PHỤ LỤC

 

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ CHO QUY

HOẠCH, LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ-KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

    Để phục vụ cho công tác qui hoạch, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế sơ bộ các công trình kinh tế - kỹ thuật. Trong chương này trình bày các thông số kỹ thuật địa phương điều kiện tự nhiên trên khu vực tỉnh Bình Định.

 

I. CÁC ĐẶC TRƯNG TÍNH TOÁN TỐC ĐỘ GIÓ CỰC ĐẠI

VÀ  ÁP LỰC GIÓ

 

1. Hướng gió

    Hướng gió tại trạm Qui Nhơn theo các tháng trong năm như sau: Từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau gió Bắc chiếm ưu thế. Từ tháng 4 đến tháng 6 gió Đông Nam chiếm ưu thế, tiếp đến là gió Nam. Từ tháng 7 đến tháng 8 chủ yếu là gió Tây. Tháng 3 và tháng 9 là tháng chuyển mùa.

    Về hướng gió vùng biển ven bờ miền Trung: Từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau gió Đông Bắc và Bắc chiếm ưu thế. Từ tháng 5 đến tháng 8 gió Nam và Tây Nam chiếm ưu thế; tháng 4 và tháng 9 là tháng chuyển mùa.

2.Tốc độ gió cực đại tính toán theo các suất bảo đảm

    a. Tại Qui Nhơn:

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 1 % là 44,3 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 10 % là 36,9 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 99 % là 10,6 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 1 % là 53,2 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 10 % là 44,3 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 99 % là 12,8 m/s.

    b. Tại Hoài Nhơn:

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 1 % là 37,6 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 10 % là 31,5 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 99 % là 11,5 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 1 % là 45,1 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 10 % là 25,2 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 99 % là 13,8 m/s.

    c. Tại Nhà máy Thủy Điện Vĩnh Sơn:

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 1 % là 29,5 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 10 % là 19,2 m/s.

        - Tốc độ gió cực đại suất bảo đảm 99 % là 7,1 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 1 % là 35,4 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 10 % là 23,0 m/s.

        - Tốc độ gió giật suất bảo đảm 99 % là 8,5 m/s.

3. Áp lực gió tính toán trên các độ cao khác nhau

    a. Tại Qui Nhơn:

    - Áp lực gió suất bảo đảm 1 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 123 kgL/m2; 179 kgL/m2; 259 kgL/m2 và 259 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 3 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 85 kgL/m2; 124 kgL/m2; 180 kgL/m2 và 222 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 10 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 52 kgL/m2; 76 kgL/m2; 109 kgL/m2 và 135 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 50 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 18 kgL/m2; 27 kgL/m2; 39 kgL/m2 và 48 kgL/m2.

    b. Tại Hoài Nhơn:

    -Áp lực gió suất bảo đảm 1 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 88 kgL/m2; 129 kgL/m2; 131 kgL/m2 và 162 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 10 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 40 kgL/m2; 58 kgL/m2; 84 kgL/m2 và 104 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 50 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 17 kgL/m2; 24 kgL/m2; 35 kgL/m2 và 43 kgL/m2.

    c. Tại Nhà máy Thủy Điện Vĩnh Sơn:

    - Áp lực gió suất bảo đảm 1 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 55 kgL/m2; 80 kgL/m2; 115 kgL/m2 và 142 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 10 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 23 kgL/m2; 34 kgL/m2; 49 kgL/m2 và 60 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 50 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 8 kgL/m2; 12 kgL/m2; 17 kgL/m2 và 21 kgL/m2.

    d. Tại vùng biển Tỉnh Bình Định:

    - Áp lực gió suất bảo đảm 1 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 177 kgL/m2; 258 kgL/m2; 373 kgL/m2 và 461 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 10 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 75 kgL/m2; 109 kgL/m2; 158 kgL/m2 và 195 kgL/m2.

    - Áp lực gió suất bảo đảm 50 % trên các độ cao 10 m, 100 m và 200 m tương ứng là: 26 kgL/m2; 38 kgL/m2; 56 kgL/m2 và 69 kgL/m2.

 

II. CÁC ĐẶC TRƯNG BÃO

 

1. Số cơn bão đổ bộ vào bờ biển Việt Nam hàng năm

    - Trên toàn bộ bờ biển Việt Nam có 4,4 cơn bão/ năm.

    - Trên toàn bộ bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa có 1,4 cơn bão/năm.

2. Các cơn bão sớm và muộn

    - Các cơn bão sớm thường xảy ra vào tháng 5 và 6.

