QUẢN LƯ TỔNG HỢP ĐỚI VEN BỜ BIỂN
TỈNH B̀NH ĐỊNH
- THÁCH THỨC, LỢI THẾ VÀ GIẢI PHÁP
NGUYỄN VĂN LỤC, NGUYỄN TÁC AN*,TRẦN VĂN LANG**
* Viện Hải
Dương Học Nha Trang, Trung tâm KHTN&CNQG
** Hội Nghề
cá tỉnh B́nh Định
1. ĐẶT
VẤN ĐỀ.
B́nh Định là tỉnh ven biển thuộc cực
Bắc của vùng Nam Trung Bộ, nằm trong khoảng vĩ độ địa lư từ 13030’N
đến 14040’N, diện tích đất tự nhiên là trên 523.616 ha;
trong đó, vùng đồng bằng có độ cao <30m chỉ chiếm 33,42%, phần lớn
diện tích đất là vùng đồi núi hay trung du cao trên 50m. Đây là vùng
lănh thổ được cấu tạo chủ yếu bởi sườn phía Đông của dăy Trường Sơn
hay cao nguyên, nên chiều ngang thường rất ngắn và hẹp so với chiều
dài, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngăi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía
Tây giáp giới tỉnh Gia Lai và phía Đông là biển Đông với đường bờ
biển của toàn tỉnh trên 134km (chưa tính đến độ gấp khúc của đường
bờ).
Tài nguyên tự nhiên ở tỉnh B́nh Định
khá đa dạng về chủng loại, nhưng số lượng hạn chế. Những tài nguyên
có khả năng khai thác được th́ hiện tại không giàu, c̣n những tài
nguyên có tiềm năng lớn th́ điều kiện khai thác và sử dụng chúng
không dễ dàng. Hiện tại, nhiều nguồn lợi tự nhiên có giá trị đang ở
mức phải hạn chế và kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác tự nhiên.
Trong “Báo cáo chính trị của BCH Đảng
bộ tỉnh B́nh Định khoá XV, tại ĐHĐB Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, ngày
10/2/2001” đă phân tích khá rơ các lợi thế và thách thức trong quá
tŕnh phát triển kinh tế xă hội (KTXH) cho năm 2010 và sau đó. Ngoài
các thành tích to lớn về phát triển KTXH của địa phương, báo cáo
cũng chỉ ra những khó khăn và bất cập nhất hiện nay là đánh giá lại
một cách toàn diện, đồng bộ về tài nguyên, môi trường đới ven bờ
biển (ĐVBB), những thuận lợi và thách thức trong quá tŕnh khai
thác, sử dụng chúng, và trên cơ sở đó xây dựng các phương án quản lư
tổng hợp ĐVBB.
Báo cáo tham luận này được viết dựa
trên các kết quả điều tra, nghiên cứu của đề tài “Xây dựng phương
án quản lư tổng hợp ĐVBB tỉnh B́nh Định” được tiến hành trong
năm 2001 – 2003, do PGS.TSKH. Nguyễn Tác An chủ tŕ thực hiện. Báo
cáo tham luận sẽ phân tích, đánh giá những khó khăn, thách thức và
lợi thế trong quá tŕnh xây dựng phương án quản lư tổng hợp ĐVBB.
2.NỘI
DUNG VÀ THẢO LUẬN.
2.1. Phân tích, đánh giá khó khăn,
thách thức và lợi thế trong phát triển kinh tế.
2.1.1.Tỉnh B́nh Định - một vùng
lănh thổ có điều kiện địa lư tự nhiên đa dạng, phân dị cao và c̣n
một số tiềm năng chưa được khai thác, nhưng cũng ít thách thức đối
với quá tŕnh phát triển. Vấn đề thiên tai (hạn hán, lũ lụt,băo,...)
và bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái đặc thù là thách thức
lớn.
