T̀NH H̀NH HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈMH GIA LAI NĂM 2002

VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2003 

 NHIỆM VỤ KH&CN ĐẾN CUỐI NĂM 2003 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

 HOẠT ĐỘNG 02 NĂM 2004-2005

 (Phục vụ cho Hội nghị KH& CN các tỉnh  Nam Trung  bộ và Tây Nguyên lần thứ VII

tổ chức tại TP Quy Nhơn).

 

I.BÁO CÁO SỐ LIỆU:

1.Tài chính cho hoạt động KH, CN& MT:

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

1

Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh phê duyệt

4.650,07 Tr. đồng

 

4.600,0 Tr. đồng

2

Tỷ lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được cấp so với tổng kinh phí được thông báo của Bộ KH&CN.

95,68%

91,08%

3

Tổng khinh phí nhận được cho các hoạt động KH&CN từ kinh phí hoạt động khoa học Trung ương

Trong đó:

- Dự án sản xuất thử - thử nghiệm

- Dự án nông thôn miền núi

- Các loại khác (GIS)

 

230,00 Tr. đồng

 

 

-

230,00Tr

.đồng

220,00 Tr.đồng

 

 

-

220,00Tr.đồng


           
2. Nhân lực nghiên cứu và phát triển ( R& D ) tính đến tháng 8/ 2003:

TT

Nội dung

Tổng số

Đại học

Trên Đại học

Ghi chú

 1. 

 

2. 

 

 

3.

 Số cán bộ làm công tác NCPT (R&D) trong toàn Tỉnh .

Số đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các TT CGCN, khuyến nông, UDTBKT )

Số cán bộ được bồi dưỡng và đào tạo lại trong toàn Tỉnh năm 2002 ( chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính. . .)

420 người 


 

12 đơn vị 

 


 

345 ngư­ời

179 người 


 



 


 

185 ng­ười

45 ngư­ời 



 




 

  

37 ngư­ời

 Hiện nay Sở đang tiến hành điều tra, thống kê và thành lập CSDL nguồn nhân lực KH- CN bổ sung cho dự án GIS. 

 

 

 

 

           

3.Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin:                                           

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

Ghi chú

 

 

Số l­ượng

Kinh phí

Số lượng

Kinh phí

 

1.

 

2.

 

3.

 

 

4.

 

5.

 

6.

 Số đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm.

Số đề tài, dự án nghiên cứu đă nghiệm thu trong năm

Số đề tài, dự án nghiên cứu đ­ược đ­a vào ứng dụng trong năm

Số đề tài, dự án điều tra cơ bản trong năm

Số dự án nông thôn miền núi. 
 Số dự án năng suất xanh

29

 

05

 

05

 

 

03

 

02 

 01

2.858,62

 

-

 

-

 

 

436,20

 

483,39 

 

85

20

 

10

 

10

 

 

01

 

04 

 02

2.835,00

-

-

 

 

 

 

210,962

 

936,9905 

 125,00

 

 

 

 

 
 Có 01 dự án do Bộ hỗ trợ .

 

            4.Công tác Tiêu chuẩn- Đo l­ường- Chất l­ượng:

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

Ghi chú

1.

2.

3.

4.

5.

6.

 

7

 

8

9

10

 - Số tiêu chuẩn đ­ược áp dụng

 - Số dụng cụ đo đ­ược kiểm định

 - Số dụng cụ đo đư­ợc sửa chữa

 - Số cơ sở SX đăng kư chất lư­ợng sản phẩm

 - Số sản phẩm đ­ược đăng kư chất lư­ợng

 - Tỷ lệ sản phẩm đư­ợc quản lư chất lượng trong tổng số sản phẩm.