    - Các cơn bão muộn thường xảy ra vào tháng 12.

 

III. LƯỢNG MƯA CỰC ĐẠI TÍNH TOÁN THEO CÁC SUẤT BẢO ĐẢM

 

    Các đặc trưng về lượng mưa cực đại ngày, cực đại tháng, cực đại năm theo các suất bảo đảm từ 1 % đến 99 % của 14 trạm đo mưa trên toàn tỉnh Bình Định; đồng thời tính toán lượng mưa cực đại giờ theo các suất bảo đảm từ 1 % đến 99 % của trạm Qui Nhơn.

    Trong quá trình tính toán chúng tôi nhận thấy khi sử dụng cần chú ý các kết quả tại trạm Bình Quang, Đề Gi và đặc biệt là trạm An Hòa vì trên thực tế dãy quan trắc ở đây có đột biến lạ thường mà tài liệu gốc không thấy giải thích.

1. Lượng mưa cực đại ngày các suất bảo đảm Mng(i %)

    a. Tại An Hòa:

        Mng (1 %) : 380,7 mm.

        Mng (10 %) : 323,0 mm.

        Mng (99 %) : 19,6 mm.

    b. Tại Hoài Ân:

        Mng (1 %) : 339,0 mm.

        Mng (10 %) : 284,7 mm.

        Mng (99 %) : 79,3 mm.

    c. Tại Hoài Nhơn:

        Mng (1 %) : 316,6 mm.

        Mng (10 %) : 256,6 mm.

        Mng (99 %) : 43,3 mm.

    d. Tại Bồng Sơn:

        Mng (1 %) : 337,9 mm.

        Mng (10 %) : 293,9 mm.

        Mng (99 %) : 82,5 mm.

    e. Tại Vĩnh Kim:

        Mng (1 %) : 408,6 mm.

        Mng (10 %) : 318,7 mm.

        Mng (99 %) : 39,8 mm.

    g. Tại Vĩnh Sơn 2A:

        Mng (1 %) : 410,5 mm.

        Mng (10 %) : 338,4 mm.

        Mng (99 %) : 45,6 mm.

    h. Tại Bình Quang:

        Mng (1 %) : 343,5 mm.

        Mng (10 %) : 262,5 mm.

        Mng (99 %) : 111,8 mm.

    i. Tại Bình Tường:

        Mng (1 %) : 315,8 mm.

        Mng (10 %) : 260,3 mm.

        Mng (99 %) : 35,1 mm.

    k. Tại Phù Mỹ:

        Mng (1 %) : 371,4 mm.

        Mng (10 %) : 280,1 mm.

        Mng (99 %) : 58,9 mm.

    l. Tại Phù Cát:

        Mng (1 %) : 350,8 mm.

        Mng (10 %) : 284,2 mm.

        Mng (99 %) : 31,6 mm.

    m. Tại Đề Gi:

        Mng (1 %) : 524,0 mm.

        Mng (10 %) : 355,2 mm.

        Mng (99 %) : 41,1 mm.

    n. Tại Tân An:

        Mng (1 %) : 306,9 mm.

        Mng (10 %) : 236,1 mm.

        Mng (99 %) : 47,3 mm.

    o. Tại Vân Canh:

        Mng (1 %) : 441,8 mm.

        Mng (10 %) : 354,4 mm.

        Mng (99 %) : 44,2 mm.

    p. Tại Qui Nhơn:

        Mng (1 %) : 375,2 mm.

        Mng (10 %) : 260,7 mm.

        Mng (99 %) : 56,6 mm.

2. Lượng mưa cực đại tháng các suất bảo đảm Mth(i %)

    a. Tại An Hòa:

        Mth (1 %) : 1.953,1 mm.

        Mth (10 %) : 1.562,3 mm.

        Mth (99 %) : 231,3 mm.

    b. Tại Hoài Ân:

        Mth (1 %) : 1.381,8 mm.

        Mth (10 %) : 1.104,2 mm.

        Mth (99 %) : 173,3 mm.

    c. Tại Hoài Nhơn:

        Mth (1 %) : 1.600,9 mm.

        Mth (10 %) : 1.129,2 mm.

        Mth (99 %) : 138,8 mm.

    d. Tại Bồng Sơn:

        Mth (1 %) : 1.472,4 mm.

        Mth (10 %) : 1.161,0 mm.

        Mth (99 %) : 166,7 mm.

    e. Tại Vĩnh Kim:

        Mth (1 %) : 1.446,7 mm.

        Mth (10 %) : 1.109,6 mm.

        Mth (99 %) : 107,0 mm.

    g. Tại Bình Quang:

        Mth (1 %) : 878,2 mm.

        Mth (10 %) : 768,1 mm.

        Mth (99 %) : 188,6 mm.

    h. Tại Phù Mỹ:

        Mth (1 %) : 1.178,7 mm.

        Mth (10 %) : 978,1 mm.

        Mth (99 %) : 165,0 mm.

    i. Tại Phù Cát:

        Mth (1 %) : 1.306,7 mm.

        Mth (10 %) : 1.037,8 mm.

        Mth (99 %) : 113,3 mm.

    k. Tại Tân An:

        Mth (1 %) : 1.059,1 mm.

        Mth (10 %) : 848,8 mm.

        Mth (99 %) : 86,5 mm.

    l. Tại Vân Canh:

        Mth (1 %) : 1.416,1 mm.

        Mth (10 %) : 1.114,6 mm.

        Mth (99 %) : 218,1 mm.

    m. Tại Qui Nhơn:

        Mth (1 %) : 1.450,5 mm.

        Mth (10 %) : 963,3 mm.

        Mth (99 %) : 245,7 mm.

3. Lượng mưa cực đại ngày các suất bảo đảm Mn(i%)

    a. Tại An Hòa:

        Mn (1 %) : 4.996,5 mm.

        Mn (10 %) : 3.791,0 mm.

        Mn (99 %) : 1.548,0 mm.

    b. Tại Hoài Ân:

        Mn (1 %) : 3.434,5 mm.

        Mn (10 %) : 2.637,9 mm.

        Mn (99 %) : 1.561,3 mm.

    c. Tại Hoài Nhơn:

        Mn (1 %) : 3.799,2 mm.

        Mn (10 %) : 2.760,3 mm.

        Mn (99 %) : 1.020,7 mm.

    d. Tại Bồng Sơn:

        Mn (1 %) : 3.326,5 mm.

        Mn (10 %) : 2.722,1 mm.

        Mn (99 %) : 1.196,4 mm.

    e. Tại Bình Quang:

        Mn (1 %) : 4.177,8 mm.

        Mn (10 %) : 2.665,6 mm.

        Mn (99 %) : 1.231,7 mm.

    g. Tại Bình Tường:

        Mn (1 %) : 2.884,0 mm.

        Mn (10 %) : 2.404,2 mm.

        Mn (99 %) : 790,7 mm.

    h. Tại Phù Mỹ:

        Mn (1 %) : 3.366,9 mm.

        Mn (10 %) : 2.668,6 mm.

        Mn (99 %) : 978,3 mm.

    i. Tại Phù Cát:

        Mn (1 %) : 2.929,4 mm.

        Mn (10 %) : 2.366,2 mm.

        Mn (99 %) : 780,9 mm.

    k. Tại Đề Gi:

        Mn (1 %) : 2.883,0 mm.

        Mn (10 %) : 2.405,7 mm.

        Mn (99 %) : 535,7 mm.

    l. Tại Tân An:

        Mn (1 %) : 2.349,2 mm.

        Mn (10 %) : 1.966,8 mm.

        Mn (99 %) : 788,7 mm.

    m. Tại Qui Nhơn:

        Mn (1 %) : 2.966,6 mm.

        Mn (10 %) : 2.315,6 mm.

        Mn (99 %) : 843,9 mm.

4. Lượng mưa cực đại 60 phút các suất bảo đảm Mg(i%)

Tại Qui Nhơn:

        Mg (1 %) : 82,8 mm.

        Mg (10 %) : 69,2 mm.

        Mg (99 %) : 43,2 mm.

 

IV. CÁC ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC SÔNG CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU NĂM

TÍNH TOÁN THEO CÁC SUẤT BẢO ĐẢM

 

1.Tại Bình Tường

    a.Mực nước sông cực đại năm:

        Hs max (1 %) : 2.692,0 cm

        Hs max (10 %) : 2.627,6 cm

        Hs max (99 %) : 1.951,5 cm

    b. Mực nước sông cực tiểu năm:

        Hs min (1 %) : 2.059,7 cm

        Hs min (10 %) : 2.046,5 cm

        Hs min (99 %) : 2.004,4 cm

2. Tại An Hòa

    a. Mực nước sông cực đại năm:

        Hs max (1 %) : 1.689,9 cm

        Hs max (10 %) : 1.534,1 cm

        Hs max (99 %) : 924,0 cm

    b. Mực nước sông cực tiểu năm:

