TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KH&CN  TỈNH  BÌNH ĐỊNH

NĂM 2002 VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2003;

NHIỆM VỤ KHCN ĐẾN CUỐI NĂM 2003 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

HOẠT ĐỘNG KH &CN  NĂM 2004 - 2005

( Phục vụ cho Hội nghị KHCN các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên lần thứ VII

 tổ chức tại TP Quy Nhơn)

 

A. PHẦN BÁO CÁO SỐ LIỆU

1. Tài chính cho hoạt động KH& CN  

                                                                                                                                           

Đơn vị tính: Triệu đồng                                                                                                                                                             

Nội dung

 

Năm 2002

Năm 2003

1. Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND Tỉnh quyết định giao chính thức

9.700

10.400

2. Tỷ lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được duyệt so với tổng kinh phí được thông báo

100%

100%

3.Tổng kinh phí nhận được cho các hoạt động KHCN từ kinh phí sự nghiệp khoa học Trung ương

500

120

Trong đó, chi cho:

 

 

 

- Dự án SXT - TN 

 

0    

0    

- Dự án nông thôn miền núi

 

300

120

- Nhiệm vụ môi trường

 

0    

0    

- Các loại khác

 

200

 

4. Kinh phí từ sự nghiệp kinh tế (cho các dự án ĐTCB...)

2185    

70    

5. Các loại khác

 

0

160

 

2. Nhân lực nghiên cứu và phát triển ( R & D) ( tính đến tháng 8/2003 )

 

TT

Nội dung

 

Tổng số

Đại học

Trên Đại học

1

Số cán bộ làm công tác nghiên cứu triển khai  (R&D) trong tòan Tỉnh

144

79

8

2

Số đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các Trung tâm CGCN, khuyến nông. ƯDTBKH,...)

14

-

-

3

Số cán bộ được bồi dưỡng và đào tạo lại trong toàn tỉnh (chuyên môn, nghiệp vụ, ngọai ngữ, vi tính,.v.v.)

2001: 2466

2002: 1762

2003: 1060

         -

            -

 

3. Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin

                                                                                                    Đơn vị tính :Triệu đồng

Nội dung

Năm 2002

 

Năm 2003

Số lượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

1. Số đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm

45

6.740

37

7.280,04

2. Số đề tài, dự án nghiên cứu đã nghiệm thu trong năm

16

 

17

 

3. Số đề tài, dự án nghiên cứu được đưa vào áp dụng trong năm

10

 

12

 

4. Số dự án điều tra cơ bản trong năm

 

03

470

04

1.340

5. Số dự án môi trường trong năm

 

02

350

03

253,5

 

4. Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

 

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1. Số tiêu chuẩn được áp dụng:

194

95

 

2. Số dụng cụ đo được kiểm định:

18.279

13.211

 

3. Số dụng cụ đo được sửa chữa

 

 

 

4. Số cơ sở sản xuất công bố Tiêu chuẩn chất lượng :

71

28

 

5. Số sản phẩm công bố Tiêu chuẩn chất lượng :

248

116

 

6. Tỷ lệ sản phẩm được quản lý chất lượng trong tổng số sản phẩm ( %)

70

80

 

7. Số vụ việc thanh tra do vi phạm TC-ĐL-CL

04

01

 

8. Số tiền phạt thu nộp Ngân sách

 ( Triệu đồng )

0,8

0,1

 

 

5. Thông tin, sở hữu công nghiệp

 

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1. Số ấn phẩm mới xuất bản

6.500

9.500

 

2. Số sản phẩm được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

22

35

 

3. Số vụ vi phạm quy định về SHCN

- Trong đó, số vụ đã xử lý:

 

01

01

0

 

 

6. Hoạt động của Trung tâm dịch vụ KHCN hoặc chuyển giao công nghệ

 Đơn vị tính : Triệu đồng

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1. Số Hợp đồng đã ký kết

 

40

13

 

2. Tổng giá trị các Hợp đồng

 

250

180

 

 

7. Thẩm định công nghệ và đánh giá trình độ công nghệ:

 

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1. Số dự án được thẩm định công nghệ

 

17

02

 

2. Số ngành được đánh giá trình độ công nghệ

0

0

 

 

8. Bổ sung cơ sở vật chất:

                                                                                                    Đơn vị tính :Triệu đồng

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1. Kinh phí xây dựng cơ bản và sửa chữa các công trình kiến trúc

