I.BÁO CÁO SỐ
LIỆU:
1.Tài
chính cho hoạt động KH, CN& MT:
|
TT |
Nội dung |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
|
1 |
Tổng
kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh phê duyệt |
4.650,07 Tr. đồng
|
4.600,0 Tr. đồng |
|
2 |
Tỷ
lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được cấp so với tổng kinh phí được
thông báo của Bộ KH&CN. |
95,68% |
91,08% |
|
3 |
Tổng
khinh phí nhận được cho các hoạt động KH&CN từ kinh phí hoạt động
khoa học Trung ương
Trong đó:
- Dự
án sản xuất thử - thử nghiệm
- Dự
án nông thôn miền núi
-
Các loại khác (GIS)
|
230,00 Tr. đồng
-
230,00Tr
.đồng |
220,00 Tr.đồng
-
220,00Tr.đồng |
2.
Nhân lực nghiên cứu và phát triển ( R& D ) tính đến tháng 8/ 2003:
|
TT |
Nội dung |
Tổng số |
Đại học |
Trên Đại học |
Ghi chú |
|
1.
2.
3. |
Số
cán bộ làm công tác NCPT (R&D) trong toàn Tỉnh .
Số
đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các TT CGCN, khuyến nông,
UDTBKT )
Số
cán bộ được bồi dưỡng và đào tạo lại trong toàn Tỉnh năm 2002 (
chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính. . .) |
420
người
12
đơn vị
345
người |
179
người
-
185
người |
45
người
37
người |
Hiện
nay Sở đang tiến hành điều tra, thống kê và thành lập CSDL nguồn
nhân lực KH- CN bổ sung cho dự án GIS.
|
3.Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin:
|
TT |
Nội dung |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Ghi chú |
|
|
|
Số
lượng |
Kinh
phí |
Số
lượng |
Kinh
phí |
|
|
1.
2.
3.
4.
5.
6. |
Số
đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm.
Số
đề tài, dự án nghiên cứu đă nghiệm thu trong năm
Số
đề tài, dự án nghiên cứu được đa vào ứng dụng trong năm
Số
đề tài, dự án điều tra cơ bản trong năm
Số
dự án nông thôn miền núi.
Số dự án năng suất xanh |
29
05
05
03
02
01 |
2.858,62
-
-
436,20
483,39
85 |
20
10
10
01
04
02 |
2.835,00
-
-
210,962
936,9905
125,00 |
Có 01 dự án do Bộ hỗ trợ . |
4.Công tác Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng:
|
TT |
Nội dung |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Ghi chú |
|
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7
8
9
10 |
-
Số tiêu chuẩn được áp dụng
-
Số dụng cụ đo được kiểm định
-
Số dụng cụ đo được sửa chữa
-
Số cơ sở SX đăng kư chất lượng sản phẩm
-
Số sản phẩm được đăng kư chất lượng
-
Tỷ lệ sản phẩm được quản lư chất lượng trong tổng số sản phẩm.
-
Tổng số lượt Thanh tra về TC- ĐL- CL
Số lần ( cơ sở ) vi phạm về TC- ĐL-CL
-
Số tiền phạt thu Ngân sách
-
Số tiền bồi thường cho bên bị hại
-
Triển khai cân đối chứng |
83
1.722
176
75
85
-
90
23
40,40
-
02
điểm |
39
756
43
39
39
-
186
18
20,90
-
02
điểm |
|
5.Công tác Thông
tin, Sở hữu công nghiệp:
|
TT |
Nội dung |
Tổng số |
Số lượng bản đă phát hành |
|
|
|
|
Năm
2002 |
Năm
2003 |
|
1.
2.
3.
