T̀NH H̀NH HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈNH KON TUM NĂM 2002

VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2003 ;

NHIỆM VỤ KH&CN ĐẾN CUỐI NĂM 2003 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

HOẠT ĐỘNG KH&CN   NĂM 2004-2005.

(Phục vụ Hội nghị KH&CN các tỉnh  Nam Trung Bộ và Tây Nguyên lần thứ VII

tổ chức tại TP Quy Nhơn)

A/ PHẦN BÁO CÁO SỐ LIỆU:

1. Tài chính cho hoạt động KHCN:

                                                                                               Đơn vị tính: Triệu đồng.

 

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

   1

Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh quyết định giao chính thức:

6.000

5.000

   2

Tỷ lệ kinh phí sự nghiệp khoa học đ­ược duyệt so với tổng kinh phí đ­ược thông báo:

0,76%

0,71%

3

Tổng kinh phí nhận đ­ược cho các hoạt động KH&CN từ kinh phí sự nghiệp khoa học Trung ương, trong đó chi cho:

300

500

 

- Dự án SXTN:

 

 

 

- Dự án nông thôn - miền núi:

300

500

 

2. Nhân lực nghiên cứu phát triển  (R&D)(tính đến tháng 08/2003) :

 TT

Nội dung

Tổng số:

Đại học

Trên Đại học

1

Số cán bộ làm công tác nghiên cứu triển khai (R&D) trong toàn Tỉnh:

16

92

07

2

Số đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các Trung tâm CGCN, Khuyến nông, ƯDTBKHCN, .....)

08

72

07

3

Số cán bộ đ­ợc bồi d­ưỡng và đào tạo lại trong toàn Tỉnh năm 2001(Chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính, v..v....)

468

326

37

 
           
3. Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin:

 

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

 

 

Số l­ượng

Kinh phí

(triệu đồng)

Số l­ượng

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Số đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm:

09

480

11

550

2

Số đề tài, dự án nghiên cứu đă nghiệm thu trong năm:

02

60

03

140

3

Số đề tài, dự án nghiên cứu đ­ược đ­a vào áp dụng trong năm :

06

472

03

200

4

Số dự án điều tra cơ bản trong năm :

11

1.334

14

400

 

4. Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường-Chất lượng:

 

TT

Nội dung

Tổng số:

Ghi chú

 

 

2002

2003

 

1

Số Tiêu chuẩn đ­ược áp dụng:

29

20

6tháng đầu năm 2003

2

Số dụng cụ đo đ­ược kiểm định:

1.841

642

 

3

Số dụng cụ đo đ­ược sửa chữa:

 

 

 

4

Số cơ sở SX đăng kư chất l­ượng sản phẩm:

16

13

 

5

Số  sản phẩm đ­ược đăng kư chất l­ượng:

29

22

 

6

Tỷ lệ sản phẩm đ­ược quản lư chất l­ượng trong tổng số sản phẩm (%):

50%

50%

trong đó 50% gạch ngói không quản lư được

7

Số vụ việc thanh tra do vi phạm TC-ĐL-CL

12

09

 

8

Số tiền phạt thu ngân sách (triệu đồng)

16.200

13.900

 

 

5. Công tác thông tin khoa học và sở hữu công nghiệp :

TT

Nội dung

Tổng số:

Ghi chú

 

 

2002

2003

 

1

Số ấn phẩm mới xuất bản

8.000

6.000

 

2

Số sản phẩm đ­ược đăng kư nhăn hiệu hàng hoá

02

03

 

3

Số vụ vi phạm về quy định Sở hữu công nghiệp

0

0

 

 

Trong đó số vụ đă được xử  lư

0

0

 

 

6. Hoạt động Trung tâm ƯDKH&CGCN:

 TT

Nội dung

Tổng số:

Ghi chú

 

 

2002

2003

 

1

Số Hợp đồng đ­ược kư kết

02

02

 

2

Tổng giá trị các hợp đồng  (triệu đồng)

390

250

 

 

  