 

2.372

660

 

2. Kinh phí tăng cường trang thiết bị

 

200

250

 

                                                                          

B. PHẦN ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH & CN CHỦ YẾU:

1. Những kết quả nổi  bật trên các mặt sau đây:

            1.1 Kết quả KH&CN xuất sắc được áp dụng vào sản xuất và đời sống có kết quả :

            - Triển khai ứng dụng kết quả các dự án thuộc Chương trình " Xây dựng các mô hình ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển nông thôn và miền núi " , cụ thể thông qua đề tài: Xây dựng mô hình thâm canh lúa mới vào sản xuất nông nghiệp tại xã An Vinh, Huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

            Hiệu quả đạt được: An Vinh là một trong 7 xã miền núi, vùng cao đặc biệt khó khăn thuộc Huyện An Lão, đất đai phân bố chủ yếu dọc triền núi, hầu hết là ruộng bậc thang nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế, phần lớn nông dân còn sử dụng giống lúa cũ, thoái hóa và lẫn tạp,  năng suất bình quân chỉ đạt khoảng 30-32 tạ/ha/vụ. Đề tài đã xác định và lựa chọn các giống như: NX30; KD18; KD108 để đưa vào thực hiện mô hình 5 ha tại cánh đồng Chúa ( có 28 hộ gia đình thôn 1 và 15 hộ thôn 2 tham gia) kết hợp với chuyển giao các biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ . Kết quả năng suất lúa vụ Đông- Xuân đạt 50-55tạ/ha/vụ ( cá biệt có hộ đạt 60tạ/ha đối với giống NX30) ; vụ Hè - Thu triển khai mô hình 5ha tại cánh đồng Chúa với các giống TH85, KD18; KD108 , năng suất đạt bình quân 45-50ta/ha. Đề tài đã giúp nông dân vùng cao thấy rõ hiệu quả của việc sử dụng giống mới và việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ ; góp phần nâng cao thu nhập kinh tế, đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ; góp phần xóa đói giảm nghèo cho bà con dân tộc thiểu số vùng cao.

           

- Đề tài : Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống một số cây trồng rừng ( cây Hông, Bạch đàn E.Urophylla, Dỗi, Trầm hương) bằng phương pháp nuôi cấy mô .

 Hiệu quả đạt được:

+ Xây dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Bạch đàn E.Urophylla bằng phương pháp nuôi cấy mô;

+ Xây dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Hông ( PauloWnia fortunei Hemsl) bằng phương pháp nuôi cấy mô;

+ Xây dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Trầm hương bằng phương pháp nuôi cấy mô;

+ Tạo ra được các  sản phẩm thiết thực phục vụ trồng rừng gồm có: 500.000 cây Bạch đàn; 11.000 cây Hông;  500 cây Trầm hương.

           

- Đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của con lai F1( Khakicampell x Bố CV2000) và F1( Mẹ có Bình Định x Bố CV2000) nuôi tại Bình Định.

            Hiệu quả đạt được:

+ Màu sắc lông da trên 2 cặp lai rất hợp với thị hiếu người chăn nuôi trong khai thác trứng và bán vịt thương phẩm

+ Khả năng chống chịu bệnh tật tốt, tỷ lệ nuôi sống cao;

+ Nếu nuôi 100 vịt mái F1( Mẹ cỏ Bình Định x Bố CV 2000), sẽ cho sản lượng trứng từ 6.500-7800 quả trứng/100 mái/năm, lợi nhuận thu được từ 500.000- 600.000 đồng so với nuôi vịt cỏ địa phương

            Kết quả thực tiễn của đề tài đã bổ sung hoàn thiện và làm phong phú thêm các nghiên cứu về con Vịt địa phương, phát huy ưu thế lai trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất trứng, cải thiện khả năng cho thịt của vịt trống và cung cấp giống tốt có khả năng chống chọi bệnh tật, phù hợp thị hiếu của người chăn nuôi.

