T̀NH H̀NH HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2002 – 2003

 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KH&CN NĂM 2004-2005

 (Phục vụ cho Hội nghị KH&CN các tỉnh Nam Trung bộ và Tây nguyên lần thứ VII

tổ chức tại Thành phố Quy Nhơn)

 

I. PHẦN BÁO CÁO SỐ LIỆU.

1- Tài chính cho hoạt động KHCN:

 

                                                                                                                                              ĐVT: Triệu đồng

TT

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

 

1

Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh quyết định giao chính thức.

5.540

5.694

2

Tỷ lệ kinh phí sự nghiệp khoa học được  duyệt so với tổng kinh phí được thông báo.

100%

100%

3

Tổng kinh phí nhận đựơc cho các hoạt động KHCNMT từ kinh phí sự nghiệp khoa học trung ương.

520

270

 

Trong đó, chi cho :

 

 

 

- Dự án SXTN

00

00

 

- Dự án nông thôn miền núi

520

270

 

2- Nhân lực nghiên cứu và phát triển ( R&D) ( tính đến tháng 8/2003) :

 

TT

Nội dung

Tổng số

 

Đại học

Trên đại học

1

Số cán bộ làm công tác nghiên cứu triển khai (R&D) trong toàn tỉnh

627

 579

18

2

Số đơn vị làm dịch vụ KHCN trong toàn tỉnh

16

179

03

 

3- Nghiên cứu, điều tra cơ bản :

 

 

Nội dung

Năm 2002

Năm 2003

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

1

Số đề tài, dự án nghiên cứu, tiến hành trong năm

11

2.835

05

1.691

2

Số đề tài, dự án nghiên cứu đă nghiệm thu trong năm.

01

90

09

2.341

3

Số đề tài, dự án nghiên cứu được đưa vào áp dụng trong năm.

06

90

00

00

4

Số dự án điều tra cơ bản trong năm.

03

1.330

00

00

 

4- Công tác TC-ĐL-CL :

 

Nội dung

 

 

Tæng sè

 

Ghi chó

Nam 2002

 

Nam 2003

 

 

1. Số tiêu chuẩn được áp dụng

54

41

 

2. Số dụng đo được kiểm định, sửa chữa

2151

3752

 

3. Số cơ sở sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

34

18

 

4. Số sản phẩm công bố chất lượng :

63

41

 

5. Tỷ lệ sản phẩm được quản chất lượng trong tổng số sản phẩm

70%

75%

 

6. Số vụ việc  thanh tra do vi phạm TC-ĐL-CL

22

08

 

7.Số tiền phạt thu ngân sách: (tr đồng)

26

06

 

 

 

5- Thông tin, sở hữu công nghiệp :

 

TT

Nội dung

Tổng số

 

Ghi chú

2002

2003

1

Số ẩn phẩm xuất bản:

8

12

 

2

Số sản phẩm được đăng kư nhăn hiệu hàng hoá

03

02

 

3

Số vụ vi phạm quy định về SHCN

01

02

 

 

- Trong đó số vụ đă xử lư

01

02

 

 

6- Hoạt động của trung tâm nghiên cứu, chuyển giao KHCN :

 

TT

Nội dung

Tổng số

 

Ghi chú

2002

2003

 

1

 Số hợp đồng kư kết

9

16

 

2

 Tổng số giá trị các hợp đồng

57 triệu

125 triệu

 

 

7- Thẩm định công nghệ và đánh giá tŕnh độ công nghệ :

TT

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

2002

2003

1

 Số dự án được thẩm định công nghệ

5

5

 

2

 Số ngành sản xuất được đánh giá tŕnh độ công nghệ:

00

00

 

 

8- Bổ sung cơ sở vật chất :

 

TT

Nội dung

Tổng số (triệu đồng)

 

Ghi chú

2002

2003

1

Kinh phí xây dựng cơ bản và sửa chữa các công tŕnh kiến trúc:

100

200

 

2

Kinh phí tăng cường trang thiết bị:

200

590

 

3

Kinh phí cho mua sắm phương tiện đi lại

00

00

 

 

II. Đánh giá chung về các hoạt động KHCN trong 2 năm 2002 - 2003.

 

  1. Một số kết quả nổi bật :

  1.1-  Một số kết qủa KHCN được áp dụng vào sản xuất và đời sống: 

 

