Địa Lý Lịch
Sử
KIẾN TRÍ DUYÊN CÁCH BÌNH
ĐỊNH
TỪ XƯA
ĐẾN NAY
Bình Định nguyên xưa là đất Việt
Thường Thị (1). Tục
truyền rằng: Năm 2353 trước công nguyên, xứ
Việt Thường Thị đem dâng rùa thần sang Trung Quốc , sau hai lần thông dịch mới
hiểu được nhau. Rùa thần sống nghìn năm, vuông hơn ba
thước, lưng có chữ khoa đẩu (giống hình
con nòng nọc) ghi việc từ khi trời đất
mới mở trở về sau. Vua Nghiêu sai
người chép lại, gọi là lịch rùa (2).
Đến
đời nhà Tần, sứ này là huyện Lâm Ấp
thuộc Tượng Quân; đời nhà Hán là huyện
Tượng Lâm thuộc quận Nhật Nam; đời
Hậu Hán (năm 137) n gười trong quận làm chức
quan nhỏ tên là Khu Liên nổi lên giết quan huyện, tự
xưng là vua Lâm Ấp. Năm 605, lấy lại Lâm Ấp
đặt làm Xung Châu rồi quận Lâm Ấp. Đời
Đường, năm 627, đổi tên là Lâm Châu coi ba huyện (Lâm
Ấp, Kim Long, Hải Giới). Năm 803, nhà
Đường bỏ đất này, dân chúng dựng
nước Chiên Thành, chiếm đất này làm thành
Đồ Bàn (sau thị xã Bình
Định) và Thị Nại (sau là thị xã Quy Nhơn). (3)
Việt
Nam ta đời Lê Hồng Đức năm đầu
(1470 -1471) đánh Chiêm Thành (năm sau) (1471) lấy hai thành
ấy mở đất đến núi Thạch Bi (nay
thuộc Phú Yên), chia làm 3 huyện: Bồng Sơn, Phù Ly, Tuy
Viễn và đặt Phủ Hoài Nhơn cho thuộc
Quảng Nam thừa tuyên.
[(1) Quốc
sử qun, Đại Nam nhất thống chí (ghi
tắt NTC). Tỉnh Bình Định. Nguyễn
Tạo dịch. Nha văn hố BQGGD.
Si Gịn, 1964. Trang 10.
(2) Quốc sử qun, Khâm
định Việt sử thơng gim cương mục.
BVHGD XB. Si
Gịn, 1965. Trang 64.
(3) Theo NTC. ]
Năm 1602, Nguyễn Hoàng (chúa Tiên)
đổi tên làm phủ Quy Nhơn vẫn cho thuộc dinh
Quảng Nam.
Năm 1651, Nguyễn Phước
Tần (chúa Hiền) đổi làm phủ Quy Ninh. Năm
1742, Nguyễn Phước Khoát (chúa võ) phục lại tên
cũ là Quy Nhơn.
Từ năm 1773
đến năm 1797, nhà Tây Sơn nổi lên từ đây
và chiếm cứ đất
này, đắp thêm thành Đồ Bẵnng là thành Hoàng
Đế. Sau khi lấy lại được thành Quy
Nhơn, Nguyễn Anh liền đổi tên là thành Bình
Định, sai Võ Tánh và Ngô Tùng Châu chấn thủ thành này,
nhưng vần để phủ Quy Nhơn.
Năm 1800, các
tướng Tây Sơn là Trần Quang Diệu, Võ Văn Dõng
bao vây thành trên 1 năm. Võ Tánh và Tùng Châu phải tuẫn
tiết. Bấy giờ Nguyễn Anh đã lấy lại
Phú Xuân, Quang Diệu phải bỏ thành. Nguyễn Anh
liền đặt làm dinh Bình Định , đặt quan
cai trị gọi là Lưu thủ, Cai bộ, Ký luật, coi
như phủ Quy Nhơn.
