|
T̀NH H̀NH HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈNH QUẢNG NGĂI NĂM 2002 VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2003 NHIỆM VỤ KH&CN ĐẾN CUỐI NĂM 2003 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KH&CN NĂM 2004-2005
(Phục vụ cho Hội nghị KH&CN các tỉnh Nam Trung bộ và Tây nguyên lần thứ VII tổ chức tại Thành phố Quy Nhơn)
A. PHẦN BÁO CÁO SỐ LIỆU: 1/ Tài chính cho hoạt động KH&CN : ĐVT: triệu đồng
2. Nhân lực nghiên cứu và phát triển (R & D) ( tính đến tháng 8/2003)
3. Nghiên cứu, điều tra cơ bản và công nghệ thông tin
Ghi chú: Số trong ngoặc ( .) là số đề tài chuyển tiếp.
4. Công tác TC-ĐL-CL
5. Thông tin, sở hữu công nghiệp
6. Hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
7. Thẩm định công nghệ và đánh giá tŕnh độ công nghệ
8. Bổ sung cơ sở vật chất ĐVT: triệu đồng
B. PHẦN ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN CHỦ YẾU 1/ Những kết quả nổi bật : - Hoạt động nghiên cứu Khoa học - Công nghệ đă đạt được những kết quả tốt, đáp ứng được các mục tiêu chủ yếu góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xă hội của địa phương. Kết quả của các đề tài khoa học xă hội và quản lư đă cung cấp nhiều luận cứ, số liệu và giải pháp có giá trị khoa học và thực tiễn giúp cho các cấp lănh đạo quản lư trong quá tŕnh chỉ đạo, điều hành ra quyết định. Tiêu biểu là các đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng học tập môn tiếng Việt của học sinh tiểu học và trung học cơ sở thuộc các dân tộc ít người tỉnh Quảng Ngăi"; "Nghiên cứu, bảo tồn và phát triển vốn âm nhạc dân gian người H're trong Tỉnh"; "Đổi mới và hoàn thiện công tác quản lư ngân sách xă, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngăi"... Các đề tài thực nghiệm và áp dụng các thành tựu KHCN vào sản xuất cũng đă đạt được một số kết quả tốt, như áp dụng kỹ thuật nuôi cá Tra đạt năng suất 100 tấn/ha, chất lượng thịt cá bảo đảm tiêu chuẩn xuất khẩu. Ứng dụng chế phẩm men vi sinh trong sản xuất giống tôm sú sạch bệnh đă hạn chế được dịch bệnh trong nuôi tôm. Ứng dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (dùng chế phẩm EM) trong nuôi tôm trên cát đă đưa năng suất tôm đạt 04 tấn/ha/vụ và làm cho môi trường nuôi tôm ổn định bền vững. Dự án hỗ trợ thử nghiệm công nghệ ép, sấy khô bă ḿ tại nhà máy sản xuât tinh bột ḿ Tịnh Phong (công suất 100 tấn sản phẩm/ngày) đă góp phần xử lư ô nhiễm môi trường, tận dụng phế phẩm của sản xuất chính làm thức ăn gia súc. Trong năm 2002, Sở Khoa học và Công nghệ đă tổ chức triển khai thực hiện dự án thuộc chương tŕnh nông thôn miền núi tại xă Sơn Mùa, huyện Sơn Tây. Dự án đă dược nghiệm thu và được UBND tỉnh đánh giá cao, kết quả dự án đă xây dựng được 02 mô h́nh về chăn nuôi và trồng trọt có hiệu quả và được bà con dân tộc vùng dự án nhiệt t́nh hưởng ứng. - Về công tác quản lư công nghệ, trong thời gian qua đă thẩm định về mặt công nghệ cho 06 dự án đầu tư, tổ chức khảo sát đánh giá tŕnh độ công nghệ sản xuất cho 20 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thị xă Quảng Ngăi. Tổ chức thành công 01 lớp tập huấn về quản lư công nghệ, thẩm định công nghệ các dự án đầu tư. Trong thời gian qua đă thẩm định cơ sở Khoa học - Công nghệ cho 30 dự án đầu tư (chủ yếu là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản). - Công tác thông tin tư liệu và sở hữu công nghiệp: Đă duy tŕ thường xuyên, tốt việc xuất bản các ấn phẩm thông tin phục vụ cán bộ và nhân dân trong tỉnh. Đă xuất bản 06 số tập san thông tin Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Xuất bản 02 đầu sách từ kết quả nghiên cứu các đề tài “Đặc điểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Quảng Ngăi và Văn hoá vật thể và phi vật thể ở huyện đảo Lư Sơn” phục vụ Cán bộ và nhân dân trong Tỉnh. Công tác xây dựng tiềm lực thông tin được chú trọng, đă tiến hành bổ sung các loại sách, báo, tạp chí phục vụ công tác chuyên môn và tham khảo của Cán bộ, Công chức. Hoạt động sở hữu công nghiệp luôn được duy tŕ, đă tổ chức 01 lớp tập huấn về SHCN cho Cán bộ Lănh đạo, quản lư SHCN của các cơ quan thực thi pháp luật, các doanh nghiệp và cơ sở SXKD trên địa bàn Tỉnh. - Công tác Thanh tra: Trong năm 2002, Thanh tra Sở đă tổ chức triển khai 14 cuộc thanh tra tại 139 cơ sở. Trong đó, thanh tra về đo lường 05 cuộc tại 55 cơ sở; chất lượng hàng hoá 03 cuộc tại 44 cơ sở. Trong 08 tháng đầu năm 2003, đă tổ chức 11 cuộc thanh tra tại 121 cơ sở, trong đó về chất lượng, đo lường: 104 cơ sở. Kết quả thanh tra cho thấy: Về chất lượng xăng dầu có gần 50% số cơ sở được thanh tra đă vi phạm, không đạt yêu cầu trị số ốc tan, bên cạnh đó một số cơ sở c̣n lợi dụng sự biến động giá cả thị trường xăng dầu trong nước đă pha trộn xăng môga 90 vào 92. Về đo lường, nh́n chung các cơ sở đă chấp hành tốt các qui định của Nhà nước về đăng kư kiểm định phương tiện đo như quản lư và sử dụng phương tiện đo trong kinh doanh xăng dầu, đăng kư và kiểm định các phương tiện đo dùng trong khám chữa bệnh, các phương tiện đo dùng trong kinh doanh thương mại. Tuy nhiên vẫn c̣n một số trường hợp vi phạm, buộc phải xử lư; một số mặt hàng kinh doanh thương mại không thực hiện kiểm định phương tiện đo như hàng hải sản tươi sống. - Công tác Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng luôn được chú trọng, đẩy mạnh các hoạt động và đă đạt được những kết quả tốt, trong năm 2002 và 08 tháng đầu năm 2003 nhiều chỉ tiêu đă vượt 50% so với kế hoạch đề ra như: Công tác kiểm định phương tiện đo, kiểm nghiệm mẫu sản phẩm. - Triển khai thực hiện chương tŕnh hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 theo Quyết định số 106/2002/QĐ-UB ngày 06/9/2002 của UBND tỉnh Quảng Ngăi, Sở Khoa học và Công nghệ đă tổ chức 01 lớp tập huấn nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và qui tŕnh đánh giá phù hợp tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp, có trên 50 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh cử người tham dự. Đến nay theo chương tŕnh này tỉnh đă hỗ trợ cho 04 doanh nghiệp có chứng chỉ hệ thống quản lư chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với tổng số tiền hỗ trợ là 200 triệu đồng. 2/ Những khó khăn, tồn tại và kiến nghị: - Hiện nay việc áp dụng qui tŕnh xác định nhiệm vụ KHCN và tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ tŕ thực hiện đề tài c̣n gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về mặt thời gian. Đề nghị Bộ KH&CN có chủ trương hướng dẫn các tỉnh nên phân cấp mạnh, uỷ quyền cho Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt các danh mục các nhiệm vụ KH&CN thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh . - Nhận thức của các doanh nghiệp trên địa bàn về công nghệ, về vai tṛ của quản lư công nghệ, quản lư chất lượng trong tiến tŕnh hội nhập kinh tế c̣n nhiều hạn chế. Cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ c̣n nhiều bất cập, khó khăn. C. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VỀ KH&CN ĐẾN CUỐI NĂM 2003 CỦA TỈNH - Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ; đề án thành lập Trung tâm tin học và thông tin KHCN, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN tŕnh UBND tỉnh phê duyệt. - Thực hiện tốt công tác kiểm tra tiến độ thực hiện các đề tài/dự án KHCN; Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài/dự án đă hoàn thành. - Phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức triển khai các ứng dụng KH&CN vào sản xuất . - Hoàn chỉnh danh mục các nhiệm vụ KH&CN năm 2004 tŕnh UBND tỉnh phê duyệt. - Thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2003 trong công tác quản lư Nhà nước về TCĐLCL. - Mở chuyên mục Khoa học- Công nghệ 6 kỳ trên báo Quảng Ngăi và 2 kỳ trên Đài PTTH Tỉnh. ¨T¨ng cêng c«ng t¸c thanh tra , kiÓm tra thùc hiÖn ph¸p luËt KHCN , TCDLCL , pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ. Tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoach phát triển Khoa học- Công nghệ tỉnh Quảng Ngăi đến năm 2010. Hoạt động nghiên cứu phát triển Khoa học - Công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngăi trong thời gian đến tập trung vào 4 phương hướng chủ yếu sau: - Từng bước nâng cao năng lực nội sinh, phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh, để tiếp thu, ứng dụng, thích nghi làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ nhập; Tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ do thực tiễn đặt ra trong quá tŕnh phát triển nền kinh tế. - Đưa nhanh các kỹ thuật tiến bộ, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống làm cho sản xuất có hiệu quả hơn, sản phẩm có sức cạnh tranh cao hơn. - Đẩy nhanh tốc độ thay đổi, đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế chủ yếu, các doanh nghiệp chủ yếu, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ của khu vực nông nghiệp-nông thôn, thông qua một chương tŕnh đổi mới công nghệ rộng khắp từ sản xuất, kinh doanh đến dịch vụ và quản lư. - Đổi mới cơ chế quản lư KH&CN phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa và phù hợp với điều kiện phát triển ở địa phương. Bốn phương hướng chủ yếu này chi phối các hoạt động KH&CN và sẽ được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động KH&CN của Tỉnh cũng như của từng ngành phục vụ phát triển kinh tế-xă hội. Cụ thể trong hai năm 2004-2005, tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN chủ yếu sau: 1. Về nghiên cứu, ứng dụng KH&CN: - Khảo nghiệm, tuyển chọn, đánh giá khả năng thích nghi, tiến tới xác định cơ cấu và mở rộng việc ứng dụng trong sản xuất các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp nhu cấu thị trường và với điều kiện sinh thái của từng vùng trong Tỉnh. Tập trung vào các loại cây trồng chủ yếu như: Cây lúa, cây mía, cây bông, rau an toàn... - Nghiên cứu ứng dụng các vật nuôi có giá trị cao, hướng vào cải tạo đàn giống, nâng cao chất lượng thịt, nghiên cứu điều kiện thích nghi của một số loại vật nuôi mới có giá trị kinh tế để góp phần phát triển nhanh chăn nuôi, thúc đẩy phát triển chăn nuôi công nghiệp ở quy mô gia đ́nh và trang trại. - Ứng dụng, thử nghiệm các mô h́nh, các phương thức, các công nghệ nuôi tôm công nghiệp nhằm mở nhanh diện tích nuôi, nâng cao năng suất và sản lượng tôm xuất khẩu. Đồng thời du nhập và cho sinh sản nhân tạo một số giống mới có giá trị kinh tế cao. - Khoa học xă hội và nhân văn: Tiếp tục nghiên cứu về đất nước, con người, lịch sử, truyền thống cách mạng, các di sản văn hoá, văn học, nghệ thuật... của các dân tộc Quảng Ngăi. Điều tra, nghiên cứu một số vấn đề xă hội bức xúc mới nảy sinh trong quá tŕnh phát triển kinh tế-xă hội để tham mưu cho các cấp ủy và chính quyền có các chủ trương, biện pháp điều chỉnh kịp thời. 2. Công tác quản lư công nghệ: Tập trung vào việc tổ chức thực hiện chương tŕnh hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, ứng dụng các công nghệ nhập đem lại hiệu quả, giá trị gia tăng cao. Nghiên cứu tạo lập môi trường thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ: thể chế hoá các văn bản pháp luật liên quan đến chuyển giao công nghệ và vận dụng các chính sách thuế, chính sách ưu đăi tín dụng, chính sách xuất nhập khẩu...phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh và có tính khuyến khích cao đối với các doanh nghiệp trong việc ứng dụng các công nghệ thích hợp, công nghệ tiên tiến để sản xuất ra những hàng hoá, dịch vụ có sức cạnh tranh cao. 3. Công tác Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng: - Đổi mới hoạt động TC-ĐL-CL theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường và các chuẩn mực quốc tế để có thể hội nhập vào khu vực và thế giới. Tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Nhà nước và xử lư vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hàng hoá, đảm bảo quyền lợi nhà sản xuất và quyền lợi người tiêu dùng. - Lập dự án đầu tư đổi mới và tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật, trên nguyên tắc đầu tư chọn lọc, đồng bộ và hiện đại, đảm bảo luôn giữ ở mức hiện đại hơn so với các cơ sở sản xuất để đủ năng lực quản lư chất lượng hàng hoá và đảm bảo đo lường của các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. 4. Công tác thông tin, sở hữu trí tuệ : - Hoàn thành tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm tin học và thông tin KHCN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. - Tổ chức tuyên truyền các chính sách về sở hữu trí tuệ, tiếp tục tổ chức thường xuyên phong trào thi đua sáng tạo, phát huy sáng kiến, hợp lư hoá sản xuất. Trang bị đủ mạnh về thiết bị và tư liệu phục vụ công tác quản lư nhà nước về sở hữu trí tuệ nhằm hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, bảo vệ lợi ích người sản xuất và các chủ sở hữu. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||