Trong năm 2002 và 8 tháng đầu năm 2003, Sở đă đưa nhiều kết quả KHCN đă được nghiên cứu vào áp dụng trong đời sống nhân dân. Trong đó đáng chú ư có một số đề tài/dự án mang lại hiệu quả thiết thực và được nhân dân  đánh giá cao như : đề tài nghiên cứu, khảo nghiệm và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa lai đă tạo ra một số giống lúa tốt, năng suất cao, thích ứng với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Dự án Xây dựng Trung tâm sản xuất giống nấm ăn có năng suất và chất lượng cao tại Quảng Nam mang lại kết quả đáng phấn khởi, hiện đă  phân lập được các giống nấm nguyên chủng, chuyển giao công nghệ và tổ chức các mô h́nh sản xuất nấm trên địa bàn 3 huyện của Tỉnh. Việc nghiên cứu xây dựng thành công các mô h́nh ứng dụng TBKT phát triển kinh tế bền vững tại vùng miền núi và trung du đă giúp cho nhân dân sinh sống tại đây và đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số ổn định được cuộc sống, góp phần xoá đói, giảm  nghèo cho vùng dự án tại xă Trà Tân và Trà Linh, huyện Trà My. Và cũng chính nhờ những k?t quả này đă góp phần giúp cho việc thực hiện thành công công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát triển được cây dược liệu - Sâm Trà Linh (Sâm K5). Trong lĩnh vực xă hội nhân văn, đáng chú ư là kết quả nghiên cứu đề tài Hội An - Truyền thống và phát triển đă tập hợp được các tư liệu quan trọng và xây dựng được các luận chứng khoa học giúp cho việc bảo tồn văn hoá truyền thống cũng như định hướng phát triển của Hội An trong những năm đến; thực hiện các đề tài nghiên cứu bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh như chữ viết Cơ Tu, các mô h́nh kinh tế miền núi, an ninh miền núi ...

 

1.2. Đóng góp của KHCN vào thực hiện các chỉ tiêu KT-XH của tỉnh :

 

Hiện nay, Quảng Nam vẫn là một tỉnh mà nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, v́ vậy Sở đă quan tâm đầu tư  nghiên cứu, ứng dụng KHCN phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn; tổ chức chuyển giao các tiến bộ KHKT như  các giống lúa lai, ngô lai, xoài ghép, gà, vịt, ḅ lai Sind ... đến hộ gia đ́nh, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Diện tích lúa lai đă chiếm được hơn 20% diện tích gieo trồng, góp phần làm tăng năng suất lúa từ 31,7 tạ/ha lên 37 tạ/ha và ổn định an ninh lương thực của tỉnh. H́nh thành được các vùng trồng cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đường, dứa, tinh bột sắn, điều... Trong lĩnh vực thuỷ sản đă tổ chức nghiên cứu các đối tượng nuôi mới có hiệu quả kinh tế cao nhằm đa dạng hoá đối tượng nuôi để giảm được thiệt hại khi có dịch bệnh. áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như máy PCR để phát hiện bệnh sớm đối với một số đối tưọng nuôi, áp dụng kỹ thuật trong việc sản xuất đàn tôm giống sạch bệnh và các mô h́nh nuôi tốm sú ít thay nước, nuôi thâm canh, bán thâm canh.. Tiếp tục ứng dụng máy định vị, máy ḍ cá trong công tác đánh bắt. Những thành công của KHKT đă làm cho số lượng tôm sú giống trong năm 2002 là 1,5 tỷ con và năng suất tôm nuôi b́nh quân đạt 1,25 tạ /ha .

 

Trong quá tŕnh phát triển ngành công nghiệp của tỉnh nhà, khoa học-công nghệ đă có những đóng góp quan trọng, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực như khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, may mặt, giày da... Những kết quả đó đă góp phần làm tăng giá trị công nghiệp của tỉnh trong hai năm qua là 22%/năm.  Để thay thế các chất đốt truyền thống, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết vấn đề môi trường, Sở đă cho triển khai ứng dụng công nghệ ḷ đốt ga để phục vụ sản xuất gốm mỹ nghệ và ứng dụng ḷ nung liên tục kiểu đứng để sản xuất ngói âm dương phục vụ cho việc trùng tu các di tích văn hoá.

 

 Nhằm nâng cao công tác chăm lo sức khoẻ cho nhân dân, Sở đă mạnh dạn cho triển khai việc tiếp thu, ứng dụng công nghệ cao trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt là kỹ thuật mổ nội soi tại bênh viện Đa khoa Tỉnh.

