A/ PHẦN
BÁO CÁO SỐ LIỆU:
1. Tài chính cho hoạt động KHCN:
Đơn vị
tính: Triệu đồng.
|
TT |
Nội
dung |
Năm
2002 |
Năm
2003 |
|
1 |
Tổng
kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh quyết định giao chính
thức: |
6.000 |
5.000 |
|
2 |
Tỷ
lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được duyệt so với tổng kinh phí
được thông báo: |
0,76% |
0,71% |
|
3
|
Tổng
kinh phí nhận được cho các hoạt động KH&CN từ kinh phí sự nghiệp
khoa học Trung ương, trong đó chi cho: |
300 |
500 |
|
|
- Dự
án SXTN: |
|
|
|
|
- Dự
án nông thôn - miền núi: |
300 |
500 |
2. Nhân
lực nghiên cứu phát triển (R&D)(tính đến tháng 08/2003) :
|
TT |
Nội
dung |
Tổng
số: |
Đại
học |
Trên Đại học
|
|
1 |
Số
cán bộ làm công tác nghiên cứu triển khai (R&D) trong toàn Tỉnh: |
16 |
92 |
07 |
|
2 |
Số
đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn Tỉnh (các Trung tâm CGCN,
Khuyến nông, ƯDTBKHCN, .....) |
08 |
72 |
07 |
|
3 |
Số
cán bộ đợc bồi dưỡng và đào tạo lại trong toàn Tỉnh năm
2001(Chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính, v..v....) |
468 |
326 |
37 |
3.
Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin:
|
TT |
Nội
dung |
Năm
2002 |
Năm
2003 |
|
|
|
Số
lượng
|
Kinh phí
(triệu đồng) |
Số
lượng
|
Kinh phí
(triệu đồng) |
|
1 |
Số
đề tài, dự án nghiên cứu tiến hành trong năm: |
09 |
480 |
11 |
550 |
|
2 |
Số đề tài, dự án nghiên cứu đă nghiệm thu trong năm: |
02 |
60 |
03 |
140 |
|
3 |
Số
đề tài, dự án nghiên cứu được đa vào áp dụng trong năm :
|
06 |
472 |
03 |
200 |
|
4 |
Số
dự án điều tra cơ bản trong năm : |
11 |
1.334 |
14 |
400 |
4. Công
tác Tiêu chuẩn - Đo lường-Chất lượng:
|
TT |
Nội
dung |
Tổng
số: |
Ghi
chú |
|
|
|
2002 |
2003 |
|
|
1
|
Số
Tiêu chuẩn được áp dụng: |
29 |
20 |
6tháng đầu năm 2003 |
|
2 |
Số
dụng cụ đo được kiểm định: |
1.841 |
642 |
|
|
3 |
Số
dụng cụ đo được sửa chữa: |
|
|
|
|
4 |
Số cơ sở SX đăng kư chất lượng sản phẩm: |
16 |
13 |
|
|
5 |
Số
sản phẩm được đăng kư chất lượng: |
29 |
22 |
|
|
6 |
Tỷ
lệ sản phẩm được quản lư chất lượng trong tổng số sản phẩm (%): |
50% |
50% |
trong đó 50% gạch ngói không quản lư được |
|
7 |
Số
vụ việc thanh tra do vi phạm TC-ĐL-CL |
12 |
09 |
|
|
8 |
Số
tiền phạt thu ngân sách (triệu đồng) |
16.200 |
13.900 |
|
5. Công
tác thông tin khoa học và sở hữu công nghiệp :
|
TT |
Nội
dung |
Tổng
số: |
Ghi
chú |
|
|
|
2002 |
2003 |
|
|
1
|
Số
ấn phẩm mới xuất bản |
8.000 |
6.000 |
|
|
2 |
Số
sản phẩm được đăng kư nhăn hiệu hàng hoá |
02 |
03 |
|
|
3 |
Số
vụ vi phạm về quy định Sở hữu công nghiệp |
0 |
0 |
|
|
|
Trong đó số vụ đă được xử lư |
0 |
0 |
|
6. Hoạt
động Trung tâm ƯDKH&CGCN:
|
TT |
Nội
dung |
Tổng
số: |
Ghi
chú |
|
|
|
2002 |
2003 |
|
|
1
|
Số
Hợp đồng được kư kết |
02 |
02 |
|
|
2 |
Tổng
giá trị các hợp đồng (triệu đồng) |
390 |
250 |
|
8.