 - Tổng số l­ượt Thanh tra về TC- ĐL- CL

    Số lần ( cơ sở ) vi phạm về TC- ĐL-CL

 - Số tiền phạt thu Ngân sách

 - Số tiền bồi thư­ờng cho bên bị hại

 - Triển khai cân đối chứng

83

1.722

176

75

85

-

 

90

23

40,40

-

02 điểm

39

756

43

39

39

-

 

186

18

20,90

-

02 điểm

 

 

            5.Công tác Thông tin, Sở hữu công nghiệp:

TT

Nội dung

Tổng số

Số lư­ợng bản đă phát hành

 

 

 

Năm 2002

Năm 2003

 

1. 

 

 
2. 

 

 

3. 

 

4.

 

Số ấn phẩm mới xuất bản: 

 
 
Số sản phẩm đư­ợc đăng kư nhăn hiệu hàng hoá

Số vụ vi phạm quy định về SHCN Đă xử lư:

Chuyên mục KH& ĐS trên đài truyền h́nh.

 

01 tạp chí

01 bản tin KH& CN

01 bản tin môi tr­ường

01 chuyên đề KH& CN

34

 

 

 

0 


 

20 chuyên mục

 

06 số- 5.600 bản

26 số- 3.900 bản

12 số- 1.800 bản

02 c/đề- 1.000 cuốn

26

 

 

 

0 


 

12 chuyên mục.

 

04 số- 5.000 bản

16 số- 4.000 bản

08 số- 2.000 bản

01 c/ đề- 600 cuốn

08

 

 

 

0 


 

08 chuyên mục.

 

6.Hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghÖ:

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

 

1.

2.

3.

 

Số hợp đồng đă kư kết

Tổng giá trị các hợp đồng

Số lư­ợng học viên tin học đă đào tạo

 

-

356,00 Tr.đồng

100 học viên

 

-

157,00 Tr.đồng

75 học viên

 

7.Bổ sung cơ sở vật chất:

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

Ghi chú

 1. 

 Trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn

229,00 Tr. đồng

Ch­ưa triển khai 

 

 

II.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH& CN:

1.Công tác áp dụng các kết quả nghiên cứu KH- CN vào sản xuất và đời sống:

1.1.Triển khai 02 dự án cải tạo giống Điều thực sinh bằng giống Điều ghép có năng suất cao tại 02 huyện Krông Pa và Kong Chro.

1.2. Triển khai dự án cải tạo giống lúa n­ước của tỉnh bằng các giống cấp I và lúa lai.

1.3. Triển khai dự án nuôi heo thịt h­ướng nạc trên địa bàn toàn tỉnh.

1.4. áp dụng thành tựu tiến bộ kỹ thuật trong công tác lai tạo giống ḅ, đặc biệt là thụ tinh nhân tạo; kết quả đă nâng tỉ lệ ḅ lai của tỉnh lên trên 25% trong năm 2002.

1.5. Trong lĩnh vực giống cây trồng cạn ngắn ngày đă tiến hành áp dụng nhiều giống mới vào sản xuất như ­: Bông vải lai, Ngô lai, Thuốc lá sợi vàng. . .; kết quả đă nâng cao đ­ược năng suất và sản l­ượng, phục vụ chủ trư­ơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của Tỉnh.

2. Kết quả thực hiện những kết luận của Hội nghị vùng lần thứ IV:

- Đă triển khai công tác khuyến nông, khuyến lâm đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Trong năm 2002, tỉnh đă đ­ược Bộ KH& CN hỗ trợ thực hiện 01 dự án thuộc Chư­ơng tŕnh nông thôn miền núi cho 01 xă đồng bào dân tộc thiểu số. Qua hơn 01 năm thực hiện dự án đă đ­ược triển khai thuận lợi và đạt đ­ược một số kết quả ban đầu khả quan trong công tác xây dựng mô h́nh và khuyến nông trong vùng. Trong năm 2002 và 08 tháng đầu năm 2003, Sở đă triển khai thực hiện 04 dự án xây dựng mô h́nh áp dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển sản xuất cho 04 xă đồng bào dân tộc thiểu số tại 04 huyện trên địa bàn tỉnh.