            1.2 Triển khai kết luận của Hội nghị KH&CN vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên lần thứ 6:

            + Hoạt động KH&CN trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng ( NC - UD) đã có kết quả đáng khích lệ, kết quả các đề tài trong lĩnh vực nông , công nghiệp, thủy sản, y tế đã được đưa vào áp dụng thực tế trong sản xuất và đời sống, điển hình như các đề tài: Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ 2 dòng tại Bình Định; Nghiên cứu chế tạo máy cắt đá liên hợp và máy đánh bóng đá tự động thay thế thiết bị nhập khẩu; Xây dựng mô hình nuôi tôm sú thâm canh trên vùng cát ven bờ biển; Nghiên cứu định loại, kỹ thuật chẩn đoán, đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị bệnh Sán lá gan lớn tại Bình Định.

            + Công tác quản lý chuyển giao công nghệ, thẩm định, đánh giá trình độ công nghệ đã được quan tâm đúng mức, công tác thẩm định các dự án đầu tư đã có bài bản, đi vào nề nếp;

            + Công tác đào tạo: Đã được quan tâm đúng mức,  trong 2 năm 2002 -2003: Bảo vệ xong tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 02; đang đào tạo: Tiến sĩ : 01; Thạc sĩ:01; Đào tạo xong Cao cấp lý luận chính trị: 05; đang theo học Lớp cao cấp lý luận chính trị :03; trung cấp lý luận chính trị :02; đào tạo nghiệp vụ KHCN&MT: hơn 20 lượt.

            + Công tác triển khai Luật KH&CN: Tháng 8/2003 Sở KHCN&MT đã phối hợp với Vụ Pháp chế Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội nghị phổ biến triển khai Pháp luật về Khoa học và Công nghệ cho 08 Sở KH&CN thuộc vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên và các Sở, Ngành , Doanh nghiệp của Tỉnh, tổ chức tại Bình Định. Hội nghị thành công tốt đẹp đã góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật KH&CN đối với Lãnh đạo các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trong Tỉnh, cũng như nhận thức của lãnh đạo, công chức của 08 Sở KH&CN trong vùng.

            1.3 Đóng góp của KH&CN vào thực hiện chỉ tiêu KT-KT của Tỉnh:

            Trong các năm qua, sự thành công của các đề tài trong lĩnh vực nông nghiệp đã góp phần quan trọng trong chuyển giao KHKT cho nông dân, làm cho hiệu qủa sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, đã góp phần nâng cao đời sống nhân dân rõ rệt.

            Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển biến rõ rệt . Tính từ 1999 -2002, diện tích cây lâu năm từ 28.800 ha năm 1999,  tăng 31.718 ha trong năm 2002; Cây lương thực từ 128.000 ha giảm còn 124.322 ha năm 2002. Năng suất và chất lượng cây trồng không ngừng được cải thiện; năng suất lúa năm 1996 bình quân đạt 34 tạ/ha, đến năm 2002 đạt 43,9 tạ /ha.

            Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng khá nhanh: Trồng trọt năm 2005 đạt 997 tỷ đồng, năm 2001 đạt 1423 tỷ ; chăn nuôi năm 1995 đạt 327 tỷ, đến năm  2001 đạt 698 tỷ. Với sự tác động của đổi mới thiết bị, công nghệ trong các doanh nghiệp, giá trị sản xuất ngành Công nghiệp có bước nhảy vọt từ 521 tỷ năm 1995, năm 2001 đạt 1.800 tỷ, năm 2002 đạt 1984,8 tỷ đồng.

            1.4 Nâng cao nhận thức về KH&CN:

            Trong năm 2002 đã xuất bản Tạp chí KHCN&MT với số lượng 6.000 quyển và trong 8 tháng đầu năm 2003 đã xuất bản 5.000 quyển Tạp chí KHCN&MT với các chuyên đề đáp ứng kịp thời nhiệm vụ tuyên truyền công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN, kỷ niệm ngày môi trường thế giới (5/6), 40 năm ngày Tiêu chuẩn - Đo lường- Chất lượng Việt Nam, tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết TW2...; bên cạnh đó chuyên mục KHCN&MT định kỳ trên sóng phát thanh của Tỉnh và 11 Huyện, Thành phố được duy trì, đảm bảo tin, bài và thời lượng phục vụ cho công tác tuyên truyền , nâng cao nhận thức về KHCN; Sở đã phối hợp với Thư viện tổng hợp Tỉnh duy trì sinh hoạt câu lạc bộ Thông tin- Tư liệu định kỳ 24 buổi/ năm với 1.500 lượt người tham dự .

