TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KH&CN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
NĂM 2002 VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM
2003;
NHIỆM VỤ KHCN ĐẾN CUỐI NĂM
2003 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
HOẠT ĐỘNG KH &CN NĂM 2004
- 2005
( Phục
vụ cho Hội nghị KHCN các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên lần thứ VII
tổ chức
tại TP Quy Nhơn)
A. PHẦN
BÁO CÁO SỐ LIỆU
1. Tài
chính cho hoạt động KH& CN
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Nội
dung
|
Năm
2002 |
Năm
2003 |
|
1.
Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND Tỉnh quyết định giao
chính thức |
9.700 |
10.400 |
|
2.
Tỷ lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được duyệt so với tổng kinh phí
được thông báo |
100% |
100% |
|
3.Tổng kinh phí nhận được cho các hoạt động KHCN từ kinh phí sự
nghiệp khoa học Trung ương |
500 |
120 |
|
Trong đó, chi cho:
|
|
|
|
- Dự
án SXT - TN
|
0 |
0 |
|
- Dự
án nông thôn miền núi
|
300
|
120
|
|
-
Nhiệm vụ môi trường
|
0 |
0 |
|
-
Các loại khác
|
200
|
|
|
4.
Kinh phí từ sự nghiệp kinh tế (cho các dự án ĐTCB...) |
2185 |
70 |
|
5.
Các loại khác
|
0
|
160
|
2. Nhân
lực nghiên cứu và phát triển ( R & D) ( tính đến tháng 8/2003 )
|
TT |
Nội
dung
|
Tổng
số |
Đại
học |
Trên
Đại học |
|
1 |
Số
cán bộ làm công tác nghiên cứu triển khai (R&D) trong tòan Tỉnh |
144 |
79 |
8 |
|
2 |
Số
đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các Trung tâm CGCN,
khuyến nông. ƯDTBKH,...) |
14 |
- |
- |
|
3 |
Số
cán bộ được bồi dưỡng và đào tạo lại trong toàn tỉnh (chuyên môn,
nghiệp vụ, ngọai ngữ, vi tính,.v.v.) |
2001: 2466
2002: 1762
2003: 1060 |
- |
- |
3.
Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin
Đơn vị tính :Triệu đồng
|
Nội
dung |
Năm
2002
|
Năm
2003 |
|
Số
lượng |
Kinh
phí |
Số
lượng |
Kinh
phí |
|
1.
Số đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm |
45 |
6.740 |
37 |
7.280,04 |
|
2.
Số đề tài, dự án nghiên cứu đã nghiệm thu trong năm |
16 |
|
17 |
|
|
3.
Số đề tài, dự án nghiên cứu được đưa vào áp dụng trong năm |
10 |
|
12 |
|
|
4.
Số dự án điều tra cơ bản trong năm
|
03 |
470 |
04 |
1.340 |
|
5.
Số dự án môi trường trong năm
|
02 |
350 |
03 |
253,5 |
4. Công
tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
|
Nội
dung |
Tổng
số |
Ghi
chú |
|
2002 |
2003 |
|
1.
Số tiêu chuẩn được áp dụng: |
194 |
95 |
|
|
2.
Số dụng cụ đo được kiểm định: |
18.279 |
13.211 |
|
|
3.
Số dụng cụ đo được sửa chữa |
|
|
|
|
4.
Số cơ sở sản xuất công bố Tiêu chuẩn chất lượng : |
71 |
28 |
|
|
5.
Số sản phẩm công bố Tiêu chuẩn chất lượng : |
248 |
116 |
|
|
6.
Tỷ lệ sản phẩm được quản lý chất lượng trong tổng số sản phẩm ( %) |
70 |
80 |
|
|
7.
Số vụ việc thanh tra do vi phạm TC-ĐL-CL |
04 |
01 |
|
|
8.
Số tiền phạt thu nộp Ngân sách
(
Triệu đồng ) |
0,8 |
0,1 |
|
5. Thông
tin, sở hữu công nghiệp
|
Nội
dung |
Tổng
số |
Ghi
chú |
|
2002 |
2003 |
|
1.