8. Bổ sung cơ sở vật chất :

                                                                                                                   Đơn vị tính : triệu đồng                                      

TT

Nội dung

Tổng số:

Ghi chú

 

 

2002

2003

 

1

Kinh phí xây dựng cơ bản và sửa chữa các công tŕnh kiến trúc:

52

75

 

2

Kinh phí tăng c­ường trang thiết bị:

135

94

 

3

Kinh phí cho mua sắm phư­ơng tiện đi lại:

0

0

 

 

Tổng cộng:

187

169

 

 

B. PHẦN ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN CHỦ YẾU

I/ Những kết quả nổi bật về các mặt sau:

1. Những kết quả nổi bật về công tác triển khai các đề tài, dự án KH&CN trong năm 2002 và 8 tháng đầu năm 2003:

* Dự án: "Nghiên cứu quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lư đá Đôlomit Kon Tu, huyện Đăk Hà" sau khi kết thức thực hiện đă đ­ược các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đăng kư xin đ­ược ứng dụng kết quả của dự án để khai thác và chế biến. Đến nay UBND tỉnh đă duyệt cho 01 doanh nghiệp địa ph­ương ứng dụng kết quả của dự án để sản xuất thử nghiệm "Bột Đolomit dùng cho cải tạo môi tr­ường nuôi trồng thuỷ sản", một số doanh nghiệp khác đang hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy phép thăm ḍ khai thác.

* Dự án "Đánh giá cân bằng nư­ớc và định h­ướng sử dụng, bảo vệ tài nguyên n­ước tỉnh Kon Tum" đă đ­ược các Huyện, Thị và các Ngành trong tỉnh ứng dụng có hiệu quả trong công tác quy hoạch, xây dựng, thuỷ lợi,...

- Qua khảo nghiệm đă chọn đ­ược giống lúa DR2 chịu lạnh, cho năng suất cao và ổn định tại các xă Đông Tr­ờng Sơn, sản xuất đ­ợc 2 vụ/năm (Tr­ước đây chỉ 1 vụ). Hiện tại giống lúa này đang đ­ược Bộ KH&CN hỗ trợ kinh phí sản xuất giống và mở rộng địa bàn sản xuất tại các xă Đông Tr­ường Sơn.

- Triển khai sản xuất thử thành công giống lúa lai Nhị Ưu 838, Bắc ­Ưu 903, năng suất đạt trên 2 tấn/ha để chủ động cung ứng giống trên địa bàn Tỉnh.

- Bư­ớc đầu xác định các giống cây ăn quả, rau, hoa xứ lạnh có khả năng sinh trư­ởng, phát triển tốt tại các xă Đông Tr­ường Sơn nh­ư hồng, vải, suplơ, khoai tây, bí ngô, hoa hồng, cẩm ch­ướng, salem,... làm cơ sở chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo sản phẩm hàng hoá.

- Dự án bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh - một loại cây đặc hữu có giá trị kinh tế cao đă đầu t­ư xây dựng vư­ờn giống với hơn 26.000 cây và mô h́nh trồng sâm quy mô hộ gia đ́nh (7.500 cây giống cho 24 hộ).

- Chư­ơng tŕnh cải tạo đàn dê, đàn ḅ đă và đang tiếp tục triển khai trong khắp các Huyện, Thị. Đến 2002 đă lai tạo đ­ược trên 700 dê lai, trên 4000 ḅ lai Sind.

+ Thông qua các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ phát triển nông thôn miền núi cũng đư­ợc chú trọng. Đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa trong tỉnh đă đ­ược h­ớng dẫn kỹ thuật thâm canh lúa n­ước, ngô lai, cà phê; hướng dẫn sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lư để hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi tr­ường sinh thái và bảo tồn các nguồn gen thực vật quư hiếm, hỗ trợ các thiết bị cơ điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt như­ máy tuốt lúa, máy bơm, sơ chế nông sản... Kết quả đạt đ­ược đă chứng minh sức sống và vai tṛ, tác động tích cực của hoạt động KH&CN đối với sản xuất và phát triển KT-XH trong Tỉnh.