Năm 1808,
đổi dinh Bình Định thành trấn Bình
Định.
Năm 1826, Gia Long
đặt tri phủ phủ Quy Nhơn, lãnh coi 3 huyện:
Bồng Sơn. Tuy Viễn, Phù Ly.
Năm 1831, lại
cải phủ Quy Nhơn thành phủ Hoài Nhơn.
Năm 1832, chia
đặt tỉnh hạt, đổi trấn làm tỉnh
(tỉnh Bình Định), đặt chức tổng
đốc Bình Phú (coi tỉnh Bình Định và thống
hạt tỉnh Phú Yên). Lại chia huyên Tuy Viễn làm hai
huyện : Tuy Viễn, Tuy Phước và đặt phủ
An Nhơn. Chia huyện Phù Ly làm 2 huyện : Phù Cát, Phù Mỹ
đều thuộc Phủ Hoài Nhơn như năm
trước (coi cả huyện Bồng Sơn).
Năm 1834, lấy
từ Bình Định vào nam đến tỉnh Bình
Thuận làm Tả Kỳ.
Năm 1839, thi hành phép
quân điền duy nhất tại tỉnh Bình
Định (xin coi danh mục thôn, tổng, huyện,
phủ có đối chiếu Hán - Việt ở phần
sau).
Năm 1877,
đặt nha Kinh lý An Khê ở miền thượng du
huyện Tuy Viễn. Năm 1888, cải đặt làm
huyện Bình Khê, thuộc phủ Hoài Nhơn.
Năm 1883, Pháp
đánh Huế và đặt quyền bảo hộ.
Năm 1890,
đặt châu Hoài An ở thượng du huyện Bồng
Sơn.
Năm 1899,
đổi làm huyện Hoài An thuộc phủ Hoài Nhơn.
TRẤN BÌNH ĐỊNH 1815 ( phủ Quy Nhơn)
Gồm 3 huyện :
- Bồng Sơn coi 3 tổng với 150 ấp
- Phù Ly coi 3 tổng với 237 ấp
- Tuy Viễn coi 1 tổng - 6 thuộc
với 272 ấp và 1 trang
TỈNH
BÌNH ĐỊNH 1839 (theo địa bạ)
Gồm 2 phủ :
- Hoài Nhơn coi 3 huyện : Bồng
Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát
- An Nhơn coi 2 huyện
: Tuy Phước, Tuy Viễn
(Danh sách đầy đủ ở phần sau)
TỈNH BÌNH
ĐỊNH 1910
Tỉnh Bình Định khi ấy rất rộng
(gồm cả địa lý Kontum). Dân số 557.876
người, chia ra : 550.000 người
Kinh, 7.000 người Thượng, 750 người Hoa, 120
người Pháp, 6 người An.
Cả
tỉnh chia ra 7 phủ huyện:
a)
Tổng An Ngãi có
35 xã thôn với 32.800
người.
b) Tổng
Nhơn Ngãi có 24 xã thôn
với 26.800 người.
c)
Tổng Mỹ Thuận có
22 xã thôn với 20.841
người.
d)
Tổng Phú Phong có 13 xã thôn
với 16.210 người.
2. PHỦ HOÀI NHƠN gồm
4 tổng :
a)
Tổng Tài Lương có
36 xã thôn với 27.138
người.
b)
Tổng An Sơn có 24 xã thôn với 16.122 người.
c) Tổng Trung An có 21 xã thôn với 18.720 người.
d)
Tổng Kim Sơn có 25 xã thôn với 24.028 người.
3. PHỦ TUY PHƯỚC gồm
4 tổng :
a) Tổng
Nhơn An có 35 xã thôn với 25.732 người.
b) Tổng
Quảng Nghiệp có 29 xã thôn với 40.130 người.
c) Tổng
Dương An
có 43 xã thôn với 32.630 người.
d)
Tổng Dương Xuân có 39 xã thôn với 30.833 người.