Số ấn phẩm mới xuất bản |
6.500 |
9.500 |
|
|
2.
Số sản phẩm được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa |
22 |
35 |
|
|
3.
Số vụ vi phạm quy định về SHCN
-
Trong đó, số vụ đã xử lý:
|
01
01 |
0 |
|
6. Hoạt
động của Trung tâm dịch vụ KHCN hoặc chuyển giao công nghệ
Đơn
vị tính : Triệu đồng
|
Nội
dung |
Tổng
số |
Ghi
chú |
|
2002 |
2003 |
|
1.
Số Hợp đồng đã ký kết
|
40 |
13 |
|
|
2.
Tổng giá trị các Hợp đồng
|
250 |
180 |
|
7. Thẩm
định công nghệ và đánh giá trình độ công nghệ:
|
Nội
dung |
Tổng
số |
Ghi
chú |
|
2002 |
2003 |
|
1.
Số dự án được thẩm định công nghệ
|
17 |
02 |
|
|
2.
Số ngành được đánh giá trình độ công nghệ |
0 |
0 |
|
8. Bổ
sung cơ sở vật chất:
Đơn vị
tính :Triệu đồng
|
Nội
dung |
Tổng
số |
Ghi
chú |
|
2002 |
2003 |
|
1.
Kinh phí xây dựng cơ bản và sửa chữa các công trình kiến trúc
|
2.372 |
660 |
|
|
2.
Kinh phí tăng cường trang thiết bị
|
200 |
250 |
|
B. PHẦN ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH & CN CHỦ YẾU:
1. Những
kết quả nổi bật trên các mặt sau đây:
1.1 Kết quả KH&CN xuất sắc được áp dụng vào sản xuất và
đời sống có kết quả :
-
Triển khai ứng dụng kết quả các dự án thuộc Chương trình " Xây dựng
các mô hình ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển nông thôn và miền núi "
, cụ thể thông qua đề tài: Xây dựng mô hình thâm canh lúa mới
vào sản xuất nông nghiệp tại xã An Vinh, Huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Hiệu quả đạt được: An Vinh là một trong 7 xã miền
núi, vùng cao đặc biệt khó khăn thuộc Huyện An Lão, đất đai phân bố
chủ yếu dọc triền núi, hầu hết là ruộng bậc thang nên dễ bị rửa trôi,
xói mòn, kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế, phần lớn nông dân còn sử
dụng giống lúa cũ, thoái hóa và lẫn tạp, năng suất bình quân chỉ đạt
khoảng 30-32 tạ/ha/vụ. Đề tài đã xác định và lựa chọn các giống như:
NX30; KD18; KD108 để đưa vào thực hiện mô hình 5 ha tại cánh
đồng Chúa ( có 28 hộ gia đình thôn 1 và 15 hộ thôn 2 tham gia) kết hợp
với chuyển giao các biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ . Kết quả năng
suất lúa vụ Đông- Xuân đạt 50-55tạ/ha/vụ ( cá biệt có hộ đạt 60tạ/ha
đối với giống NX30) ; vụ Hè - Thu triển khai mô hình 5ha tại cánh đồng
Chúa với các giống TH85, KD18; KD108 , năng suất đạt bình quân
45-50ta/ha. Đề tài đã giúp nông dân vùng cao thấy rõ hiệu quả của việc
sử dụng giống mới và việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ ; góp
phần nâng cao thu nhập kinh tế, đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ;
góp phần xóa đói giảm nghèo cho bà con dân tộc thiểu số vùng cao.
- Đề tài
:
Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống một số cây trồng rừng ( cây
Hông, Bạch đàn E.Urophylla, Dỗi, Trầm hương) bằng phương pháp nuôi cấy
mô .