(1) Vị thế địa lư kéo dài theo hướng
kinh tuyến, địa h́nh hiểm trở, chia cắt mạnh bởi đồi núi lấn ra
biển, diện tích đồi núi chiếm phần lớn. Điều đó làm trở ngại đáng kể
giao thông, luân chuyển hàng hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển
mạng lưới đô thị.
(2) Điều kiện khí hậu khắc nghiệt,
thay đổi nhanh và có nhiều biến thể của kiểu nhiệt đới chí tuyến với
kiểu á xích đạo. Các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, băo tố, hạn hán,
...) thường xuyên xảy ra và lặp lại vài lần trong năm, chúng gây ra
những tổn thất và thiệt hại rất lớn về người và tài sản.
(3) Các sông ngắn, dốc, hoạt động
không ổn định theo mùa khí hậu, kéo theo các đồng bằng lưu vực sông
cũng bị phân cách, rời rác và nhỏ. Chúng là trở ngại lớn trong việc
qui hoạch vùng chuyên canh hàng hoá, cơ giới hoá và thuỷ lợi hoá
nông nghiệp.
(4) Các hệ thống sinh thái đặc thù
nhiệt đới (như rừng, rạn san hô, rừng ngập mặn,...) có diện tích và
độ phủ khiêm tốn, nhạy cảm và rất mỏng manh trước các tác động biến
đổi của khí hậu và con người. Điều này dẫn đến thách thức lớn về
môi trường trong quá tŕnh phát triển kinh tế.
(5) Dân cư chủ yếu là người Kinh tập
trung ở đô thị, đồng bằng. Nơi có mật độ dân số cao, các điều kiện
kinh tế xă hội thuận lợi hơn vùng núi. Ngược lại, các dân tộc ít
người tập trung chủ yếu ở vùng núi, điều kiện kinh tế xă hội khó
khăn. Thách thức lớn về vấn đề chính sách dân tộc, vấn đề đặt ra là
giảm bớt sự cách biệt về đời sống kinh tế văn hoá giữa đồng bằng và
miền núi, định canh và định cư cho người dân tộc để giảm áp lực phá
rừng làm nương rẫy,...
2.1.2.Tài nguyên tự nhiên ở ĐVBB
tỉnh B́nh Định khá đa dạng về chủng loại, nhưng có số lượng tương
đối hạn chế. Những tài nguyên có khả năng khai thác được th́ hiện
tại không giàu, c̣n những tài nguyên có tiềm năng lớn (ví như không
gian biển, vận tải biển, hải sản xa bờ và nước sâu, khoáng sản,
không gian đồi núi,...) th́ điều kiện khai thác rất khó khăn, vốn
cực lớn, nhân lực và công nghệ cực cao. Nhiều nguồn lợi tự nhiên có
giá trị đang ở mức phải hạn chế và kiểm soát nghiêm ngặt việc khai
thác tự nhiên.
Theo kết quả đánh giá tài nguyên,
nguồn lợi , chúng tôi nhận thấy bất cứ loại tài nguyên và nguồn lợi
quí hiếm nào của vùng ĐVBB nhiệt đới đều t́m thấy ở tỉnh B́nh Định;
nhưng nói đến đầu tư khai thác chúng (dù với qui mô công nghiệp nhỏ)
th́ hầu như không thể. Vậy thực chất tiềm năng tài nguyên là như thế
nào? Nguyên nhân là ở đâu? Giải pháp khắc phục và phát triển nào là
đúng? Và rất nhiều câu hỏi đặt ra đối với kế hoạch khai thác tài
nguyên ở tỉnh B́nh Định?
Nếu đánh giá về khoa học một cách
nghiêm túc, chúng tôi cho rằng, tài nguyên tự nhiên ở ĐVBB B́nh Định
khá đa dạng về chủng loại, nhưng số lượng của những chủng loại mà
với khả năng hiện nay có thể khai thác được th́ tương đối hạn chế.