 

Những nghiên cứu về tiềm năng tự nhiên và cơ chế phát triển kinh tế của tỉnh đă tham mưu với Tỉnh thực hiện các quy hoạch : Quy hoạch phát triển thuỷ điện bậc thang trên hệ thống Sông Vu Gia - Thu Bồn với tổng công suất trên 1.100 MW ( có tiềm năng thuỷ điện đứng thứu tư toàhn quốc, sau Sông Đà, Sông Đông Nai, Sông Sê San ). Đă khởi công xây dựng Thuỷ điện A Vương trên sông Vu Gia với công suất thiết kế 210 MW; Quy hoạch tŕnh Chính phủ phê duyệt Khu kinh tế mở Chu Lai ...

 

1.3 .Nâng cao nhận thức về KHCN :

 

 Trong hai năm qua, bằng nhiều h́nh thức khác nhau, Sở KHCNMT Quảng Nam đă góp phần vào việc nâng cao nhận thức về KH&CN của CBCC và nhân dân trong toàn tỉnh. Tham mưu cho Tỉnh uỷ tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Chương tŕnh hành động thực hiện Nghị quyết TW 2 (Khoá VIII) và tham mưu Tỉnh uỷ ban hành Chương tŕnh hành động thực hiện Kết luận hội nghị TW 6 ( Khoá IX) về khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2002 -2007.

 

 Tổ chức triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về KH&CN như : Tổ chức các lớp tập huấn về quản lư và nghiên cứu KHCN, quán triệt các văn bản pháp luật về KH&CN, các quy định trong quản lư tiêu chuẩn -đo lường-chất lượng, sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ cho cán bộ quản lư, những người làm công tác nghiên cứu và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.

 

Tổ chức thông tin, phổ biến đưa các tiến bộ KHCN đến các hộ gia đ́nh trên địa bàn tỉnh. Xuất bản các ấn phẩm thông tin chuyên đề, định kỳ xuất bản Tạp Chí Khoa học và Sáng tạo, nhằm thông tin các chính sách và những thành tựu KHCNMT .

 

2- Những mặt công tác khác :

 

2.1.  Công tác Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng :

 

Bênh cạnh việc thường xuyên kiểm định, kiểm tra các dụng dụng cụ đo lường trên địa bàn Tỉnh, công tác TC-ĐL-CL c̣n tập trung vào việc kiểm tra chất lượng sản phẩm; hướng dẫn các đơn vị áp dụng tiêu chuẩn ISO; tăng cường trang thiết bị pḥng  thử nghiệm vật liệu xây dựng và đă tiến hành thử nghiệm hàng chục mẫu vật liệu xây dựng như thép, gạch, bê tông, ngói góp phần nâng cao chất lượng các công tŕnh xây dựng trong và ngoài Tỉnh.

 

   2.2.  Công tác thông tin và công nghệ thông tin :

 

          Sở đă tham mưu cho UBND Tỉnh thẩm định đề án tin học hoá trong quản lư hành chính nhà nước theo Quyết định 112 của Thủ tướng Chính phủ, hiện đề án đang tiếp tục triển khai trên địa bàn Tỉnh. Tổ chức triển khai ứng dụng các phần mềm quản lư về tài chính, quản lư nhân sự, quản lư thư viện, quản lư đo lường. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về môi trường, khí tượng thuỷ văn. Bên cạnh đó, Sở thường xuyên  thực hiện các bản tin điện tử trên mạng diện rộng của Tỉnh để phục vụ cho công tác nghiên cứu và quản lư. Tiếp tục nâng cấp Web site Quảng Nam và cập nhật nhiều nội dung về con người, điều kiện tự nhiên Đất Quảng, cơ chế chính sách, đặc biệt là thông tin về các Khu công nghiệp, Khu kinh tế mở Chu Lai để phục vụ cho các nhà đầu tư. Xuất bản các ấn phẩm thông tin để phổ biến các thành tựu khoa học kỹ thuật đến nhân dân trên địa bàn Tỉnh.

 

2.3.  Công tác bảo vệ môi truờng :

 

a) Các hoạt động bảo vệ môi trường : đă lập Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Quảng Nam năm 2003 theo quy định để báo cáo với UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên & Môi trường và các cơ quan liên quan. Tham gia Dự án hỗ trợ đánh giá và tăng cường thể chế quản lư vùng ven biển do sở KH&ĐT chủ tŕ thực hiện với sự tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB).

 

Tham gia Hội đồng đấu thầu tại Bộ Ngoại giao Đan Mạch để tuyển chọn Công ty đối tác phía Đan Mạch chuẩn bị đón chuyên gia vào triển khai thực hiện và tháng 8/2003 để thực hiện dự án " Xây dựng khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm ".