4. |
Số
ấn phẩm mới xuất bản:
Số
sản phẩm được đăng kư nhăn hiệu hàng hoá
Số
vụ vi phạm quy định về SHCN
Đă
xử lư:
Chuyên mục KH& ĐS trên đài truyền h́nh. |
01
tạp chí
01
bản tin KH& CN
01
bản tin môi trường
01
chuyên đề KH& CN
34
0
20
chuyên mục |
06
số- 5.600 bản
26
số- 3.900 bản
12
số- 1.800 bản
02
c/đề- 1.000 cuốn
26
0
12
chuyên mục. |
04
số- 5.000 bản
16
số- 4.000 bản
08
số- 2.000 bản
01
c/ đề- 600 cuốn
08
0
08
chuyên mục. |
6.Hoạt
động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghÖ:
|
TT |
Nội dung |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
|
1.
2.
3. |
Số
hợp đồng đă kư kết
Tổng
giá trị các hợp đồng
Số
lượng học viên tin học đă đào tạo |
-
356,00 Tr.đồng
100
học viên |
-
157,00 Tr.đồng
75
học viên |
7.Bổ
sung cơ sở vật chất:
|
TT |
Nội
dung |
Năm
2002 |
Năm
2003 |
Ghi
chú |
|
1. |
Trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn |
229,00 Tr. đồng |
Chưa triển khai |
|
II.ĐÁNH
GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH& CN:
1.Công
tác áp dụng các kết quả nghiên cứu KH- CN vào sản xuất và đời sống:
1.1.Triển khai 02 dự án cải tạo giống Điều
thực
sinh bằng giống Điều ghép có năng suất cao tại 02 huyện Krông Pa và
Kong Chro.
1.2. Triển khai dự án cải tạo giống
lúa nước của tỉnh bằng các giống cấp I và lúa lai.
1.3. Triển khai dự án
nuôi heo thịt hướng nạc trên địa bàn toàn tỉnh.
1.4. áp dụng thành tựu tiến bộ kỹ thuật
trong công tác lai tạo giống ḅ, đặc biệt là thụ tinh nhân tạo; kết
quả đă nâng tỉ lệ ḅ lai của tỉnh lên trên 25% trong năm 2002.
1.5. Trong lĩnh vực giống cây trồng
cạn ngắn ngày đă tiến hành áp dụng nhiều giống mới vào
sản xuất như : Bông vải lai, Ngô lai, Thuốc lá sợi vàng. . .; kết quả
đă nâng cao được năng suất và sản lượng, phục vụ chủ trương chuyển
dịch cơ cấu cây trồng của Tỉnh.
2. Kết
quả thực hiện những kết luận của Hội nghị vùng lần thứ IV:
- Đă
triển khai công tác khuyến nông, khuyến lâm đến vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc. Trong năm 2002, tỉnh đă được Bộ KH& CN hỗ trợ
thực hiện 01 dự án thuộc Chương tŕnh nông thôn miền núi cho 01 xă
đồng bào dân tộc thiểu số. Qua hơn 01 năm thực hiện dự án đă được
triển khai thuận lợi và đạt được một số kết quả ban đầu khả quan
trong công tác xây dựng mô h́nh và khuyến nông trong vùng. Trong năm
2002 và 08 tháng đầu năm 2003, Sở đă triển khai thực hiện 04 dự án xây
dựng mô h́nh áp dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển
sản xuất cho 04 xă đồng bào dân tộc thiểu số tại 04 huyện trên địa bàn
tỉnh.
- Công
tác lai tạo đàn gia súc: Ḅ, Dê... địa phương bằng những giống cao
sản đă được triển khai sâu rộng; bước đầu đă mang lại kết quả tốt
được các cấp chính quyền và nhân dân ủng hộ. Triển khai thực hiện đạt
kết quả tốt dự án heo thịt hướng nạc trên phạm vi toàn tỉnh.
- Lĩnh
vực TC- ĐL- CL đă góp phần tích cực trong quá tŕnh ổn định trật tự
giao lưu hàng hoá, đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và
tiêu dùng.