        Hs min (1 %) : 965,6 cm

        Hs min (10 %) : 956,5 cm

        Hs min (99 %) : 927,4 cm

   

V. LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG

 

    Các đặc trưng lưu lượng nước sông trung bình năm cũng như các đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm thủy văn: Tuyến Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn, An Hòa, Bình Tường, Đakphan, Khoa Trường và Nam Tăng và lưu lượng cực đại năm theo các suất bảo đảm khác nhau tại Bình Tường

1. Lưu lượng nước sông trung bình năm Qs

    - Mặt cắt Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn : Q = 21,6 m3/s

    - Mặt cắt An Hòa : Q = 23,6 m3/s

    - Mặt cắt Bình Tường : Q = 64,0 m3/s

    - Mặt cắt Đakphan : Q = 1,89 m3/s

    - Mặt cắt Khoa Trường : Q = 11,1 m3/s

    - Mặt cắt Nam Tăng : Q = 10,5 m3/s

2. Lưu lượng nước sông cực đại năm tính toán theo các suất bảo đảm tại

Bình Tường Qs max

    - Qs max (1 %) : 6.522,2 m3/s

    - Qs max (10 %) : 4.830,6 m3/s

    - Qs max (99 %) : 69,4 m3/s

 

VI. MỰC NƯỚC THỦY TRIỀU TẠI QUY NHƠN

 

    Trong mục hiện tại nhằm trình bày các dữ kiện mực nước thủy triều, các giá trị tính toán theo các suất bảo đảm khác nhau của mực nước hàng giờ Hg (i %), mực nước trung bình ngày Hg (i %), mực nước cực đại năm Hmax (i %), mực nước cực tiểu năm Hmin (i %) tại trạm mực nước Qui Nhơn.

1. Tính chất dao động của thủy triều:

    Các thành phần nhật triều K1, O1 chiếm ưu thế. Tỷ số Valderstok lớn hơn 2,5, chuẩn định tính chất dao động của quá trình mực nước là nhật triều không đều. Hàng tháng có từ 18 - 22 ngày nhật triều.

2. Mực nước hàng giờ với các suất bảo đảm Hg (i%):

        - Hg (1 %) : 232 cm

        - Hg (10 %) : 201 cm

        - Hg (99 %) : 73 cm

3. Mực nước trung bình ngày với các suất bảo đảm Hng (i%):

        - Hng (1 %) : 137 cm

        - Hng (10 %) : 115 cm

        - Hng (99 %) : 50 cm

4. Mực nước cực đại năm với các suất bảo đảm khác nhau Hmax(i%):

        - Hmax (1 %) : 303,6 cm

        - Hmax (10 %) : 283,3 cm

        - Hmax (99 %) : 233,6 cm

5. Mực nước cực tiểu năm với các suất bảo đảm khác nhau Hmin(i%):

        - Hmin (1 %) : 88 cm

        - Hmin (10 %) : 69 cm

        - Hmin (99 %) : 26 cm

 

VII. MỰC NƯỚC DÂNG TÍNH TOÁN DO GIÓ MÙA VÀ BÃO

 

    Mực nước dâng tính toán do gió mùa (ứng với tốc độ gió hoàn kỳ 1 năm) và bão (ứng với tốc độ gió hoàn kỳ 100 năm) theo hướng gió nguy hiểm: Bắc (N), Bắc Đông Bắc (NNE) và Đông Đông Bắc (ENE).

1. Nước dâng do gió mùa (tốc độ gió hoàn kỳ 1 năm):

    Mực nước dâng do gió mùa gây ra mạnh nhất khi có gió hướng Bắc (N), tiếp đến Bắc Đông Bắc (NNE) và Đông Bắc (NE), gió hướng Đông Bắc (NE) gây nên mực nước dâng không đáng kể. Mực nước dâng do gió mùa tồn tại mạnh mẽ từ gốc có độ sâu 15 m trở vào. Từ độ sâu 100 m trở ra, ảnh hưởng của hiệu ứng

nước dâng do gió mùa không còn xuất hiện.

    - Mực nước dâng cực đại hướng gió Bắc là 0,5 m

    - Mực nước dâng cực đại hướng gió Đông Bắc là 0,4 m

    - Mực nước dâng cực đại hướng gió Đông Đông Bắc là 0,3 m.

    Có thể xem mực nước dâng do gió mùa gây nên dao động trong khoảng từ 0,3 - 0,5 m.