 

b) Công tác quản lư môi trường trong hoạt động sản xuất : Tổ chức thẩm định và phê duyệt cho Bản đăng kư đạt tiêu chuẩn môi trường cho 71 cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tổ chức kiểm tra công tác BVMT cơ sở sản xuất : Xí nghiệp giày thể thao Quảng Nam,  cơ sở gia công cơ khí tại tổ 5, Trường Xuân, Tam Kỳ và Bệnh viện đa khoa Quảng Nam.

 

c) Công tác nâng cao nhận thức BVMT: Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thành công mitting kỷ niệm ngày Môi trường thế giới 5/6 và tổng kết Tuần  lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2003. Phối hợp với Hội liên hiệp phụ nữ Tam Kỳ tổ chức lớp tập huấn: phụ nữ với nước sạch và môi trường cho hơn 70 người, đồng thời tổ chức các cuộc thi t́m hiểu về kiến thức trên cho chị em phụ nữ tham gia lớp tập huấn. Tham gia tập huấn cho hơn 60 các bộ Đoàn thuộc các huyện, thị về kỹ năng truyền thông vận động về nước sạch và vệ sinh môi trường do Tỉnh đoàn tổ chức. Tham gia giảng dạy về nâng cao nhận thức BVMT cho Hội nông dân huyện Điện Bàn và nhân dân xă Trà Giang, huyện Trà My. Các lớp học trên đă cung cấp cho cán bộ Hội, nhân dân các địa phương những kiến thức cơ bản về BVMT, giúp cho họ có thông tin để thực hiện tốt việc BVMT trong quá tŕnh sản xuất và sinh hoạt.

 

2.4.  Công tác thanh tra :

 

Trong 6 tháng đầu năm 2003, Sở đă nhận được 6 đơn thư  của công dân khiếu nại về lĩnh vực môi trường và đo lường chất lượng, nhưng những đơn thư trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, nên Sở đă chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

 

Phối hợp với Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Ban quản lư các khu công nghiệp tiến hành thanh tra 32 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về Bảo vệ môi trường, đo lường chất lượng và sở hữu công nghiệp. Đồng thời Sở cũng đă kiểm tra 03 cơ sở sản xuất theo yêu cầu của UBND Tỉnh và tiến hành thanh tra xăng dầu theo chỉ đạo của Thanh Tra Bộ .

 

3- Những khó khăn, tồn tại :

 

- Tại Quảng Nam, hiện nay do ở cấp huyện chưa có tổ chức KHCNMT nên trong quá tŕnh chỉ đạo triển khai, giải quyết công việc của Sở c̣n gặp nhiều khó khăn.

 

          - Hệ thống tiềm lực KHCN của tỉnh c̣n nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lư và nghiên cứu, ứng dụng KHCN trên địa bàn tỉnh.

 

          - Chưa có sự kết hợp tốt giữa việc áp dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ với nghiên cứu chính sách, biện pháp tổ chức quản lư trong nông, lâm, ngư nghiệp một cách bền vững. Việc tổ chức ứng dụng KHCN ở các cấp các ngành, địa phương chưa trở thành phong trào sâu rộng, đặc biệt là các dự án lớn, cần có những giải pháp về KHCN.

         

III. Định hướng hoạt động KHCN năm 2004-2005.

 

Trong những năm đến, để góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh, phát triển kinh tế theo hướng CNH,HĐH, phấn đấu đến năm 2015 Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp, Khoa học và Công nghệ Quảng Nam phát triển theo các định hướng sau :

 

1. Trong lĩnh vực khoa học công nghệ : Sẽ tập trung vào các chương tŕnh sau đây :

1.1.Chương tŕnh ứng dụng công nghệ sinh học :

 

- Tiếp thu và ứng dụng các kỹ thuật sinh học tiên tiến, đặc biệt là công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ phôi trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi để phục vụ phát triển các vùng nguyên liệu, nuôi trồng thuỷ sản.

 

- ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các loại phân bón sinh học, các chế phẩm bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

 

- ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym phục vụ phảt triển kỹ thuật bảo quản chế biến sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

 

- Tiếp thu ứng dụng công nghệ gen trong chẩn đoán và điều trị bệnh, giám định pháp y.

 

1.2. Chương tŕnh ứng dụng công nghệ thông tin :

 

- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lư hành chính nhà nước của Tỉnh để tham gia vào hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ theo quyết định 112 của Thủ tướng.

 

- Xây dựng và thực hiện Đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng theo quyết định số 47-QĐ-TW, ngày 6/8/2002 của Ban bí thư , BCH TW Đảng.

 

- Xây dựng thư viện điện tử tổng hợp và thư viện về KHCN của Tỉnh

 

- Xúc tiến hợp tác và ứng dụng thương mại điện tử.

 

1.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong các ngành.