4. HUYỆN PHÙ MỸ gồm
4 tổng :
a) Tổng
Vân Định có 28 xã thôn với 27.889 người.
b) Tổng
Trung Thành có 36 xã thôn với 28.111 người.
c)
Tổng Trung Bình có 31 xã thôn với 31.117 người.
d)
Tổng Hoà Lạc có 30 xã thôn với 27.545 người.
5. HUYỆN HOÀI ÂN gồm 4 tổng :
a) Tổng
Qui Hoà có 21 xã thôn với
20.759 người.
b) Tổng Hoài
Đức có chợ Hội Long với 14.940
người.
c) Tổng Vân
Sơn có 19 xã thôn với
12.838 người.
6. HUYỆN BÌNH KHÊ gồm 4
tổng :
a)
Tổng Vĩnh Thạnh có 13 xã thôn với 12.132 người.
b) Tổng
Tân Phong có 11 xã thôn với
2.680 người.
c)
Tổng Thuận Tuyên có 12 xã thôn với 5.617 người.
d)
Tổng An Khê có 11 xã thôn với 4.792 người.
7. HUYỆN PHÙ CÁT gồm
4 tổng :
a)
Tổng Thạch Bàn có 30 xã thôn với 18.521 người.
b) Tổng
Trung Chánh có 25 xã thôn
với 18.086 người.
c)
Tổng Xuân Yên có 37 xã thôn với 26.028 người.
d)
Tổng Chánh Lộc có 35 xã thôn với 25.929 người.
Cả tỉnh Bình
Định có 3 xã Minh Hương gồm 607 suất đinh
trực thuộc tỉnh (1)
[ (1)
Gougal, Annuaire general de l'indochine. Ideo,
TỈNH
BÌNH ĐỊNH 1915 - 1930 - 1943
Giai đoạn này, đã cắt đại lý
Kontum làm tỉnh riêng, nhưng có thêm đạo Phú Yên.
Bình Định gồm 5 phủ, 16 huyện, 65 tổng,
1.153 làng, dân số 931.200, trong đó 180 người Âu,
930.000 người Việt, 1.100 người Hoa. Tỉnh lỵ là Quy Nhơn (1).
Đến
năm 1930, Phú Yên không còn thuộc Bình Định
. Lúc này Bình Định gồm 2 phủ
và 5 huyện quyền hành ngang nhau, chỉ khác là phủ quan
trọng hơn huyện. Dân số
557.000. Diện tích toàn tỉnh là 5.974 km2
(2). Vào
năm 1943, Bình Định có số dân 780.300 người,
diện tích 6.100 km2 (3)
IV
HÀNH CHÍNH BÌNH
ĐỊNH HỒI 1970
Ở
thời điểm này Bình Định chia thnàh 2 vùng:
Quốc gia và Giải phóng (nhưng xã ghi dấu (*) là không
kiểm kê được). Trong vùng quốc
gia bỏ cấp phủ huyện, thay vào đó là quận
và thống nhất gọi các làng là xã.
-
Diện tích toàn tỉnh: 9.024 km2 tính theo
bản đồ địa chánh 1/100.000
-
Dân số toàn tỉnh: 732.212 người, tính đến 12
- 1970 theo tài liệu HES.
1.