 

2. Những khó khăn, tồn tại và kiến nghị:

2.1 Khó khăn, tồn tại:

- Đội ngũ cán bộ KH&CN trực tiếp làm nhiệm vụ NC-TK của tỉnh phát triển còn chậm , thiếu và yếu về lực lượng, trình độ chưa tương xứng với yêu cầu trong thời kỳ CNH-HĐH;

- Cơ sở vật chất , trang thiết bị của các cơ quan NC-TK phần lớn lạc hậu chậm đổi mới; năng lực NC-TK còn hạn chế, thiếu sự liên kết phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Trung ương. Trình độ tổ chức, điều hành và thực hiện chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất;

- Hệ thống các cơ quan NC-TK còn thiếu các chuyên gia đầu đàn, chuyên gia kỹ thuật giỏi, đặc biệt là các ngành mũi nhọn: Công nghệ Thông tin, Công nghệ sinh học...việc đánh giá đúng và đầy đủ trình độ công nghệ của doanh nghiệp địa phương còn hạn chế;

- Sự phối kết hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý các đề tài, dự án chưa chặt chẽ; hoạt động của Hội đồng KH&CN tỉnh còn mang nặng hình thức, hiệu quả chưa cao ;

- Việc xã hội hóa hoạt động nghiên cứu ứng dụng KH&CN còn yếu; nhận thức chung về vai trò, vị trí và ý nghĩa thực tiễn của KH&CN còn hạn chế; các địa phương, cơ sở sản xuất còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước.

2.2 Kiến nghị:

- Hỗ trợ cho tỉnh đào tạo các chuyên gia chuyên ngành về các lĩnh vực: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ mới thông qua các dự án quốc tế và trong nước;

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị : Trung tâm phân tích kiểm nghiệm, Trung tâm công nghệ thông tin, Phòng đo lường,... để phục vụ có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước;

- Công tác đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất đang là vấn đề quan tâm  bức thiết của tỉnh, tuy nhiên hiện nay các tiêu chí đánh giá không còn phù hợp với giai đoạn hội nhập , cần có sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Tạo điều kiện cho tỉnh tham gia các dự án thuộc Chương trình Nông thôn và Miền núi , các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước.

- Bộ cần quan tâm tăng cường các hoạt động gắn kết với địa phương hơn nữa để giúp đỡ và thúc đẩy hoạt động Khoa học và Công nghệ của các địa phương phát triển .

C. Những nhiệm vụ chủ yếu về Khoa học & Công Nghệ đến cuối năm 2003:

1. Thực hiện Chương trình công tác của UBND Tỉnh:

+ Xây dựng quy chế quản lý các đề tài, dự án NCKH&PTCN;

+ Tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế   ( ISO, GMP..)

+ Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình CNTT và đào tạo lập trình viên quốc tế;

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác:

+ Tổng hợp danh mục đề tài, dự án NCKH&PTCN do các tổ chức và cá nhân đăng ký và đề xuất thực hiện trong năm 2004 và thông qua Hội đồng KHCN tư vấn xác định nhiệm vụ của Tỉnh;

+ Hoàn thành Dự án: Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô thực vật để nhân giống cây trồng phục vụ sản xuất nông nghiệp .

+ Tổ chức nghiệm thu các đề tài, dự án đã thực hiện xong;

+ Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2003.

 

D. Định hướng hoạt động KH & Cn  hai năm 2004 - 2005:

            Trên cơ sở định hướng phát triển KH&CN đến năm 2010 và các nhiệm vụ thường xuyên về Quản lý Nhà nước, hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Bình Định trong 2 năm 2004 và 2005 tập trung vào các chương trình sau:

1. Nghiên cứu và phát triển về Khoa học xã hội - nhân văn

Nội dung chủ yếu:

- Cung cấp các luận cứ cho việc hoạch định những chính sách phù hợp để tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH.

 

- Tổng kết thực tiễn quá trình thực hiện đường lối  đổi mới trong tỉnh trong các lĩnh vực, đề xuất các mô hình tiên tiến, các chính sách, biện pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý Nhà nước và hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội trong sự nghiệp CNH-HĐH.

 

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về giữ gìn , chấn hưng và bảo tồn văn hoá dân tộc. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện bộ Địa chí tỉnh Bình Định.

2.  Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin.

Nội dung chủ yếu:

- Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT, ưu tiên công nghiệp phần mềm;  chú trọng việc giảng dạy sử dụng  tin học và Internet ở  bậc phổ thông; đào tạo thường xuyên và nâng cao nhận thức về CNTT

- Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ phát triển CNTT Bình Định nhằm phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm .

- Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng CNTT có hiệu quả để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế -xã hội. 

3. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học.

Nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào trong chọn và nhân giống cây trồng, vật nuôi (kể cả thuỷ sản) phù hợp với đặc điểm, lợi thế của tỉnh nhằm tạo ra các sản phẩm có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh .

- Nghiên cứu ứng dụng CNSH trong sản xuất các chế phẩm sinh học bảo vệ sức khoẻ con người, chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi .

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học xử lý ô nhiễm môi trường ( xử lý chất thải rắn, lỏng đô thị và công nghiệp,  xử lý dư lượng thuốc trừ sâu trong đất và nước ngầm ).

4. ứng dụng KH&CN phục vụ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.

Nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ thích hợp, hiện đại, kết hợp với công nghệ truyền thống để hình thành các xí nghiệp sản xuất giống, nhằm đảm bảo cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho các vùng sinh thái khác nhau.

 - Nghiên cứu các giải pháp Khoa học và Công nghệ về bảo quản và sơ chế, nhằm giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch và cung cấp nguyên liệu cho các trung tâm chế biến.

- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các loại máy vừa và nhỏ, phù hợp, phục vụ sản xuất nông - lâm- ngư nghiệp, góp phần tăng năng suất lao động, thay thế dần lao động thủ công.

- Nhân rộng kết quả các mô hình của các dự án thuộc Chương trình " Nông thôn và Miền núi" giai đoạn 1998-2002".

         5. ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển CN - TTCN và năng lượng.

Nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ thích hợp để sử dụng các dạng năng lượng mới ( mặt trời, sức gió, khí sinh vật ) có hiệu quả.

- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và cải tiến các loại máy móc, thiết bị và công nghệ phục vụ cơ giới hoá, bảo quản và chế biến trong nông-lâm-ngư nghiệp. 

- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, nghiên cứu cải tiến thiết bị, đổi mới công nghệ theo hướng sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

6. Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Nội dung chủ yếu:

- Bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, duy trì các hệ sinh thái sẵn có và bảo vệ đa dạng sinh học;

- Nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường các đô thị, khu công nghiệp và nông thôn; giữ gìn môi trường ngày thêm xanh-sạch-đẹp, đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;

- Nghiên cứu triển khai các công nghệ mới nhằm hỗ trợ xây dựng các mô hình xử lý chất thải phù hợp và hạn chế suy thoái môi trường.

- Tiếp tục nâng cao nhận thức về môi trường, xây dựng nếp sống và hành vi thân thiện với môi trường trong cộng đồng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến trình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.

7. KH&CN phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu nâng cao khả năng sử dụng các trang thiết bị y tế và khai thác có hiệu quả nguồn dược liệu trong tỉnh để sản xuất thuốc chữa bệnh, đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến và công nghệ thích hợp ở từng tuyến từ tỉnh xuống cơ sở, để phục vụ cộng đồng trong cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và y học dự phòng nhằm giảm tỷ lệ chết trong 24 giờ đầu, khống chế và ngăn ngừa các bệnh dịch nguy hiểm.

- Nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng nhằm bảo đảm công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

- Nghiên cứu chọn lọc các thành tựu KH&CN tiên tiến nhằm kế thừa, phát huy, nâng cao và hiện đại hoá nền y học cổ truyền của tỉnh.  Đề xuất các giải pháp kết hợp y học hiện đại với cổ truyền trong khám và chữa bệnh.

- Nghiên cứu các biện pháp bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

8. Xây dựng tiềm lực KH và CN.

Nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu xây dựng chính sách huy động mọi thành phần xã hội tham gia đầu tư cho KH&CN, để đảm bảo mức tăng đầu tư luôn gấp đôi mức tăng GDP, đảm bảo đầu tư tới ngưỡng để hệ thống KH&CN đủ điều kiện ban đầu tham gia hội nhập trong nước và khu vực.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và đồng bộ cho các phòng đo lường ,Trung tâm phân tích kiểm nghiệm đáp ứng được yêu cầu kiểm định, hiệu chuẩn và phân tích mẫu .

- Hình thành mạng INTRANET về KH,CN địa phương. Phát triển cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý và các CSDL tài liệu KH&CN khác.