- Công
tác thông tin tư liệu Khoa học và Công nghệ đă đợc triển khai thực
hiện với nội dung và h́nh thức phong phú; đă chuyển tải kịp thời các
thông tin về Khoa học và Công nghệ đến với người dân ở địa bàn xă.
- Trung
tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ thuộc Sở đă từng bước triển
khai có kết quả chức năng, nhiệm vụ được giao; trong năm 2002 và 08
tháng đầu năm 2003, đă góp phần đáng kể trong công tác đào tạo tin học
cho dự án tin học hoá công tác Đảng và UBND tỉnh.
Tóm lại
: Hoạt động Khoa học và Công nghệ trong năm 2002 và 08 tháng đầu năm
2003 đă được triển khai đồng bộ trên tất cả các mặt công tác. Đă tham
mưu và thực thi các nhiệm vụ phát triển trong lĩnh vực quản lư ngành
trên địa bàn tỉnh đúng pháp luật. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật
Khoa học- Công nghệ; đặc biệt là trong lĩnh vực quản lư công tác
nghiên cứu triển khai khoa học- công nghệ. Hoạt động Tiêu chuẩn- Đo
lường- Chất lượng và Sáng kiến- Sở hữu công nghiệp đă góp phần tích
cực trong việc ổn định giao thông hàng hoá trên địa bàn tỉnh; góp phần
tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà sản xuất và
người tiêu dùng. Hoạt động thông tin tư liệu đă chuyển tải kịp thời
các kết quả Khoa học- Công nghệ mới, các chủ trương chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước đến với nông dân các xă vùng sâu, vùng
xa và vùng khó khăn của tỉnh. Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn
chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra đối với ngành trong quá
tŕnh thực hiện Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, đặc biệt Công nghiệp
hóa nông nghiệp và nông thôn. Để hoạt động Khoa học và Công nghệ thực
sự là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong thời gian đến
rất cần sự quan tâm lănh đạo, chỉ đạo và đầu tư mạnh mẽ hơn nữa của
tỉnh, bộ và các ngành liên quan cả về nguồn nhân lực và vật lực.
3. Những
khó khăn và tồn tại:
- Hệ
thống nghiên cứu triển khai, đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu
khoa học c̣n thiếu và yếu về năng lực chuyên môn; đặc biệt là biên chế
quản lư Nhà nước về Khoa học và Công nghệ của Sở Khoa học và Công
nghệ rất thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
- Hệ
thống quản lư Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố chưa hoàn
thiện; đặc biệt chưa có biên chế chuyên trách theo dơi nhiệm vụ này.
- Tŕnh
độ công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp c̣n
lạc hậu, chậm được đổi mới và cha chú trọng cho công tác nghiên cứu,
đổi mới công nghệ.
- Công
tác thẩm định, đánh giá tŕnh độ công nghệ chưa được triển khai thực
hiện đúng theo hướng dẫn do c̣n vướng mắc về cơ chế và thiếu hướng
dẫn cụ thể về nghiệp vụ.
- Chưa
có chính sách cụ thể về hợp tác quốc tế và khuyến khích, thu hút cán
bộ Khoa học- Công nghệ về công tác tại tỉnh, đặc biệt là khuyến khích
cán bộ Khoa học- Công nghệ công tác ở vùng sâu, vùng khó khăn.
iii.
Chương tŕnh công tác cuối năm 2003:
1.Công tác nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm:
Tiếp tục triển khai các đề tài đă được UBND tỉnh phê duyệt cho triển
khai thực hiện trong kế hoạch năm 2002. Tiến hành kiểm tra kết quả
thực hiện và tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức nghiệm thu và đưa vào
ứng dụng những đề tài đă kết thúc trong năm 2002.
2.
Công tác quản lư Nhà nước về công nghệ :
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định về quản lư Công
nghệ phục vụ cho công tác quản lư ngành.
3.
Công tác quản lư Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng :
Tăng cường công tác kiểm định và hiệu chỉnh sửa chữa phương tiện đo;
đồng thời khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu
chuẩn ISO.