Quận An Nhơn rộng 259,3 km2
có 117.628 người
-
Đập Đá -
5,7 - 15.666 -
-
Nhơn An -
7,2 -
6.605 -
-
Nhơn Hạnh - 9,0 - (*) -
-
Nhơn Hậu -
9,3 -
7.994 -
-
Nhơn Hoà - 19,6 - 10.031 -
-
Nhơn Hưng - 13,9 - 30.090 -
-
Nhơn Khánh - 8,4 - 6.321
-
-
Nhơn Lộc - 57,9 - 6.443
-
-
Nhơn Mỹ - 17,5 - 5.678
-
- Nhơn Phong - 8,8 - 100
-
- Nhơn Phúc - 11,4 -
7.764 -
- Nhơn Thành - 21,0 - 11.836 -
- Nhơn Thọ - 60,7 - 4.314
-
- Phước Hưng -
8,9 -
4.781 -
2. Quận An
Túc rộng 3332,3km2 có 35.515 người
- An Định - 16,0 - 1.981 -
- An Khê - 34,1 - 14.821 -
- An Sơn -
4,8 -
(*) -
- Bà Ba - 90,0 -
(*) -
- Bà La - 120,0 - (*) -
- Bà Nâm - 304,7 -
(*) -
-
Cà Chang - 160,2 - (*) -
- Cửu An - 47,0 -
1.525 -
- Cửu Tú - 47,8 -
(*) -
-
- Sa Lam - 151,6 - (*) -
-
Khói - 137,6 - (*) -
-
Klom - 64,1 -
(*) -
-
Krong Kroi - 99,1 -
(*) -
-
Krong Kotu - 134,8 - (*) -
-
Kon Nghe - 116,0 -
(*) -
-
Lúc Cúc - 165,5 - (*) -
-
Sro - 119,0 - (*) -
- Srơn - 109,5 -
(*) -
- Song An - 14,2 -
879 -
- Song Tân - 17,6 -
9.275 -
- Ta Mộc - 125,5 - (*) -
-
Tài - 50,2 -
6.383 -
-
Tân Cư - 20,9 - (*) -
-
Tân Tạo An Dân - 50,2 - (*)
-
- Thang - 112,3 - (*) -
- Trung Nhang - 168,3 - (*) -
- Tư Lương - 5,7 - 625 -
- Xu - 63,4 - (*)
-
3. Quận Bình Khê rộng
1334,9 km2 có 73.770 người
- Bình An -
22,9 - 12.910 -
- Bình Giang -
100,2 -
5.664 -
- Bình Hoà -
15,1 - 6.137 -
- Bình Nghi -
57,7 -
5.185 -
- Bình Phú -
83,2 - 12.691 -
- Bình Tân -
60,4 -
2.602 -
- Bình Thành - 94,5 - 7.513 -
- Bình Thuận - 31,9 - 5.760 -
- Bình Tường - 39,7 - 5.518 -
- Phụng Thiện -
102,3 -
5.759 -
- Vĩnh Quang - 50,5 - 4.042 -
- Vĩnh Châu - 59,1 - (*)
-
- Vĩnh Hảo - 176,1 - (*) -
- Vĩnh Hiệp - 90,7 - (*) -
-
Vĩnh Hoà -
48,4 - (*) -
- Vĩnh Hưng - 100,0 - (*) -
- Vĩnh Kim -
43,3 - (*) -
- Vĩnh Lâm
- 43,3 - (*) -
-
Vĩnh Nghĩa - 87,8 - (*) -
- Vĩnh Trường -
27,8 - (*) -
4. Quận Hoài Ân rộng 648,2 km2 có 32.794 người
- An Đức -
28,0 - 12.551 -
- An Hữu - 106,1 - (*) -
- An Nghĩa -
86,0 - (*) -
- An Phong -
17,7 -
6.162 -
- An Thạnh -
15,8 -
8.509 -
- An Tín -