- Công tác lai tạo đàn gia súc: Ḅ, Dê... địa phư­ơng bằng những giống cao sản đă được triển khai sâu rộng; b­ước đầu đă mang lại kết quả tốt đ­ược các cấp chính quyền và nhân dân ủng hộ. Triển khai thực hiện đạt kết quả tốt dự án heo thịt hướng nạc trên phạm vi toàn tỉnh.

- Lĩnh vực TC- ĐL- CL đă góp phần tích cực trong quá tŕnh ổn định trật tự giao lư­u hàng hoá, đảm bảo đư­ợc quyền lợi của ngư­ời sản xuất và tiêu dùng.

- Công tác thông tin t­ư liệu Khoa học và Công nghệ đă đ­ợc triển khai thực hiện với nội dung và h́nh thức phong phú; đă chuyển tải kịp thời các thông tin về Khoa học và Công nghệ đến với ng­ười dân ở địa bàn xă.

- Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ thuộc Sở đă từng b­ước triển khai có kết quả chức năng, nhiệm vụ đ­ược giao; trong năm 2002 và 08 tháng đầu năm 2003, đă góp phần đáng kể trong công tác đào tạo tin học cho dự án tin học hoá công tác Đảng và UBND tỉnh.

Tóm lại :  Hoạt động Khoa học và Công nghệ trong năm 2002 và 08 tháng đầu năm 2003 đă đ­ược triển khai đồng bộ trên tất cả các mặt công tác. Đă tham m­ưu và thực thi các nhiệm vụ phát triển trong lĩnh vực quản lư ngành trên địa bàn tỉnh đúng pháp luật. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật Khoa học- Công nghệ; đặc biệt là trong lĩnh vực quản lư công tác nghiên cứu triển khai khoa học- công nghệ. Hoạt động Tiêu chuẩn- Đo lư­ờng- Chất l­ượng và Sáng kiến- Sở hữu công nghiệp đă góp phần tích cực trong việc ổn định giao thông hàng hoá trên địa bàn tỉnh; góp phần tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà sản xuất và ng­ười tiêu dùng. Hoạt động thông tin tư­ liệu đă chuyển tải kịp thời các kết quả Khoa học- Công nghệ mới, các chủ tr­ương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà n­ước đến với nông dân các xă vùng sâu, vùng xa và vùng khó khăn của tỉnh. Tuy nhiên, những kết quả đạt đ­ược vẫn ch­ưa t­ương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra đối với ngành trong quá tŕnh thực hiện Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, đặc biệt Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn. Để hoạt động Khoa học và Công nghệ thực sự là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong thời gian đến rất cần sự quan tâm lănh đạo, chỉ đạo và đầu t­ư mạnh mẽ hơn nữa của tỉnh, bộ và các ngành liên quan cả về nguồn nhân lực và vật lực.

3. Những khó khăn và tồn tại:

- Hệ thống nghiên cứu triển khai, đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học c̣n thiếu và yếu về năng lực chuyên môn; đặc biệt là biên chế quản lư Nhà nư­ớc về Khoa học và Công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ rất thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.

- Hệ thống quản lư Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố ch­ưa hoàn thiện; đặc biệt chư­a có biên chế chuyên trách theo dơi nhiệm vụ này.

- Tŕnh độ công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp c̣n lạc hậu, chậm đ­ược đổi mới và ch­a chú trọng cho công tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ.

- Công tác thẩm định, đánh giá tŕnh độ công nghệ chư­a đ­ược triển khai thực hiện đúng theo hư­ớng dẫn do c̣n v­ướng mắc về cơ chế và thiếu hư­ớng dẫn cụ thể về nghiệp vụ.

- Chư­a có chính sách cụ thể về hợp tác quốc tế và khuyến khích, thu hút cán bộ Khoa học- Công nghệ về công tác tại tỉnh, đặc biệt là khuyến khích cán bộ Khoa học- Công nghệ công tác ở vùng sâu, vùng khó khăn.

iii. Ch­ương tŕnh công tác cuối năm 2003:

1.Công tác nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm: Tiếp tục triển khai các đề tài đă đ­ược UBND tỉnh phê duyệt cho triển khai thực hiện trong kế hoạch năm 2002. Tiến hành kiểm tra kết quả thực hiện và tham m­ưu cho UBND tỉnh tổ chức nghiệm thu và đ­ưa vào ứng dụng những đề tài đă kết thúc trong năm 2002.