4.
Công tác Thông tin tư liệu và Sở hữu công nghiệp :
Song song với việc xuất bản các loại thông tin Khoa học và Công nghệ,
tiến hành bổ sung cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lư
(GIS). Trong tháng 10/ 2003, Sở sẽ phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ TP. Hồ Chí Minh tổ chức cuộc gặp mặt giữa các nhà khoa học TP. Hồ
Chí Minh với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Chuẩn bị các
điều kiện để h́nh thành Trung tâm tin học và Thông tin tư liệu Khoa
học và Công nghệ.
5.
Công tác ứng dụng và chuyển giao công nghệ:
Ngoài việc tập trung thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề
ra từ đầu năm; trong thời gian đến tiến hành hoàn thiện công tác tổ
chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ trong những năm đến.
6.Công tác Thanh tra Khoa học, Công nghệ và Môi trường:
Tổ chức Thanh tra đồng bộ trên các lĩnh vực hoạt động của ngành và
giải quyết dứt điểm các đơn, thư khiếu nại của nhân dân trong lĩnh
vực ngành quản lư.
7.Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh
xây dựng phương án kiện toàn tổ chức, bộ máy và biên chế của Sở theo
tinh thần thông tư liên tịch số 15/TTLT- BKHCN- BNV ngày 15/7/2003.
IV.Định
hướng hoạt động 02 năm 2004- 2005:
Hai năm
c̣n lại có ư nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2001- 2005; hoạt động Khoa học
và Công nghệ Gia Lai trong thời gian đến tập trung vào 01 số nhiệm vụ
chủ yếu sau:
1. Quản
lư Nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ:
Phổ
biến, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện quy định của pháp
luật về các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao
công nghệ. Tổ chức thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án
trước và sau khi cấp phép đầu tư. Hướng dẫn việc lập và tổ chức thẩm
định phê duyệt, đăng kư hợp đồng chuyển giao công nghệ. Xây dựng cơ sở
dữ liệu về công nghệ phục vụ công tác đánh giá, thẩm định và giám định
công nghệ.
2. Công
tác nghiên cứu triển khai, ứng dụng tiến bộ KH- CN :
Triển
khai thực hiện các đề tài phục vụ cho việc hoạch định những chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế- xă hội của tỉnh. Trọng tâm công
tác nghiên cứu Khoa học- công nghệ trong 02 năm 2004- 2005 là phục vụ
cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo tinh thần
Chỉ thị số 63- CT/ TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng Khoa học và Công nghệ phục vụ Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa nông
nghiệp và nông thôn .
3. Hoạt
động Thông tin- Tư liệu Khoa học và Công nghệ:
Tăng
cường nguồn tin nội sinh, xây dựng thư viện điện tử về Khoa học và
Công nghệ của tỉnh. Tổ chức khai thác tốt các nguồn tin trong nước và
quốc tế phục vụ quá tŕnh nghiên cứu, phát triển. Tổ chức Chợ công
nghệ năm 2004 nhằm thúc đẩy chuyển giao và ứng dụng các thành tựu Khoa
học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Duy tŕ chuyên mục Khoa
học và Đời sống, tăng cường việc phát hành thông tin Khoa học và Công
nghệ. Tiến hành cập nhật thông tin, dữ liệu và khai thác, sử dụng có
hiệu quả hệ thống thông tin địa lư (GIS) phục vụ cho công tác quản lư
của Tỉnh và Ngành.
4. Hoạt
động quản lư sáng kiến và sở hữu trí tuệ:
Tiến
hành tập huấn, phổ biến các quy định về Sở hữu trí tuệ, quản lư sáng
kiến, kiểu dáng công nghiệp cho các đối tượng theo quy định trên địa
bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Chỉ thị về tăng cường công tác sáng
kiến, sáng chế trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phối hợp với các ngành liên
quan tổ chức Hội thi sáng tạo kĩ thuật toàn tỉnh lần thứ nhất trong
năm 2004.