90,6 -
300 -
- An Tường -
82,3 -
5.262 -
- Vĩnh Danh -
31,8 - (*) -
- Vĩnh Điền - 18,1 - (*) -
- Vĩnh Định - 36,7 - (*) -
- Vĩnh Hoàng - 24,8 - (*) -
- Vĩnh Hữu
- 33,0 - (*) -
- Vĩnh Ngãi -
20,3 - (*) -
- Vĩnh Nhàn - 29,4 - (*) -
-
Vĩnh Nhơn -
27,6 - (*) -
5. Quận Hoài Nhơn
rộng 872,7 km2 có 73.770 người
- An Bình -
19,2 - (*) -
- An Bửu -
21,6 - (*) -
- An Cư -
13,6 - (*) -
- An Dân -
8,2 - (*) -
- An Đông -
43,8 - (*)
-
- An Hảo -
118,9 -
5.187 -
- An Hậu - 33,8 - (*) -
- An Hoà -
23,2 - (*) -
- An Lạc -
22,5 - (*) -
- An Mỹ -
32,7 - (*) -
- An Ninh -
19,6 - (*) -
- An Nghĩa -
25,8 - (*) -
- An
Phú -
23,4 - (*) -
- An
Quý -
48,5 - (*) -
- An Sơn - 62,2 - (*) -
- An
Tân - 14,7 -
(*) -
- An
Thạch -
28,2 - (*) -
- An
Toàn - 40,0 - (*) -
- An Thành - 25,5 - (*) -
- An Tường -
51,4 - (*) -
-
Bồng Sơn -
16,8 - 37.178 -
- Hoài
Đức -
74,5 -
8.532 -
- Hoài Hương - 16,4 - 4.732 -
- Hoài Mỹ -
47,8 -
5.182 -
- Hoài Tân - 29,1 -
26.681 -
- Hoài
Xuân -
11,3 -
6.379 -
6. Quận Phù Cát rộng
599,5 km2 có 92.921 người
- Cát Chánh -
45,2 -
(*) -
-
Cát Hanh -
66,7 -
8.089 -
- Cát Hiệp -
72,8 - 7.551 -
- Cát Khánh -
64,5 -
11.172 -
- Cát Minh -
40,0 -
7.988 -
- Cát Nhơn -
15,2 -
5.166 -
- Cát Sơn -
95,3 - (*) -
- Cát Tài -
28,0 -
7.308 -
- Cát Thắng -
77,2 -
5.880 -
- Cát Trinh -
68,0 - 31.235 -
- Cát Tường -
26,6 -
8.530 -
7. Quận Phù Mỹ
rộng 550,5
km2 có 91.709 người
- Mỹ An -
19,4 -
1.769 -
- Mỹ Cát -
11,4 - 4.075 -
- Mỹ Chánh -
28,8 - 9.137 -
- Mỹ Đức -
49,5 -
6.362 -
- Mỹ Hiệp -
51,0 -
7.544 -
- Mỹ Hoà -
26,1 -
8.167 -
- Mỹ Lộc -
57,1 -
4.174 -
- Mỹ Lợi -
9,8 -
4.942 -
- Mỹ Phong -
42,2 -
4.052 -
- Mỹ Quang -
16,7 -
16.493 -
- Mỹ Tài -
23,8 -
8.302 -
- Mỹ Thành -
39,7 - 246 -
- Mỹ Thắng -
37,6 -
5.581 -
- Mỹ Thọ -
32,1 -
4.876 -
- Mỹ
Trinh -
105,3 - 5.981 -
8.
Quận Tam Quan rộng 220,6 km2 có 73.747 người
-
Đức Hựu - 10,9 - 8.345 -
- Hoài
Châu - 49,2 - 11.731 -
- Hoài
Hảo - 50,0 - 16.541 -
- Hoài
Sơn - 68,3 - 4.734 -
- Hoài
Thành - 28,8 - 18.233 -
- Tam Quan - 13,4 - 14.163 -
9.