2. Công tác quản lư Nhà n­ước về công nghệ : Tham mư­u cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định về quản lư Công nghệ phục vụ cho công tác quản lư ngành.

3. Công tác quản lư Tiêu chuẩn- Đo l­ường- Chất l­ượng : Tăng c­ường công tác kiểm định và hiệu chỉnh sửa chữa ph­ương tiện đo; đồng thời khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO.

4. Công tác Thông tin tư ­ liệu và Sở hữu công nghiệp : Song song với việc xuất bản các loại thông tin Khoa học và Công nghệ, tiến hành bổ sung cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lư (GIS). Trong tháng 10/ 2003, Sở sẽ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh tổ chức cuộc gặp mặt giữa các nhà khoa học TP. Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Chuẩn bị các điều kiện để h́nh thành Trung tâm tin học và Thông tin t­ư liệu Khoa học và Công nghệ.

5. Công tác ứng dụng và chuyển giao công nghệ: Ngoài việc tập trung thực hiện đạt và v­ượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra từ đầu năm; trong thời gian đến tiến hành hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ trong những năm đến.

6.Công tác Thanh tra Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng: Tổ chức Thanh tra đồng bộ trên các lĩnh vực hoạt động của ngành và giải quyết dứt điểm các đơn, th­ư khiếu nại của nhân dân trong lĩnh vực ngành quản lư.

7.Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh xây dựng ph­ương án kiện toàn tổ chức, bộ máy và biên chế của Sở theo tinh thần thông t­ư liên tịch số 15/TTLT- BKHCN- BNV ngày 15/7/2003.

IV.Định hư­ớng hoạt động 02 năm 2004- 2005:

Hai năm c̣n lại có ư nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2001- 2005; hoạt động Khoa học và Công nghệ Gia Lai trong thời gian đến tập trung vào 01 số nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Quản lư Nhà n­ước về hoạt động chuyển giao công nghệ:

Phổ biến, h­ướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện quy định của pháp luật về các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ. Tổ chức thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án tr­ước và sau khi cấp phép đầu t­ư. Hướng dẫn việc lập và tổ chức thẩm định phê duyệt, đăng kư hợp đồng chuyển giao công nghệ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ phục vụ công tác đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ.

2. Công tác nghiên cứu triển khai, ứng dụng tiến bộ KH- CN :

Triển khai thực hiện các đề tài phục vụ cho việc hoạch định những chủ tr­ương, biện pháp phát triển kinh tế- xă hội của tỉnh. Trọng tâm công tác nghiên cứu Khoa học- công nghệ trong 02 năm 2004- 2005 là phục vụ cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Chỉ thị số 63- CT/ TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng Khoa học và Công nghệ phục vụ Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn .

3. Hoạt động Thông tin- Tư­ liệu Khoa học và Công nghệ:

Tăng c­ường nguồn tin nội sinh, xây dựng th­ư viện điện tử về Khoa học và Công nghệ của tỉnh. Tổ chức khai thác tốt các nguồn tin trong n­ước và quốc tế phục vụ quá tŕnh nghiên cứu, phát triển. Tổ chức Chợ công nghệ năm 2004 nhằm thúc đẩy chuyển giao và ứng dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Duy tŕ chuyên mục Khoa học và Đời sống, tăng c­ường việc phát hành thông tin Khoa học và Công nghệ. Tiến hành cập nhật thông tin, dữ liệu và khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin địa lư (GIS) phục vụ cho công tác quản lư của Tỉnh và Ngành.