Hiệu
quả đạt được:
+ Xây
dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Bạch đàn
E.Urophylla bằng phương pháp nuôi cấy mô;
+ Xây
dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Hông ( PauloWnia
fortunei Hemsl) bằng phương pháp nuôi cấy mô;
+ Xây
dựng được "Quy trình kỹ thuật nhân giống cây Trầm hương
bằng phương pháp nuôi cấy mô;
+ Tạo ra
được các sản phẩm thiết thực phục vụ trồng rừng gồm có: 500.000
cây Bạch đàn; 11.000 cây Hông; 500 cây Trầm hương.
- Đề
tài:
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của
con lai F1( Khakicampell x Bố CV2000) và F1( Mẹ có Bình Định x Bố
CV2000) nuôi tại Bình Định.
Hiệu quả đạt được:
+ Màu
sắc lông da trên 2 cặp lai rất hợp với thị hiếu người chăn nuôi trong
khai thác trứng và bán vịt thương phẩm
+ Khả
năng chống chịu bệnh tật tốt, tỷ lệ nuôi sống cao;
+ Nếu
nuôi 100 vịt mái F1( Mẹ cỏ Bình Định x Bố CV 2000), sẽ cho sản lượng
trứng từ 6.500-7800 quả trứng/100 mái/năm, lợi nhuận thu được từ
500.000- 600.000 đồng so với nuôi vịt cỏ địa phương
Kết quả thực tiễn của đề tài đã bổ sung hoàn thiện và làm
phong phú thêm các nghiên cứu về con Vịt địa phương, phát huy ưu thế
lai trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất trứng, cải thiện khả năng
cho thịt của vịt trống và cung cấp giống tốt có khả năng chống chọi
bệnh tật, phù hợp thị hiếu của người chăn nuôi.
1.2 Triển khai kết luận của Hội nghị KH&CN vùng
Nam
Trung bộ và Tây Nguyên lần thứ 6:
+ Hoạt động KH&CN trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng
( NC - UD) đã có kết quả đáng khích lệ, kết quả các
đề tài trong lĩnh vực nông , công nghiệp, thủy sản, y tế đã được đưa
vào áp dụng thực tế trong sản xuất và đời sống, điển hình như các đề
tài: Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai
F1 hệ 2 dòng tại Bình Định; Nghiên cứu chế tạo máy cắt đá liên hợp và
máy đánh bóng đá tự động thay thế thiết bị nhập khẩu; Xây dựng mô hình
nuôi tôm sú thâm canh trên vùng cát ven bờ biển; Nghiên cứu định loại,
kỹ thuật chẩn đoán, đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị bệnh Sán
lá gan lớn tại Bình Định.
+ Công tác quản lý chuyển giao công nghệ, thẩm định, đánh
giá trình độ công nghệ đã được quan tâm đúng mức, công tác thẩm định
các dự án đầu tư đã có bài bản, đi vào nề nếp;
+ Công tác đào tạo: Đã được quan tâm đúng mức, trong 2
năm 2002 -2003: Bảo vệ xong tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 02; đang đào tạo:
Tiến sĩ : 01; Thạc sĩ:01; Đào tạo xong Cao cấp lý luận chính trị: 05;
đang theo học Lớp cao cấp lý luận chính trị :03; trung cấp lý luận
chính trị :02; đào tạo nghiệp vụ KHCN&MT: hơn 20 lượt.
+ Công tác triển khai Luật KH&CN: Tháng
8/2003 Sở KHCN&MT đã phối hợp với Vụ Pháp chế Bộ Khoa học và Công nghệ
tổ chức Hội nghị phổ biến triển khai Pháp luật về Khoa học và Công
nghệ cho 08 Sở KH&CN thuộc vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên
và các Sở, Ngành , Doanh nghiệp của Tỉnh, tổ chức tại Bình Định. Hội
nghị thành công tốt đẹp đã góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật
KH&CN đối với Lãnh đạo các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trong
Tỉnh, cũng như nhận thức của lãnh đạo, công chức của 08 Sở KH&CN trong
vùng.
1.3 Đóng góp của KH&CN vào thực hiện chỉ tiêu KT-KT của
Tỉnh:
Trong các năm qua, sự thành công của các đề tài trong lĩnh
vực nông nghiệp đã góp phần quan trọng trong chuyển giao KHKT cho nông
dân, làm cho hiệu qủa sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, đã góp phần
nâng cao đời sống nhân dân rõ rệt.
Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển biến rõ rệt . Tính từ 1999
-2002, diện tích cây lâu năm từ 28.800 ha năm 1999, tăng 31.718 ha
trong năm 2002; Cây lương thực từ 128.000 ha giảm còn 124.322 ha năm
2002. Năng suất và chất lượng cây trồng không ngừng được cải thiện;
năng suất lúa năm 1996 bình quân đạt 34 tạ/ha, đến năm 2002 đạt 43,9
tạ /ha.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng khá nhanh: Trồng
trọt năm 2005 đạt 997 tỷ đồng, năm 2001 đạt 1423 tỷ ; chăn nuôi năm
1995 đạt 327 tỷ, đến năm 2001 đạt 698 tỷ. Với sự tác động của đổi mới
thiết bị, công nghệ trong các doanh nghiệp, giá trị sản xuất ngành
Công nghiệp có bước nhảy vọt từ 521 tỷ năm 1995, năm 2001 đạt 1.800
tỷ, năm 2002 đạt 1984,8 tỷ đồng.
1.4 Nâng cao nhận thức về KH&CN:
Trong năm 2002 đã xuất bản Tạp chí KHCN&MT với số lượng
6.000 quyển và trong 8 tháng đầu năm 2003 đã xuất bản 5.000 quyển Tạp
chí KHCN&MT với các chuyên đề đáp ứng kịp thời nhiệm vụ tuyên truyền
công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN, kỷ niệm ngày môi trường thế giới
(5/6), 40 năm ngày Tiêu chuẩn - Đo lường- Chất lượng Việt Nam, tổng
kết 5 năm thực hiện Nghị quyết TW2...; bên cạnh đó chuyên mục KHCN&MT
định kỳ trên sóng phát thanh của Tỉnh và 11 Huyện, Thành phố được duy
trì, đảm bảo tin, bài và thời lượng phục vụ cho công tác tuyên truyền
, nâng cao nhận thức về KHCN; Sở đã phối hợp với Thư viện tổng hợp
Tỉnh duy trì sinh hoạt câu lạc bộ Thông tin- Tư liệu định kỳ 24 buổi/
năm với 1.500 lượt người tham dự .
2. Những
khó khăn, tồn tại và kiến nghị:
2.1
Khó khăn, tồn tại:
- Đội
ngũ cán bộ KH&CN trực tiếp làm nhiệm vụ NC-TK của tỉnh phát triển còn
chậm , thiếu và yếu về lực lượng, trình độ chưa tương xứng với yêu cầu
trong thời kỳ CNH-HĐH;
- Cơ sở
vật chất , trang thiết bị của các cơ quan NC-TK phần lớn lạc hậu chậm
đổi mới; năng lực NC-TK còn hạn chế, thiếu sự liên kết phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan Trung ương. Trình độ tổ chức, điều hành và thực
hiện chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất;
- Hệ
thống các cơ quan NC-TK còn thiếu các chuyên gia đầu đàn, chuyên gia
kỹ thuật giỏi, đặc biệt là các ngành mũi nhọn: Công nghệ Thông tin,
Công nghệ sinh học...việc đánh giá đúng và đầy đủ trình độ công nghệ
của doanh nghiệp địa phương còn hạn chế;
- Sự
phối kết hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý các đề tài, dự
án chưa chặt chẽ; hoạt động của Hội đồng KH&CN tỉnh còn mang nặng hình
thức, hiệu quả chưa cao ;
- Việc
xã hội hóa hoạt động nghiên cứu ứng dụng KH&CN còn yếu; nhận thức
chung về vai trò, vị trí và ý nghĩa thực tiễn của KH&CN còn hạn chế;
các địa phương, cơ sở sản xuất còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà
nước.