Nguyên nhân th́ có nhiều và c̣n nhiều
vấn đề cần nghiên cứu, thảo luận; nhưng chúng tôi cho rằng có 2
nguyên nhân cơ bản cần xem xét: (1)Vốn dĩ tài nguyên thiên nhiên ở
ĐVBB tỉnh B́nh Định đă không giàu, chúng chỉ ở mức trung b́nh só với
khu vực các tỉnh Nam Trung Bộ và ở mức dưới trung b́nh so với mặt
bằng cả nước. (2)Trong một thời gian khá dài, chúng ta chậm đổi mới
tư duy về khai thác và sử dụng tài nguyên, nguồn lợi; dẫn đến phần
lớn phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên mang tính
truyền thống, thủ công và “bóc lột cùng kiệt” tự nhiên, mà không chú
trọng đến bảo vệ và phục hồi, phát triển chúng; hậu quả làm suy giảm
cả về chất và lượng của nhiều chủng loại tài nguyên quí hiếm.
Vấn đề cấp bách hay giải pháp đặt ra
là phải thay đổi cả nhận thức và phương thức khai thác, sử dụng và
quản lư tài nguyên, phải có các biện pháp mềm dẻo, thông minh nhằm
kết hợp hài hoà giữa các mặt mâu thuẫn trong thể thống nhất – đó là
khai thác và bảo vệ, sử dụng và tái tạo, giáo dục và cưỡng chế, khen
thưởng và phạt nghiêm,… đối với tài nguyên tự nhiên.
Tuy nhiên, nếu nh́n nhận lại một cách
toàn diện về những tài nguyên thiên nhiên với tiềm năng lớn, chưa
được khai thác ở ĐVBB tỉnh B́nh Định, chúng tôi đưa ra vài đánh giá
như sau, để chúng ta cùng xem xét [9]:
Về tài nguyên biển
: Đây là tài nguyên có tính chất
quyết định đối với sự phát triển kinh tế của B́nh Định trong
tương lai. Đánh giá đầy đủ về giá trị kinh tế tổng hợp của tài
nguyên biển đă tŕnh bày ở Bảng 1- 5. Ở đây chúng tối nhấn mạnh đến
2 vấn đề:
(1)Tiềm năng của tài nguyên biển
của B́nh Định là cực kỳ lớn:
+ Diện tích mặt nước biển tính đến độ
sâu 50m là 110.000ha, chiếm 21% diện tích đất -nước tự nhiên trong
nội địa của tỉnh (523.616ha); nếu tính ra độ sâu 200m (giới hạn của
thềm lục địa) sẽ là 488.300ha, chiếm gần bằng diện tích đất -nước
tự nhiên trong nội địa. Nếu khai thác sử dụng vào các hoạt động sản
xuất đ̣i hỏi công nghệ cao, như nuôi biển (nuôi lồng/bè, nông trường
biển,…), vận tải biển, xây dựng cơ sở hạ tầng trên và trong biển
(nhà ở, khu du lịch và chữa bệnh trên biển, kho chứa hàng, sân bay
nổi trên biển, chuyển tải dầu, cảng nổi, khu vực phóng thải các
chất thải,…), th́ giá trị kinh trên 1 đơn vị mặt bằng sẽ gấp 3 – 10
lần so với đất liền.
+ Diện tích mặt bằng đáy biển cũng
tương tự như diện tích mặt nước. Nếu đưa vào thăm ḍ, t́m kiếm và
khai thác khoáng sản (rất tiếc là cho đến nay chúng ta chưa có nhiều
thông tin về vấn đề khoáng sản đáy biển), ví dụ như dầu khí, kết
hạch Mangan,…, th́ giá trị kinh tế của ngành khai khoáng biển sẽ rất
to lớn ?
+ Tài nguyên, nguồn lợi hải sản xa bờ
và nước sâu cũng c̣n là vấn đề bí ẩn, nhưng do lợi thế về chế độ
thuỷ văn và động lực, chắc chắn nguồn lợi hải sản nổi và di cư có
tiềm năng rất lớn.