Quận Tuy Phước rộng .206,0 km2
có 144.781 người
- Canh
Giao - 141,3 - (*) -
- Canh Hà - 53,4 - (*) -
- Canh
Hưng - 86,7 - (*)
-
- Canh
Lãnh -
60,6 - (*) -
- Canh
Lồ -
61,7 - (*) -
- Canh Phong - 122,3 - (*) -
- Canh Sơn - 44,6 - (*) -
- Canh Thành - 22,2 - (*) -
- Canh Thịnh - 16,6 - 3.610 -
- Canh Thông - 165,5 - (*) -
- Phước An -
37,0 -
9.774 -
- Phước Châu - 4,0 - 3.334 -
- Phước Hiệp -
18,5 - 10.627 -
- Phước Hoà -
15,7 - 6.362 -
- Phước Long - 6,3 - 8.057 -
- Phước Lộc - 17,0 - 6.943 -
- Phước Lý -
42,8 - 4.983 -
- Phước Nghĩa -
13,6 - 9.823 -
- Phước Quang -
9,5 - 6.981 -
- Phước Sơn - 27,3 - 9.224 -
- Phước Thành - 84,0 - 9.714 -
- Phước Thạnh - 93,3 - 24.838 -
- Phước Thắng -
30,7 - (*) -
- Phước Thuận - 31,4 - 5.960 -
10.Thị xã Qui nhơn Rộng 94,9 km2 có 177.519 người
V
DANH
MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
BÌNH
ĐỊNH HIỆN NAY (*)
Lấy lại danh hiệu huyện.
Không phụ hồi phủ. Trực
tiếp dưới cấp tỉnh là huyện.
Dưới cấp huyện là xã và thị trấn (đã
đô thi hoá). Từ năm 1975 đến cuối năm
1989, Bình Định và Quảng Ngãi nhập chung
thành tỉnh Nghĩa Bình. Tình hình hành chính Bình Định
hiện nay như sau :
Tổng số xã,
phường, thị trấn : 155
Xã : 128
Phường :
16
Thị
trấn : 11
|
Mã số |
Tên đơn
vị hành chính |
|
Mã số |
Tên
đơn vị hành chính |
|
3701 370101 370102 370103 370104 370105 370106 370107 370108 370109 370110 370111 370112 370113 370114 370115 370116 370117 370118 370119 370120 3702 370201 370202 370203 370204 370205 370206 370207 370208 370209 3703 370301 370302 370303 |
Thành phố Quy Nhơn Phường Trần Quang Diệu Phường Bùi Thị Xuân Phường Đống Đa Phường Quang Trung Phường Ngô Mây Phường Trần Hưng Đạo Phường Lê Hồng Phong Phường Trần Phú Phường Lê Lợi Phường Hải Cảng Phường Nhơn Bình Phường Nhơn Phú Phường Nguyễn Văn Cừ Phường Ghềnh Ráng Phường Lý Thường Kiệt Phường Thị Nại Xã Nhơn Châu Xã Nhơn Hội Xã Nhơn Hải Xã Nhơn Lý Huyện An Lão Xã An Trung Xã An Toàn Xã An Vinh Xã An Dũng Xã An Hưng Xã An Quang Xã An Hoà Xã An Tân Xã An Nghĩa Huyện Hoài An Thị trấn Tăng Bạt Hổ Xã Ân Đức Xã Ân Hảo |
|
370304 370305 370306 370307 370308 370309 370310 370311 370312 370313 370314 3704 370401 370402 370403 370404 370405 370406 370407 370408 370409 370410 370411 370412 370413 370414 370415 370416 370417 3705 370501 370502 370503 370504 370505 |