2. Mực nước dâng do bão gây nên trong vùng biển:

    Ở dải ven bờ có độ sâu 15 m mực nước dâng cực đại do bão gây nên theo các hướng gió nguy hiểm là:

    - Với gió hướng Bắc, nước dâng 3,1 m

    - Với gió hướng Đông Bắc, nước dâng 2,6 m

    - Với gió hướng Đông Đông Bắc, nước dâng 1,7 m

    Các kết quả trên cho thấy khi tính toán các công trình xây dựng ven biển cần tính đến hiệu ứng nước dâng do gió mùa và bão để đảm bảo an toàn cho công trình

   

VIII. CÁC ĐẶC TRƯNG SÓNG TÍNH TOÁN TRONG VÙNG BIỂN

BÌNH ĐỊNH

 

    Các đặc trưng sóng và các giá trị tính toán trong vùng biển Bình Định và ven bờ.

1. Các đặc trưng sóng gió và sóng lừng:

    - Các đặc trưng hướng truyền sóng và phân bố tần suất, độ cao và chu kỳ sóng trong mùa đông và mùa hè, cũng như cả năm trên vùng biển khơi Bình Định như sau: từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau sóng truyền theo hướng Đông Bắc Tây Nam; từ tháng 6 đến tháng 9 sóng có hướng Tây Nam - Đông Bắc;

tháng 10 và tháng 5 là 2 tháng chuyển mùa. Mùa đông độ cao sóng lớn hơn mùa hè.

    - Các đặc trưng sóng gió và sóng lừng trong dải 10 hải lý ven bờ Bình Định cho thấy: Trong mùa hè độ cao sóng gió trung bình là 0,5 m và độ cao sóng lừng trung bình là 2,3 m. Trong mùa đông độ cao sóng gió trung bình là 1,0 m và độ cao sóng lừng trung bình là 2,2 m.

    - Trong thời kỳ mùa hè, tần suất xuất hiện độ cao sóng gió theo tất cả các cấp ở hướng Tây Nam (SW) chiếm 67 %. Đối với sóng lừng hướng Nam có tần suất lớn nhất, trong khi đó hướng Tây Nam hoàn toàn không thấy xuất hiện sóng lừng.

    - Trong thời kỳ mùa đông, tần suất xuất hiện độ cao sóng gió theo tất cả các cấp 57 %. Tần suất xuất hiện sóng lừng theo hướng Đông Bắc chiếm 53%.

2. Các yếu tố sóng tính toán ở độ sâu 100 m ngoài khơi tỉnh Bình Định với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm (14 m/s):

    a.Vùng biển ngoài khơi Qui Nhơn:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,1 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 6,7 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 70,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 6,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 5,1 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 4,1 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 3,67 m

    * Hướng Đông:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,4 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 7,1 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 79,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 7,1 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 5,8 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 4,7 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 4,19 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,0 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 6,6 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 68,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 5,9 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 4,8 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 3,9 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 3,48 m

    b. Vùng biển ngoài khơi từ cửa Đề Gi đến cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,1 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 6,7 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 70,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 6,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 5,1 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 4,1 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 3,66 m

    * Hướng Đông:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,4 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 7,1 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 79,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 7,1 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 5,8 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 4,7 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 4,26 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 2,0 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 6,6 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 68,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 5,9 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 4,8 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 3,9 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toánỉ 0,1 % : 3,48 m

3. Các yếu tố sóng tính toán ở độ sâu 100 m ngoài khơi tỉnh Bình Định với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 100 năm (53 m/s):

    a. Vùng biển ngoài khơi Qui Nhơn:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,4 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 10,7 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 180,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 18,3 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 15,6 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 13,0 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 11,5 m

    * Hướng Đông:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,7 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 11,0 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 190,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 19,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 16,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 13,6 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 11,69 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,2 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 10,5 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 172,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 17,8 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 15,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 12,7 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 10,95 m

    b. Vùng biển ngoài khơi từ cửa Đề Gi đến cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,4 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 10,7 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 180,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 18,3 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 15,6 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 13,0 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 11,25 m

    * Hướng Đông:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,7 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 11,0 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 190,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 19,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 16,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 13,6 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 11,69 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ cao sóng trung bình ho : 7,4 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 10,7 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 180,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 18,3 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 15,6 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5 % : 13,0 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 11,25 m

4. Các yếu tố sóng tính toán trong vùng sóng đổ ven bờ tỉnh Bình Định với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm (14 m/s):

    a.Vịnh Qui Nhơn:

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 4,2 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 3,2 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,4 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,6 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 4,4 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 3,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,5 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,09 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,4 m

    b. Khu vực cửa Đề Gi:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 5,1 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 3,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,9 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,9 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 3,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 3,5 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,9 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 3,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 2,6 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,0 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 2,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 1,9 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,1 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 3,9 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 2,9 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,2 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 1,7 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,3 m

    a. Khu vực cửa An Dũ:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 4,9 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 3,7 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,8 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 2,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,7 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,7 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 5,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 4,4 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 3,3 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 2,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 4,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 3,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,6 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,9 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 3,6 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 2,7 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,0 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 2,7 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 1,6 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,2 m

    d. Khu vực cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 2,6 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 1,9 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 1,4 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 2,0 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 1,1 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 0,9 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 5,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 4,1 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 3,1 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 2,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 4,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 3,0 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,5 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,9 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 4,4 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 3,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 2,5 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 1,9 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 3,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 2,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 2,0 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 1,5 m

5. Các yếu tố sóng tính toán trong vùng sóng đổ ven bờ tỉnh Bình Định với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 100 năm (53 m/s):

    a. Vịnh Qui Nhơn:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 9,0 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 6,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 5,1 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 3,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 7,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 5,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 4,0 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 3,0 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 14,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 11,1 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 8,3 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 6,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 11,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 8,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,0 m

    *Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 17,2 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 12,9 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 9,7 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 7,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 13,0 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 10,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 7,4 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,9 m

    b. Khu vực cửa Đề Gi:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 11,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 8,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 6,4 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 4,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 8,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 5,0 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 3,8 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 16,7 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 12,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 9,4 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 7,0 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 12,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 9,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 7,0 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,5 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 13,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 10,1 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 7,6 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 5,7 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 10,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 7,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 5,9 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 4,5 m

    c. Khu vực cửa An Dũ:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 15,1 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 11,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 8,5 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 11,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 8,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,0 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 15,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 11,8 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 8,9 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 6,7 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 11,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 8,7 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 6,8 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,3 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 10,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 7,7 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 5,8 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 4,3 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 7,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 5,9 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 4,5 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 3,5 m

    d. Khu vực cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 15,3 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 11,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 8,6 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 6,5 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 11,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 8,6 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,0 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 16,2 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 12,2 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 9,1 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 6,8 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 12,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 9,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 6,8 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,3 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ lần 1 H1 : 16,7 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 2 H2 : 12,5 m

    - Độ sâu sóng đổ lần 3 H3 : 9,4 m

    - Độ sâu sóng đổ hoàn toàn H4 : 7,0 m

    - Độ cao sóng đổ lần 1 h1 (1 %) : 11,1 m

    - Độ cao sóng đổ lần 2 h2 (1 %) : 9,2 m

    - Độ cao sóng đổ lần 3 h3 (1 %) : 7,1 m

    - Độ cao sóng đổ hoàn toàn h4 (1 %) : 5,6 m

6. Các yếu tố sóng tính toán ở vùng sóng đổ lần cuối cùng với tốc độ sóng cực đại hoàn kỳ 1 năm:

    a. Vịnh Qui Nhơn:

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,8 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,4 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 37,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,6 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,4 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,8 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,3 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 37,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,6 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h1 % : 1,4 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h5 % : 1,2 m

    b. Cửa Đề Gi:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 2,2 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,96 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 40,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,9 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,6 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,5 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,0 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 29,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,3 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,1 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 0,9 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,6 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,1 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 31,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,3 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,1 m

    c. Cửa An Dũ:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 2,1 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,8 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 36,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 2,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,7 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,4 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 2,4 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,7 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 40,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,9 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,6 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,5 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,1 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 30,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,4 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,2 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,1 m

    d. Cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,1 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 0,92 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 26,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 0,9 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 0,77 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 2,3 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,96 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 40,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 2,2 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,9 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,6 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 1,9 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 1,53 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 33,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 1,7 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 1,5 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 1,3 m

    7. Các yếu tố sóng tính toán ở vùng sóng đổ cuối cùng với tốc độ sóng cực đại hoàn kỳ 100 năm:

    a.Vịnh Qui Nhơn:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 3,8 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 3,1 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 77,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 3,4 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 3,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 2,5 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 6,2 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,2 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 114,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 5,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,3 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 7,3 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,9 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 115,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,9 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 5,0 m

    b. Cửa Đề Gi:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 4,8 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 4,0 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 86,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 4,4 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 3,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 3,2 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 7,0 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,5 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 104,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,3 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,5 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,7 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 5,7 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 4,6 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 92,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 5,2 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 4,5 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 3,9 m

    c. Cửa An Dũ:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 6,4 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,2 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 97,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 5,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,3 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 4,7 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 4,5 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 102,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,1 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,3 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,5 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 4,3 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 3,6 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 83,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 4,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 3,5 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 3,0 m

    d. Cửa Tam Quan:

    * Hướng Đông Bắc:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 6,5 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,1 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 97,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 9,8 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,3 m

    * Hướng Đông:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 6,8 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,4 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 103,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,1 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,3 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,5 m

    * Hướng Đông Nam:

    - Độ sâu sóng đổ cuối cùng H4 : 7,0 m

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 5,6 m

    - Bước sóng trung bình của sóng đổ cuối cùng 4 : 103,0 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,4 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 1 % : 5,6 m

    - Độ cao sóng đổ với suất bảo đảm h 5 % : 4,8 m

8. Các yếu tố sóng gió tính toán tại cảng Qui Nhơn với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm theo hướng Bắc (độ sâu 6 m):

    - Độ cao sóng trung bình ho : 0,11 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 1,2 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 2,2 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 0,29 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 0,24 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5% : 0,20 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 % : 0,19 m

9. Các yếu tố sóng gió tính toán tại cảng Qui Nhơn với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 10 năm theo hướng Bắc (độ sâu 6 m):

    - Độ cao sóng trung bình ho : 0,8 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 3,1 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 14,9 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 2,01 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 1,70 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5% : 1,43 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 1,75 m

10. Các yếu tố sóng gió tính toán tại cảng Qui Nhơn với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 100 năm theo hướng Bắc(độ sâu 6 m):

    - Độ cao sóng trung bình ho : 1,06 m

    - Chu kỳ trung bình ơo : 3,3 s

    - Độ dài sóng trung bình o : 17,0 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 0,1 % : 2,65 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 1 % : 2,25 m

    - Độ cao sóng suất bảo đảm h 5% : 1,89 m

    - Độ vượt của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 0,1 %: 1,78 m

 

IX. DÒNG CHẢY CỰC ĐẠI TÍNH TOÁN THEO CÁC SUẤT BẢO ĐẢM

KHÁC NHAU TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

    Dòng chảy tổng hợp cực đại theo các suất bảo đảm khác nhau trong vùng vũng vịnh ven bờ tỉnh Bình Định có độ sâu từ 8-50m, 50-100m và 100-500m được trình bày trên các bảng từ 168 đến 170.

1. Khu vực biển ven bờ vũng vịnh (độ sâu 8-50 m):

    a.Vận tốc tại tầng mặt:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 256 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 166 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 99 cm/s

    b. Vận tốc tại tầng giữa:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 218 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 141 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 84 cm/s

    c. Vận tốc tại tầng đáy:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 109 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 71 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 31 cm/s

2. Khu vực biển ven bờ vũng vịnh (độ sâu 50 - 100 m):

    a. Vận tốc tại tầng mặt:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 282 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 183 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 103 cm/s

    b. Vận tốc tại tầng giữa:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 207 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 134 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 79 cm/s

    c. Vận tốc tại tầng đáy:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 68 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 44 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 19 cm/s

3. Khu vực biển ven bờ vũng vịnh (độ sâu 100 - 500 m):

    a. Vận tốc tại tầng mặt:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 288 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 201 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 121 cm/s

    b. Vận tốc tại tầng 100 m:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 148 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 94 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 42 cm/s

    c. Vận tốc tại tầng 500 m:

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 1 % : 34 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 10 % : 15 cm/s

    - Vận tốc dòng chảy cực đại V 99 % : 10 cm/s

 

X. CÁC YẾU TỐ SÓNG TÍNH TOÁN VÀ HỆ SỐ SA BỒI TRUNG BÌNH

NĂM VÀ DỰ PHÒNG SA BỒI VỚI CHU KỲ NẠO VÉT 1 NĂM, 2 NĂM, 3

NĂM TẠI KHU VỰC BÃI CHẮN CỬA VŨNG LÃNG MAI (LUỒNG TÀU

VÀO CẢNG QUI NHƠN)

 

1. Các yếu tố sóng tính toán ở vùng bãi chắn cửa vũng Lãng Mai với tốc độ

gió cực đại các hoàn kỳ khác nhau:

    a. Tính toán với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm theo hướng Đông ở độ sâu 6 m:

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 1 % : 2,5 m

    - Độ dài sóng trung bình  : 55,0 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 0,1 % : 3,7 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 1 % : 3,3 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 2 % : 2,9 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 5 % : 2,6 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 13 % : 2.2 m

    b. Tính toán với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm theo hướng Đông ở độ sâu 8 m:

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 1 % : 2,8 m

    - Độ dài sóng trung bình  : 58,0 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 0,1 % : 4,2 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 1 % : 3,8 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 2 % : 3,3 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 5 % : 3,0 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 13 % : 2,5 m

    c. Tính toán với tốc độ gió cực đại hoàn kỳ 100 năm theo hướng Đông ở độ sâu 7,3 m:

    - Độ vượt đỉnh sóng trên mực nước tính toán ỉ 1 % : 5,1 m

    - Độ dài sóng trung bình  : 115,0 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 0,1 % : 6,8 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 1 % : 5,9 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 2 % : 5,6 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 5 % : 5,0 m

    - Độ cao sóng với suất bảo đảm h 13 % : 4,2 m

2. Đánh giá các yếu tố sa bồi luồng biển vào cảng Qui Nhơn qua bãi cạn cửa vũng Lãng Mai:

Hệ số sa bồi theo các độ sâu tự nhiên:

    - ứng với độ sâu tự nhiên 6 m hệ số sa bồi là 0,20.

    - ứng với độ sâu tự nhiên 7 m hệ số sa bồi là 0,19.

    - ứng với độ sâu tự nhiên 8 m hệ số sa bồi là 0,18.

    - ứng với độ sâu tự nhiên 10 m hệ số sa bồi là 0,16.

    - ứng với độ sâu tự nhiên 12 m hệ số sa bồi là 0,14.

    Theo các kết quả tính toán dự phòng sa bồi với các chiều dày lớp đào khác  nhau cho thấy chu kỳ nạo vét của khu vực bãi cạn cửa vũng Lãng Mai trên luồng vào cảng Qui Nhơn là 2 - 3 năm/lần. Điều đó có nghĩa là khi có sự can thiệp của con người tiến hành nạo vét xuống độ sâu h m thì sau thời gian từ 2 - 3 năm lượng phù sa sẽ lấp trả lại đầy đủ khu vực nạo vét. Tuy nhiên diễn biến của quá trình cũng có thể phụ thuộc một vài yếu tố phụ như các thời kỳ lũ của nguồn.

   

XI. CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN VỀ NƯỚC NGẦM KHU VỰC DUYÊN

HẢI BÌNH ĐỊNH

 

1. Phân vùng triển vọng khai thác nước dưới đất:

    a. Vùng rất ít triển vọng:

    Nước khe nứt nhạt trong các thành tạo biến chất, lục nguyên, mác ma xâm nhập, nước lỗ hổng trong các thành tạo bở rời bị nhiễm mặn.

    b. Vùng ít có triển vọng:

    Nước lỗ hổng nhạt trong các thành tạo bở rời có trữ lượng khai thác dự báo của các ô trữ lượng nhỏ hơn 500 m3/ngày: nước khe nứt nhạt trong các thành tạo xâm nhập biến chất.

    c. Vùng có triển vọng vừa:

    Nước lỗ hổng nhạt trong các thành tạo bở rời có trữ lượng khai thác dự báo của các ô trữ lượng từ 500 m3/ngày đến dưới 1.500 m3/ngày: nước khe nứt - lỗ hổng nhạt trong các thành tạo bazan; nước khe nứt nhạt trong các đới phá hủy kiến tạo lớn.

2. Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng:

    - Tại Trà Ổ : 35.175 m3/ngày.

    - Tại Phù Mỹ : 20.992 m3/ngày.

    - Tại Qui Nhơn : 62.965 m3/ngày.

3. Tổng trữ lượng khai thác dự báo:

    - Tại Tam Quan : 898 m3/ngày   

    - Tại Trà Ổ : 3.037 m3/ngày

    - Tại Phù Mỹ : 7.949 m3/ngày

    - Tại Qui Nhơn : 17.982 m3/ngày

 

XII. THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ ĐỊA CHẤN

 

    Chấn tâm động đất lãnh thổ miền Trung được trình bày trên hình 58. Theo sự phân bố các chấn tâm động đất trên lãnh thổ Bình Định cho thấy:

    1. Khu vực Qui Nhơn và phụ cận có cường độ động đất nhỏ hơn cấp V.

    2. Khu vực miền núi Vĩnh Thạnh và phụ cận có cường độ động đất nhỏ hơn cấp VI.

    3. Khu vực Tây Nam Bình Định thuộc huyện Vân Canh có cường độ động đất có thể ở mức độ nhỏ hơn cấp VII.

--------------------------------------------------------------