2. Tồn tại:

- Công tác triển khai các đề tài, dự án c̣n chậm so với yêu cầu.

- Hoạt động quản lư Nhà n­ước về công nghệ cũng chỉ mới triển khai việc dự thảo các văn bản quản lư công nghệ phù hợp điều kiện đặc thù của địa ph­ương để tŕnh UBND tỉnh ban hành. 

3. Nguyên nhân:

- Thủ tục thẩm định dự toán đầu tư­ cho các đề tài, dự án KH&CN c̣n r­ườm rà, qua nhiều khâu, nhiều cửa, v́ vậy ảnh h­ưởng lớn đến tiến độ.

- Ngành sản xuất công nghiệp địa phư­ơng kém phát triển, các cơ sở sản xuất - kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum chủ yếu ở dạng phân tán manh mún, quy mô nhỏ và hầu hết thiếu vốn phải vay ngân hàng với lăi suất cao v́ vậy khả năng đầu t­ư đổi mới công nghệ hạn chế. 

C. Phư­ơng hư­ớng, nhiệm vụ đến cuối năm 2003:

1/ Công tác quản lư các đề tài, dự án KH & CN:

- Tổ chức nghiệm thu các đề tài, dự án đă kết thúc.

- Tăng c­ường công tác kiểm tra tiến độ các đề tài.

- Hoàn chỉnh danh mục các đề tài, dự án KH-CN đăng kư triển khai trong năm 2004 để thông qua Hội đồng KH-CN tỉnh và tŕnh UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ tŕ các đề tài, dự án năm 2004.

- Hoàn chỉnh dự thảo Quy định quản lư và khuyến khích các hoạt động KH&CN và tŕnh UBND tỉnh phê duyệt, ban hành.

2/ Công tác quản lư công nghệ:

- Tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo văn bản thẩm định công nghệ các dự án đầu t­ư để tŕnh UBND tỉnh ra quyết định ban hành.

- Phối hợp với Tr­ường Nghiệp vụ Quản lư - Bộ KH&CN tổ chức lớp tập huấn "Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ" cho các cán bộ quản lư và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Iỉnh.

- Tham gia thẩm định công nghệ khi có yêu cầu. 

D. Định h­ướng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đến năm 2005 :

- Nghiên cứu, xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với các tiểu vùng sinh thái, mang lại hiệu quả cao, mở ra ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ mới nhằm thu hút thêm lao động, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của lao động nông nghiệp.

- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN đặc biệt là công nghệ sinh học để thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi; nâng cao hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác.

- Đẩy mạnh ứng dụng các quy tŕnh canh tác, máy móc, thiết bị mới, tiên tiến và phù hợp với điều kiện và đặc thù sản xuất của Kon Tum, phục vụ cơ giới hoá, điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn.

- Đổi mới mạnh mẽ công nghệ trong các cơ sở sản xuất theo h­ướng tiên tiến, tập trung tr­ước hết vào các lĩnh vực có thế mạnh trong tỉnh là chế biến nông sản, lâm sản, khoáng sản, đặc biệt là cho xuất khẩu và sản xuất vật liệu xây dựng.

- Nghiên cứu và mở đường cho việc xây dựng và phát triển các ngành, nghề, sản phẩm dịch vụ mới nhằm phục vụ việc chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu GDP theo hư­ớng CNH, HĐH, tập trung trư­ớc hết vào ba lĩnh vực mà Quy hoạch phát triển KT-XH đến năm 2010 và Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn của Tỉnh đă xác định là khai thác và chế biến nguyên liệu Đôlômit, gốm sứ, cao lanh; cơ khí-điện tử (cơ khí phục vụ nông nghiệp, cơ khí sửa chữa, sửa chữa thiết bị điện tử, tin học).

- Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ KH&CN tập trung vào các ngành nghề truyền thống, các sản phẩm, dịch vụ mới thu hút nhiều lao động (trực tiếp và gián tiếp) cho việc sản xuất sản phẩm và dịch vụ.