5. Hoạt
động Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng:
Phổ biến
áp dụng tiêu chuẩn phục vụ việc công bố hàng hoá phù hợp với tiêu
chuẩn, yêu cầu quản lư Nhà nước về vệ sinh, an toàn, bảo vệ môi
trường. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản xuất áp dụng
tiêu chuẩn, tổ chức thực hiện công tác công bố tiêu chuẩn chất lợng
sản phẩm, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, hướng dẫn các doanh
nghiệp áp dụng các hệ thống chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao năng
suất và chất lượng. Phối hợp thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra
chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Tăng cường hệ thống kiểm định phương
tiện đo, đầu tư đảm bảo năng lực kỹ thuật cho tổ chức kiểm định viên.
Triển khai diện rộng việc lắp đặt cân đối chứng, b́nh đong đối chứng.
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền trong các ngành, các cấp, các doanh
nghiệp và nhân dân về Pháp lệnh Đo lường và Chất lượng hàng hoá.
6. Hoạt
động an toàn bức xạ và hạt nhân:
Phổ
biến, hướng dẫn triển khai và thực hiện pháp lệnh an toàn và kiểm
soát bức xạ đối với các cơ sở bức xạ. Thực hiện việc khai báo, đăng kư
và cấp phép về an toàn bức xạ. Tổ chức kiểm tra các cơ sở bức xạ. Tổ
chức công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo về pháp luật cũng như
kiến thức về an toàn bức xạ. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
dữ liệu về quản lư an toàn bức xạ.
7.
Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ :
Tổ chức
tập huấn chuyển giao tiến bộ Khoa học- Công nghệ mới trong lĩnh vực
nông- lâm nghiệp cho các huyện vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh.
Cung ứng vật tư, hoá chất, thiết bị, dụng cụ khoa học- kỹ thuật và
các sản phẩm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. . . cho các thành phần kinh tế
trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các hợp đồng trang bị, lắp đặt máy vi
tính, máy văn pḥng. Mở các lớp đào tạo tin học tŕnh độ A, B. . .
phục vụ cho chương tŕnh công nghệ thông tin của tỉnh. Tổ chức triển
khai các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên cơ sở nhiệm
vụ của Sở giao.
8. Hoạt
động Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố :
Tiến
hành củng cố hoạt động quản lư Nhà nước về Khoa học và Công nghệ cấp
Huyện, Thành phố. Làm việc với các ngành liên quan trong công tác tổ
chức, bố trí từ 01- 02 biên chế trong pḥng Kinh tế các Huyện, Thành
phố để thực hiện nhiệm vụ quản lư Nhà nước về Khoa học và Công nghệ.
Tăng cường đầu tư kinh phí cho các pḥng Kinh tế Huyện, Thành phố
triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Khoa học và Công nghệ.
9. Hoạt
động thanh tra Khoa học và Công nghệ :
Xây dựng
kế hoạch tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động Khoa học và Công nghệ. Triển khai
toàn diện các hoạt động thanh tra trong các lĩnh vực do ngành quản lư.
10. Hoạt
động tham mưu tư vấn:
Thực
hiện chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong
việc đề ra các chủ trương, chính sách, biện pháp phát triển Khoa học
và Công nghệ phục vụ cho các mục tiêu phát triển Kinh tế- Xă hội của
tỉnh nhà. Thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho Hội đồng Khoa
học tỉnh trong việc đề ra và thực hiện các chương tŕnh, dự án, đề
tài nghiên cứu triển khai, ứng dụng Khoa học và Công nghệ, nghiệm thu
các đề tài đúng quy định để đưa vào ứng dụng trong thực tiễn. Tham
gia các hoạt động mang tính liên ngành như : Thành viên ban thẩm định
các dự án, ban chỉ đạo chương tŕnh trồng rừng, Ban chỉ đạo chương
tŕnh công nghệ thông tin. . .