Bổ sung
cơ sở vật chất :
Đơn vị tính : triệu đồng
|
TT |
Nội dung
|
Tổng
số: |
Ghi
chú |
|
|
|
2002 |
2003 |
|
|
1
|
Kinh
phí xây dựng cơ bản và sửa chữa các công tŕnh kiến trúc: |
52 |
75 |
|
|
2 |
Kinh
phí tăng cường trang thiết bị: |
135 |
94 |
|
|
3 |
Kinh
phí cho mua sắm phương tiện đi lại: |
0 |
0 |
|
|
|
Tổng
cộng: |
187 |
169 |
|
B. PHẦN
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN CHỦ YẾU
I/ Những
kết quả nổi bật về các mặt sau:
1. Những kết quả
nổi bật về công tác triển khai các đề tài, dự án KH&CN trong năm 2002
và 8 tháng đầu năm 2003:
*
Dự án:
"Nghiên cứu quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lư đá Đôlomit Kon Tu,
huyện Đăk Hà" sau khi kết thức thực hiện đă được các doanh nghiệp
trong và ngoài tỉnh đăng kư xin được ứng dụng kết quả của dự án để
khai thác và chế biến. Đến nay UBND tỉnh đă duyệt cho 01 doanh nghiệp
địa phương ứng dụng kết quả của dự án để sản xuất thử nghiệm "Bột
Đolomit dùng cho cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản", một số
doanh nghiệp khác đang hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy phép thăm ḍ khai
thác.
*
Dự án
"Đánh giá cân bằng nước và định hướng sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước tỉnh Kon Tum" đă được các Huyện, Thị và các Ngành trong
tỉnh ứng dụng có hiệu quả trong công tác quy hoạch, xây dựng, thuỷ
lợi,...
- Qua
khảo nghiệm đă chọn được giống lúa DR2 chịu lạnh, cho năng suất cao
và ổn định tại các xă Đông Trờng Sơn, sản xuất đợc 2 vụ/năm (Trước
đây chỉ 1 vụ). Hiện tại giống lúa này đang được Bộ KH&CN hỗ trợ kinh
phí sản xuất giống và mở rộng địa bàn sản xuất tại các xă Đông Trường
Sơn.
- Triển
khai sản xuất thử thành công giống lúa lai Nhị Ưu 838, Bắc Ưu 903,
năng suất đạt trên 2 tấn/ha để chủ động cung ứng giống trên địa bàn
Tỉnh.
- Bước
đầu xác định các giống cây ăn quả, rau, hoa xứ lạnh có khả năng sinh
trưởng, phát triển tốt tại các xă Đông Trường Sơn như hồng, vải,
suplơ, khoai tây, bí ngô, hoa hồng, cẩm chướng, salem,... làm cơ sở
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo sản phẩm hàng hoá.
- Dự án
bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh - một loại cây đặc hữu có giá
trị kinh tế cao đă đầu tư xây dựng vườn giống với hơn 26.000 cây và
mô h́nh trồng sâm quy mô hộ gia đ́nh (7.500 cây giống cho 24 hộ).
-
Chương tŕnh cải tạo đàn dê, đàn ḅ đă và đang tiếp tục triển khai
trong khắp các Huyện, Thị. Đến 2002 đă lai tạo được trên 700 dê lai,
trên 4000 ḅ lai Sind.
+ Thông
qua các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ phát triển
nông thôn miền núi cũng được chú trọng. Đồng bào dân tộc vùng sâu,
vùng xa trong tỉnh đă được hớng dẫn kỹ thuật thâm canh lúa nước,
ngô lai, cà phê; hướng dẫn sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp
lư để hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn các
nguồn gen thực vật quư hiếm, hỗ trợ các thiết bị cơ điện phục vụ sản
xuất và sinh hoạt như máy tuốt lúa, máy bơm, sơ chế nông sản... Kết
quả đạt được đă chứng minh sức sống và vai tṛ, tác động tích cực của
hoạt động KH&CN đối với sản xuất và phát triển KT-XH trong Tỉnh.