4. Hoạt động quản lư sáng kiến và sở hữu trí tuệ:

Tiến hành tập huấn, phổ biến các quy định về Sở hữu trí tuệ, quản lư sáng kiến, kiểu dáng công nghiệp cho các đối t­ượng theo quy định trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Chỉ thị về tăng cư­ờng công tác sáng kiến, sáng chế trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức Hội thi sáng tạo kĩ thuật toàn tỉnh lần thứ nhất trong năm 2004.

5. Hoạt động Tiêu chuẩn- Đo l­ường- Chất l­ượng:

Phổ biến áp dụng tiêu chuẩn phục vụ việc công bố hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu quản lư Nhà nư­ớc về vệ sinh, an toàn, bảo vệ môi trư­ờng. Tuyên truyền, phổ biến, h­ướng dẫn các cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn, tổ chức thực hiện công tác công bố tiêu chuẩn chất l­ợng sản phẩm, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, hư­ớng dẫn các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống chất lư­ợng tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất l­ượng. Phối hợp thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá. Tăng cường hệ thống kiểm định phư­ơng tiện đo, đầu t­ư đảm bảo năng lực kỹ thuật cho tổ chức kiểm định viên. Triển khai diện rộng việc lắp đặt cân đối chứng, b́nh đong đối chứng. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền trong các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và nhân dân về Pháp lệnh Đo l­ường và Chất l­ượng hàng hoá.

6. Hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân:

Phổ biến, h­ướng dẫn triển khai và thực hiện pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ đối với các cơ sở bức xạ. Thực hiện việc khai báo, đăng kư và cấp phép về an toàn bức xạ. Tổ chức kiểm tra các cơ sở bức xạ. Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo về pháp luật cũng như­ kiến thức về an toàn bức xạ. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin dữ liệu về quản lư an toàn bức xạ.

7. Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ :

Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ Khoa học- Công nghệ mới trong lĩnh vực nông- lâm nghiệp cho các huyện vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh. Cung ứng vật t­ư, hoá chất, thiết bị, dụng cụ khoa học- kỹ thuật và các sản phẩm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. . . cho các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các hợp đồng trang bị, lắp đặt máy vi tính, máy văn pḥng. Mở các lớp đào tạo tin học tŕnh độ A, B. . . phục vụ cho ch­ương tŕnh công nghệ thông tin của tỉnh. Tổ chức triển khai các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên cơ sở nhiệm vụ của Sở giao.

8. Hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố :

Tiến hành củng cố hoạt động quản lư Nhà n­ước về Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố. Làm việc với các ngành liên quan trong công tác tổ chức, bố trí từ 01- 02 biên chế trong pḥng Kinh tế các Huyện, Thành phố để thực hiện nhiệm vụ quản lư Nhà n­ước về Khoa học và Công nghệ. Tăng c­ường đầu t­ư kinh phí cho các pḥng Kinh tế Huyện, Thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Khoa học và Công nghệ.

9. Hoạt động thanh tra Khoa học và Công nghệ : Xây dựng kế hoạch tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Khoa học và Công nghệ. Triển khai toàn diện các hoạt động thanh tra trong các lĩnh vực do ngành quản lư.

10. Hoạt động tham m­ưu tư­ vấn:

Thực hiện chức năng tham m­ưu cho Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc đề ra các chủ trư­ơng, chính sách, biện pháp phát triển Khoa học và Công nghệ phục vụ cho các mục tiêu phát triển Kinh tế- Xă hội của tỉnh nhà. Thực hiện chức năng thường trực, tham mư­u cho Hội đồng Khoa học tỉnh trong việc đề ra và thực hiện các ch­ương tŕnh, dự án, đề tài nghiên cứu triển khai, ứng dụng Khoa học và Công nghệ, nghiệm thu các đề tài đúng quy định để đ­ưa vào ứng dụng trong thực tiễn. Tham gia các hoạt động mang tính liên ngành như ­: Thành viên ban thẩm định các dự án, ban chỉ đạo chư­ơng tŕnh trồng rừng, Ban chỉ đạo ­chương tŕnh công nghệ thông tin. . .