 

- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế áp dụng các công nghệ mới. Chú ư công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá, năng lượng, Đặc biệt là ứng dụng trong việc xây dựng thuỷ điện, giao thông.

 

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ thích hợp với từng tuyến y tế phục vụ cộng đồng. Đồng thời với việc tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phải làm tốt công tác kế thừa, phát huy và hiện đại hoá y học dân tộc, nghiên cứu phát triển các nguồn dược liệu trên địa bàn Tỉnh, đặc biệt là cây Sâm Trà Linh.

 

- Tiếp thu, ứng dụng công nghệ sơ chế, bảo quản nông, hải sản sau thu hoạch, công nghệ chế biến.

 

2- Trong lĩnh vực khoa học xă hội và nhân văn :

 

- Nghiên cứu các cơ chế, biện pháp nhằm thức đẩy  phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh, đặc biệt là cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển khu kinh tế mở Chu Lai đă được Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập.

- Nghiên cứu bảo tồn và phát triển truyền thống văn hoá Quảng Nam, các giá trị văn hoá tinh thần và vật vật chất của các dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh.

 

3- Xây dựng và phát huy tiềm lực KHCN của Tỉnh :

 

- Nghiên cứu định hướng các giải pháp nhằm xây dựng và phát huy tiềm lực KHCN phục vụ CNH-HĐH.

 

- Lập các dự án đầu tư một số pḥng thí nghiệm trong lĩnh vực: nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, y tế, chất lượng sản phẩm hàng hoá, đo lường…Xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu chuyên gia đầu ngành của Tỉnh, lập kế hoạch đào tạo cán bộ sau đại học về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lư, tuyển chọn các học sinh giỏi để đào tạo chuyên gia trong các ngành.

 

- Xúc tiến việc thành lập Trung tâm Khoa học xă hội và nhân văn của Tỉnh.

 

4- Đẩy mạnh hợp tác về KHCN :

 

Tăng cường công tác hợp tác về KH&CN trong và ngoài nước. Hợp tác với các cá nhân và các tổ chức KH&CN để thực hiện các nhiệm vụ KHCN của Tỉnh. Tranh thủ các dự án hợp tác quốc tế của các Bộ, Ngành. 

 

  5- Công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng :

 

Tiếp tục chỉ đạo xây dựng hệ thống quản lư ISO 9000 cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang thiết  bị xây dựng nhà kiểm định nhằm tăng cường năng lực kiểm  nghiệm cơ lư vật liệu xây dựng, các công tŕnh xây dựng, kiểm tra cơ học đất, bê tông, kiểm nghiệm đồng hồ điện 3 fa. Tăng cường công tác công bố tiêu chuẩn và hoạt động chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.

 

  6- Công tác thông tin và tư liệu :

 Phát triển thông tin KHCN nhằm xây dựng nguồn lực thông tin đủ mạnh trên tất cả các lĩnh vực phục vụ cho công tác lănh đạo, quản lư, nghiên cứu, tham khảo và thẩm định thông tin đối với các chương tŕnh, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Chú trọng xây dựng thông tin theo chuyên đề, trong đó vấn đề quan trọng là thông tin Quảng Nam học, thông tin Công nghệ cho các ngành công nghiệp vừa và nhỏ; Công nghệ sinh học...

           Phát triển các h́nh thức thông tin tuyên truyền qua xuất bản ấn phẩm thông tin thường xuyên và ấn phẩm thông tin chuyên đề, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng địa phương xây dựng các chuyên đề thông tin KHCN nhằm góp phần nâng cao nhận thức về công tác quản lư KHCN, phục vụ sản xuất và đời sống.

 IV. Một số Kiến nghị.

           - Đề nghị Bộ KH&CN nghiên cứu tŕnh Chính phủ tiếp tục ban hành các Nghị định cụ thể hoá Luật Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn thực hiện cho địa phương.

- Đề nghị Bộ KH&CN có cơ chế đầu tư  xây dựng cơ bản để tăng cường tiềm lực KH&CN cho địa phương. Đặc biệt đàu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu - ứng dụng và quản lư.

 - Đề nghị Bộ KH&CN có cơ chế gắn kết các chương tŕnh KH&CN cấp nhà nước với địa phương để có thể  chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu của các Viện, Trường địa học đến nhân dân và các doanh nghiệp.

         - Đề nghị Bộ có chương tŕnh  KH&CN giành riêng cho khu vực Nam Trung  Bộ và Tây Nguyên. Chương tŕnh đó, tập trung nghiên cứu phát huy những tiềm năng đặc thù của khu vực, chuyển giao công nghệ, bảo tồn và phát huy văn hoá.