2.2
Kiến nghị:
- Hỗ trợ
cho tỉnh đào tạo các chuyên gia chuyên ngành về các lĩnh vực: Công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ mới thông qua các dự án
quốc tế và trong nước;
- Hỗ trợ
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị : Trung tâm phân
tích kiểm nghiệm, Trung tâm công nghệ thông tin, Phòng đo lường,... để
phục vụ có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước;
- Công
tác đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất đang là vấn đề quan tâm
bức thiết của tỉnh, tuy nhiên hiện nay các tiêu chí đánh giá không còn
phù hợp với giai đoạn hội nhập , cần có sự hướng dẫn cụ thể của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Tạo
điều kiện cho tỉnh tham gia các dự án thuộc Chương trình Nông thôn và
Miền núi , các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước.
- Bộ cần
quan tâm tăng cường các hoạt động gắn kết với địa phương hơn nữa để
giúp đỡ và thúc đẩy hoạt động Khoa học và Công nghệ của các địa phương
phát triển .
C. Những nhiệm vụ chủ yếu về Khoa học & Công Nghệ đến cuối năm 2003:
1.
Thực hiện Chương trình công tác của UBND Tỉnh:
+ Xây
dựng quy chế quản lý các đề tài, dự án NCKH&PTCN;
+ Tiếp
tục hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ( ISO, GMP..)
+ Tiếp
tục triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình CNTT và đào tạo
lập trình viên quốc tế;
2. Thực
hiện các nhiệm vụ khác:
+ Tổng
hợp danh mục đề tài, dự án NCKH&PTCN do các tổ chức và cá nhân đăng ký
và đề xuất thực hiện trong năm 2004 và thông qua Hội đồng KHCN tư vấn
xác định nhiệm vụ của Tỉnh;
+ Hoàn
thành Dự án: Xây dựng cơ sở nuôi cấy mô thực vật để nhân giống cây
trồng phục vụ sản xuất nông nghiệp .
+ Tổ
chức nghiệm thu các đề tài, dự án đã thực hiện xong;
+ Tiếp
tục thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, phấn đấu hoàn thành kế hoạch
năm 2003.
D. Định hướng hoạt động KH & Cn hai năm 2004 - 2005:
Trên cơ sở định hướng phát triển KH&CN đến năm 2010 và các
nhiệm vụ thường xuyên về Quản lý Nhà nước, hoạt động KH&CN trên địa
bàn tỉnh Bình Định trong 2 năm 2004 và 2005 tập trung vào các chương
trình sau:
1. Nghiên cứu và phát triển về Khoa học xã hội - nhân văn
Nội dung
chủ yếu:
- Cung
cấp các luận cứ cho việc hoạch định những chính sách phù hợp để tạo
môi trường thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh
quốc phòng, đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH.
- Tổng
kết thực tiễn quá trình thực hiện đường lối đổi mới trong tỉnh trong
các lĩnh vực, đề xuất các mô hình tiên tiến, các chính sách, biện pháp
nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý Nhà nước và hiệu
quả quản lý kinh tế - xã hội trong sự nghiệp CNH-HĐH.
- Nghiên
cứu những vấn đề cơ bản về giữ gìn , chấn hưng và bảo tồn văn hoá dân
tộc. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện bộ Địa chí tỉnh Bình Định.
2. Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin.
Nội dung chủ yếu:
- Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT, ưu tiên công nghiệp phần mềm;
chú trọng việc giảng dạy sử dụng tin học và Internet ở bậc phổ
thông; đào tạo thường xuyên và nâng cao nhận thức về CNTT
- Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ phát triển CNTT Bình Định
nhằm phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm .
- Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng CNTT có hiệu quả để nâng cao năng lực
lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế -xã
hội.
3. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học.
Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào trong chọn và
nhân giống cây trồng, vật nuôi (kể cả thuỷ sản) phù hợp với đặc
điểm, lợi thế của tỉnh nhằm tạo ra các sản phẩm có năng suất cao, chất
lượng tốt, chống chịu sâu bệnh .
- Nghiên cứu ứng dụng CNSH trong sản xuất các chế phẩm sinh học bảo vệ
sức khoẻ con người, chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi .
- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học xử lý ô nhiễm môi
trường ( xử lý chất thải rắn, lỏng đô thị và công nghiệp, xử lý dư
lượng thuốc trừ sâu trong đất và nước ngầm ).
4. ứng dụng KH&CN phục vụ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.
Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ thích hợp, hiện đại, kết hợp
với công nghệ truyền thống để hình thành các xí nghiệp sản xuất giống,
nhằm đảm bảo cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho các vùng sinh thái
khác nhau.
- Nghiên cứu các giải pháp Khoa học và Công nghệ về bảo quản và sơ
chế, nhằm giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch và cung cấp nguyên liệu
cho các trung tâm chế biến.
- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các loại máy vừa và nhỏ, phù hợp,
phục vụ sản xuất nông - lâm- ngư nghiệp, góp phần tăng năng suất lao
động, thay thế dần lao động thủ công.
- Nhân rộng kết quả các mô hình của các dự án thuộc Chương trình "
Nông thôn và Miền núi" giai đoạn 1998-2002".
5. ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển CN - TTCN và năng lượng.
Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ thích hợp để sử dụng các
dạng năng lượng mới ( mặt trời, sức gió, khí sinh vật ) có hiệu
quả.
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và cải tiến các loại máy móc, thiết bị
và công nghệ phục vụ cơ giới hoá, bảo quản và chế biến trong
nông-lâm-ngư nghiệp.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng,
nghiên cứu cải tiến thiết bị, đổi mới công nghệ theo hướng sản xuất
sạch hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
6. Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Nội dung chủ yếu:
- Bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, duy
trì các hệ sinh thái sẵn có và bảo vệ đa dạng sinh học;
- Nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường các đô thị, khu công
nghiệp và nông thôn; giữ gìn môi trường ngày thêm xanh-sạch-đẹp, đảm
bảo không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
- Nghiên cứu triển khai các công nghệ mới nhằm hỗ trợ xây dựng các mô
hình xử lý chất thải phù hợp và hạn chế suy thoái môi trường.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức về môi trường, xây dựng nếp sống và hành
vi thân thiện với môi trường trong cộng đồng. Nghiên cứu đề xuất các
giải pháp đẩy nhanh tiến trình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
7. KH&CN phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu nâng cao khả năng sử dụng các trang thiết bị y tế và khai
thác có hiệu quả nguồn dược liệu trong tỉnh để sản xuất thuốc chữa
bệnh, đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến và công nghệ thích hợp ở
từng tuyến từ tỉnh xuống cơ sở, để phục vụ cộng đồng trong cấp cứu,
chẩn đoán, điều trị và y học dự phòng nhằm giảm tỷ lệ chết trong 24
giờ đầu, khống chế và ngăn ngừa các bệnh dịch nguy hiểm.
- Nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ ban
đầu, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng nhằm bảo đảm
công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nghiên cứu chọn lọc các thành tựu KH&CN tiên tiến nhằm kế thừa, phát
huy, nâng cao và hiện đại hoá nền y học cổ truyền của tỉnh. Đề xuất
các giải pháp kết hợp y học hiện đại với cổ truyền trong khám và chữa
bệnh.
- Nghiên cứu các biện pháp bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực
phẩm.
8. Xây dựng tiềm lực KH và CN.
Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu xây dựng chính sách huy động mọi thành phần xã hội tham
gia đầu tư cho KH&CN, để đảm bảo mức tăng đầu tư luôn gấp đôi mức tăng
GDP, đảm bảo đầu tư tới ngưỡng để hệ thống KH&CN đủ điều kiện ban đầu
tham gia hội nhập trong nước và khu vực.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và đồng bộ cho
các phòng đo lường ,Trung tâm phân tích kiểm nghiệm đáp ứng được yêu
cầu kiểm định, hiệu chuẩn và phân tích mẫu .
- Hình thành mạng INTRANET về KH,CN địa phương. Phát triển cơ sở dữ
liệu hệ thống thông tin địa lý và các CSDL tài liệu KH&CN khác.