2. Tồn tại:
- Công
tác triển khai các đề tài, dự án c̣n chậm so với yêu cầu.
- Hoạt
động quản lư Nhà nước về công nghệ cũng chỉ mới triển khai việc dự
thảo các văn bản quản lư công nghệ phù hợp điều kiện đặc thù của địa
phương để tŕnh UBND tỉnh ban hành.
3. Nguyên nhân:
- Thủ
tục thẩm định dự toán đầu tư cho các đề tài, dự án KH&CN c̣n rườm
rà, qua nhiều khâu, nhiều cửa, v́ vậy ảnh hưởng lớn đến tiến độ.
- Ngành
sản xuất công nghiệp địa phương kém phát triển, các cơ sở sản xuất -
kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum chủ yếu ở dạng phân tán
manh mún, quy mô nhỏ và hầu hết thiếu vốn phải vay ngân hàng với lăi
suất cao v́ vậy khả năng đầu tư đổi mới công nghệ hạn chế.
C.
Phương hướng, nhiệm vụ đến cuối năm 2003:
1/ Công tác quản
lư các đề tài, dự án KH & CN:
- Tổ
chức nghiệm thu các đề tài, dự án đă kết thúc.
- Tăng
cường công tác kiểm tra tiến độ các đề tài.
- Hoàn
chỉnh danh mục các đề tài, dự án KH-CN đăng kư triển khai trong năm
2004 để thông qua Hội đồng KH-CN tỉnh và tŕnh UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ
chức tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ tŕ các đề tài, dự án năm 2004.
- Hoàn
chỉnh dự thảo Quy định quản lư và khuyến khích các hoạt động KH&CN và
tŕnh UBND tỉnh phê duyệt, ban hành.
2/
Công tác quản lư công nghệ:
- Tiếp
tục hoàn chỉnh dự thảo văn bản thẩm định công nghệ các dự án đầu tư
để tŕnh UBND tỉnh ra quyết định ban hành.
- Phối
hợp với Trường Nghiệp vụ Quản lư - Bộ KH&CN tổ chức lớp tập huấn
"Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ" cho các cán bộ quản lư và các
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Iỉnh.
- Tham
gia thẩm định công nghệ khi có yêu cầu.
D.
Định hướng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đến năm 2005 :
- Nghiên
cứu, xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với các tiểu vùng
sinh thái, mang lại hiệu quả cao, mở ra ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ
mới nhằm thu hút thêm lao động, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của
lao động nông nghiệp.
- Nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN đặc biệt là công nghệ
sinh học để thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi; nâng cao
hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác.
- Đẩy
mạnh ứng dụng các quy tŕnh canh tác, máy móc, thiết bị mới, tiên tiến
và phù hợp với điều kiện và đặc thù sản xuất của Kon Tum, phục vụ cơ
giới hoá, điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Đổi
mới mạnh mẽ công nghệ trong các cơ sở sản xuất theo hướng tiên tiến,
tập trung trước hết vào các lĩnh vực có thế mạnh trong tỉnh là chế
biến nông sản, lâm sản, khoáng sản, đặc biệt là cho xuất khẩu và sản
xuất vật liệu xây dựng.
- Nghiên
cứu và mở đường cho việc xây dựng và phát triển các ngành, nghề, sản
phẩm dịch vụ mới nhằm phục vụ việc chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu
GDP theo hướng CNH, HĐH, tập trung trước hết vào ba lĩnh vực mà Quy
hoạch phát triển KT-XH đến năm 2010 và Quy hoạch phát triển công
nghiệp trên địa bàn của Tỉnh đă xác định là khai thác và chế biến
nguyên liệu Đôlômit, gốm sứ, cao lanh; cơ khí-điện tử (cơ khí phục vụ
nông nghiệp, cơ khí sửa chữa, sửa chữa thiết bị điện tử, tin học).
- Nghiên
cứu, ứng dụng các tiến bộ KH&CN tập trung vào các ngành nghề truyền
thống, các sản phẩm, dịch vụ mới thu hút nhiều lao động (trực tiếp và
gián tiếp) cho việc sản xuất sản phẩm và dịch vụ.