Xã Ân Sơn Xã Ân Tín Xã Ân Thạnh Xã Ân Phong Xã Bok Tới Xã Dak Mang Xã Ân Nghĩa Xã Ân Hữu Xã Ân Tường Đông Xã Ân Tường Tây Xã Ân Mỹ Huyện Hoài Nhơn Thị trấn Tam Quan Thị trấn Bồng Sơn Xã Hoài Hải Xã Hoài Sơn Xã Hoài Châu Xã Hoài Châu Bắc Xã Tam Quan Bắc Xã Hoài Hảo Xã Tam Quan Xã Hoài Thanh Xã Hoài Thanh Tây Xã Hoài Tân Xã Hoài Hương Xã Hoài Mỹ Xã Hoài Xuân Xã Hoài Đức Xã Hoài Phú Huyện Phù Mỹ Thị trấn Phù Mỹ Thị trấn Bình Dương Xã Mỹ Chánh Tây Xã Mỹ Lộc Xã Mỹ Đức |
|
Mã số |
Tên đơn
vị hành chính |
|
Mã số |
Tên
đơn vị hành chính |
|
370506 370507 370508 370509 370510 370511 370512 370513 370514 370515 370516 370517 370518 370519 3706 370601 370602 370603 370604 370605 370606 370607 370608 370609 370610 370611 370612 370613 370614 370615 370616 370617 370618 3707 370701 370702 370703 370704 370705 370706 |
Xã Mỹ lợi Xã Mỹ Phong Xã Mỹ Trinh Xã Mỹ Hoà Xã Mỹ Quang Xã Mỹ Hiệp Xã Mỹ Thắng Xã Mỹ Thọ Xã Mỹ Thành Xã Mỹ Châu Xã Mỹ An Xã Mỹ Tài Xã Mỹ Chánh Xã Mỹ Cát Huyện Phù
Cát Thị trấn Ngô Mây Xã Cát Trinh Xã Cát Tân Xã Cát Sơn Xã Cát Minh Xã Cát Khánh Xã Cát Thành Xã Cát Tài Xã Cát Hanh Xã Cát Lâm Xã Cát Hiệp Xã Cát Hưng Xã Cát Thắng Xã Cát Hải Xã Cát Tiến Xã Cát Chánh Xã Cát Tường Xã Cát Nhơn Huyện Vĩnh Thạnh Xã Vĩnh Thạnh Xã Vĩnh Kim Xã Vĩnh Hảo Xã Vĩnh Hoà Xã Vĩnh Hiệp Xã Vĩnh Quang |
|
370707 3708 370801 370802 370803 370804 370805 370806 370807 370808 370809 370810 370811 370812 370813 370814 370815 3709 370901 370902 370903 370904 370905 370906 370907 3710 371001 371002 371003 371004 371005 371006 371007 371008 371009 371010 371011 371012 371013 371014 |
Xã Vĩnh Thạnh Huyện Tây
Sơn Thị trấn Phú Phong Xã Vĩnh An Xã Bình Tân Xã Bình Thành Xã Bình Hoà Xã Bình Tường Xã Bình Nghi Xã Bình Thuận Xã Tây Thuận Xã Tây Giang Xã Tây Bình Xã Tây Vinh Xã Tây An Xã Tây Xuân Xã Tây Phú Huyện Vân Canh Thị
trấn Vân Canh Xã Canh Thuận Xã Canh Vinh Xã Canh Hiển Xã Canh Liên Xã Canh Hoà Xã Canh Hiệp Huyện An Nhơn Thị trấn Bình Định Xã Nhơn Thành Xã Nhơn Phong Xã Nhơn Hạnh Xã Nhơn Mỹ Thị trấn Đập Đá Xã Nhơn Hậu Xã Nhơn An Xã Nhơn Hưng Xã Nhơn Phúc Xã Nhơn Khánh Xã Nhơn Lộc Xã Nhơn Hoà Xã Nhơn Thọ |
|
Mã số |
Tên đơn
vị hành chính |
|
Mã số |
Tên
đơn vị hành chính |
|
371015 3711 371101 371102 371103 371104 371105 371106 |
Xã Nhơn Tân Huyện Tuy Phước Thị trấn Tuy Phước Xã Phước Nghĩa Xã Phước Thắng Xã Phước Hoà Xã Phước Quang Xã Phước Hiệp |
|
371107 371108 371109 371110 371111 371112 371113 371114 |
Xã Phước Sơn Xã Phước Lộc Xã Phước Thuận Xã Phước Hưng Xã Phước An Xã Phước Mỹ Xã Phước Thành Thị trấn Diêu Trì |