11.Tăng
cường năng lực quản lư của Ngành:
11.1. Về
tổ chức bộ máy và biên chế:
Trong
cuối năm 2003 và đầu năm 2004, Sở sẽ triển khai việc xây dựng phương
án củng cố tổ chức bộ máy và biên chế theo tinh thần thông tư liên
tịch số 15/2003/TTLT- BKHCN- BNV ngày 15/ 7/ 2003 giữa Bộ Khoa học và
Công nghệ với Bộ Nội vụ. Trên cơ sở đó sẽ tiến hành củng cố các đơn vị
trực thuộc Sở và tăng cường thêm biên chế cho ngành.
11.2.
Đào tạo và hợp tác quốc tế về Khoa học và Công nghệ:
Tăng
cường công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ để trang bị những kiến
thức về quản lư Khoa học và Công nghệ và kỹ năng nghiệp vụ hành chính
theo chức danh tiêu chuẩn của cán bộ lănh đạo, của từng ngạch công
chức.
11.3.
Đầu tư trang thiết bị, máy móc:
Để nâng
cao năng lực hoạt động của ngành trong t́nh h́nh mới hiện nay, trong
02 năm 2004- 2005, sẽ đầu tư tăng thêm trang thiết bị, máy móc cho
các lĩnh vực công tác: TC- ĐL- CL, quản lư Công nghệ. . . tiến đến xây
dựng pḥng thử nghiệm được công nhận đạt chuẩn.
11.4.
Xây dựng cơ chế chính sách đổi mới công tác quản lư KHCN.
Để đáp
ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lư Khoa học- Công nghệ theo tinh thần
luật Khoa học và Công nghệ; trong 02 năm 2004- 2005, Sở tiếp tục triển
khai các nội dung: Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong công
tác quản lư Nhà nước về Khoa học và Công nghệ của tỉnh. Phối hợp xây
dựng các chính sách: sử dụng nhân tài; trẻ hóa đội ngũ cán bộ Khoa học
và Công nghệ; khuyến khích và thu hút cán bộ Khoa học và Công nghệ về
công tác tại vùng sâu, vùng xa vùng khó khăn của tỉnh; phát triển thị
trường công nghệ, tạo mối liên kết giữa các cơ quan Khoa học và Công
nghệ, các nhà khoa học với các cơ sở sản xuất kinh doanh; chuyển giao
tiến bộ Khoa học và Công nghệ vào địa bàn nông thôn ; đa dạng hóa các
nguồn vốn đầu tư cho hoạt động Khoa học và Công nghệ; tài chính cho
Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố. . .
V.Những
kiến nghị :
Để hoạt
động của ngành được thuận lợi và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch đề
ra; kính đề nghị UBND tỉnh GiaLai; Bộ Khoa học và Công nghệ, các ngành
chức năng quan tâm:
1.Tăng
cường thêm biên chế cho Sở; đặc biệt là các lĩnh vực: Quản lư khoa
học, quản lư công nghệ, quản lư an toàn bức xạ và hạt nhân. . .
2. Thành
lập các cơ quan nghiên cứu triển khai Khoa học và Công nghệ ở các tỉnh
Tây Nguyên để giải quyết các vấn đề mang tính toàn vùng.
3. Tăng
cường đầu tư kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ theo Luật Khoa
học và Công nghệ; để Sở có điều kiện tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật từng bước vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Quan
tâm hỗ trợ cho tỉnh mở các Dự án thuộc các chương tŕnh do Bộ Khoa
học và Công nghệ quản lư như : Phát triển nông thôn miền núi; nước
sạch và vệ sinh môi trường, Công nghệ sinh học, Đa dạng sinh học. . .
để góp phần phát triển kinh tế- xă hội của tỉnh nói riêng và vùng Tây
Nguyên nói chung.
5. Quan
tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức của
ngành bằng nhiều h́nh thức như: học tập nâng cao, tham dự tập huấn,
tham quan học tập trong và ngoài nước. . .