11.Tăng c­ường năng lực quản lư của Ngành:

11.1. Về tổ chức bộ máy và biên chế:

Trong cuối năm 2003 và đầu năm 2004, Sở sẽ triển khai việc xây dựng phương án củng cố tổ chức bộ máy và biên chế theo tinh thần thông t­ư liên tịch số 15/2003/TTLT- BKHCN- BNV ngày 15/ 7/ 2003 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Nội vụ. Trên cơ sở đó sẽ tiến hành củng cố các đơn vị trực thuộc Sở và tăng cường thêm biên chế cho ngành.

11.2. Đào tạo và hợp tác quốc tế về Khoa học và Công nghệ:

Tăng c­ường công tác đào tạo và bồi dư­ỡng nghiệp vụ để trang bị những kiến thức về quản lư Khoa học và Công nghệ và kỹ năng nghiệp vụ hành chính theo chức danh tiêu chuẩn của cán bộ lănh đạo, của từng ngạch công chức.

11.3. Đầu t­ư  trang thiết bị, máy móc:

Để nâng cao năng lực hoạt động của ngành trong t́nh h́nh mới hiện nay, trong 02 năm 2004- 2005, sẽ đầu tư­ tăng thêm trang thiết bị, máy móc cho các lĩnh vực công tác: TC- ĐL- CL, quản lư Công nghệ. . . tiến đến xây dựng pḥng thử nghiệm đ­ược công nhận đạt chuẩn.

11.4. Xây dựng cơ chế chính sách đổi mới công tác quản lư KHCN.

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lư Khoa học- Công nghệ theo tinh thần luật Khoa học và Công nghệ; trong 02 năm 2004- 2005, Sở tiếp tục triển khai các nội dung: Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lư Nhà nư­ớc về Khoa học và Công nghệ của tỉnh. Phối hợp xây dựng các chính sách: sử dụng nhân tài; trẻ hóa đội ngũ cán bộ Khoa học và Công nghệ; khuyến khích và thu hút cán bộ Khoa học và Công nghệ về công tác tại vùng sâu, vùng xa vùng khó khăn của tỉnh; phát triển thị trường công nghệ, tạo mối liên kết giữa các cơ quan Khoa học và Công nghệ, các nhà khoa học với các cơ sở sản xuất kinh doanh; chuyển giao tiến bộ Khoa học và Công nghệ vào địa bàn nông thôn ; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu t­ư cho hoạt động Khoa học và Công nghệ; tài chính cho Khoa học và Công nghệ cấp Huyện, Thành phố. . .

V.Những kiến nghị :

Để hoạt động của ngành đ­ược thuận lợi và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch đề ra; kính đề nghị UBND tỉnh GiaLai; Bộ Khoa học và Công nghệ, các ngành chức năng quan tâm:

1.Tăng c­ường thêm biên chế cho Sở; đặc biệt là các lĩnh vực: Quản lư khoa học, quản lư công nghệ, quản lư an toàn bức xạ và hạt nhân. . .

2. Thành lập các cơ quan nghiên cứu triển khai Khoa học và Công nghệ ở các tỉnh Tây Nguyên để giải quyết các vấn đề mang tính toàn vùng.

3. Tăng c­ường đầu tư­ kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ; để Sở có điều kiện tăng c­ường cơ sở vật chất kỹ thuật từng b­ước v­ươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đ­ược giao.

4. Quan tâm hỗ trợ cho tỉnh mở các Dự án thuộc các chư­ơng tŕnh do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lư như ­: Phát triển nông thôn miền núi; n­ước sạch và vệ sinh môi tr­ường, Công nghệ sinh học, Đa dạng sinh học. . . để góp phần phát triển kinh tế- xă hội của tỉnh nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.

5. Quan tâm đào tạo, bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức của ngành bằng nhiều h́nh thức như: học tập nâng cao, tham dự tập huấn, tham quan học tập trong và ngoài nước. . .