+ Tài nguyên nước lợ, mặn lợ và mặn là
môi trường sống thuận lợi để phát triển các trung tâm nuôi và phát
triển các nguồn giống thuỷ sản quí hiếm, …
+ Tài nguyên khí hậu trên biển có lợi
thế là trong sạch, nắng ấm quanh năm, nếu chúng ta đầu tư phát triển
các khu nhà nổi điều dưỡng và chữa bệnh trên biển, hay khai thác
năng lượng gió, bức xạ,… chắc chắn sẽ có hiệu quả tốt hơn trên đất
liền.
(2) Khai thác các tài nguyên biển nói
trên lại cực kỳ khó khăn đối với điều kiện của B́nh Định hiện nay:
Để khai thác các tài nguyên biển nói
trên, đ̣i hỏi công nghệ rất cao, nguồn nhân lực có tŕnh độ khoa học
và tay nghề cao, đội ngũ quản lư và điều hành cập nhật với các tiêu
chuẩn, luật pháp quốc tế, nguồn vốn cực lớn, kéo theo hàng loạt các
vấn đề liên quan đến thể chế, chính sách và dân trí (như bảo vệ môi
trường, chất thải, nơi ở, vệ sinh,…),…
Về tài nguyên vùng đồi núi
: Một vấn đề hết sức lan giải và
thách thức, nhưng chúng ta không được xem thường và bỏ qua.
Diện tích vùng đồi núi có độ cao >50m
là 298.537ha (chiếm 57% diện tích đất - nước tự nhiên trong nội địa
của tỉnh (523.616ha). Cho đến nay, diện tích này chủ yếu là rừng thứ
sinh, rừng mới trồng, cây bụi, đất trống đồi trọc, năng suất và hiệu
quả sản xuất trên 1 đơn vị mặt bằng rất thấp, đời sống của người dân
rất khó khăn,…. Tuy nhiên, tài nguyên vùng đồi núi lại có ư nghĩa
rất lớn và quan trọng để đảm bảo môi trường xanh, sạch cho cả tỉnh,
điều tiết lũ, trữ nước ngọt, giảm thiểu các thiên tai cho vùng đồng
bằng, là nơi quyết định nhiều vấn đề liên quan đến chính sách đoàn
kết dân tộc (nơi định cư và sinh sống của đa số các dân tộc ít
người), là hạ tầng lối kết với Tây Nguyên và nước bạn Lào trong
chiến lược phát triển kinh tế theo hướng Đông Tây,… Chính v́ vậy,
việc đầu tư và hoạch định các giải pháp khai thác tổng hợp tài
nguyên vùng đồi núi có ư nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, văn hoá,
chính trị và quốc pḥng của tỉnh. Tuy nhiên, việc khai thác tài
nguyên vùng đồi núi là rất khó khăn, nhất là vốn đầu tư cho hạ tầng,
công nghệ cao trong lĩnh vực sinh học tuyển chọn cây con phù hợp, …
2.1.3.Nền kinh tế phát triển
thiếu bền vững, chất lượng và hiệu quả thấp, sức canh tranh chưa
cao. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm. Năng
suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa cao. Các vùng
chuyên canh, thâm canh gắn với công nghiệp chế biến chậm phát triển.
Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn c̣n yếu
kém. Công nghiệp qui mô nhỏ, thiết bị công nghệ lạc hậu, năng suất
chất lượng một số sản phẩm thấp, sức cạnh tranh yếu. Công nghiệp chế
biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm
.
Phát triển kinh tế dựa trên việc khai
thác các tài nguyên thiên nhiên là điều tất yếu khách quan mà chúng
ta phải làm, sau khi thoát khỏi chiến trang và thời kỳ khó khăn bao
cấp (1975 – 1986); nhưng phát triển kinh tế vững chắc và ổn định lại
là vấn đề không mấy dễ dàng đối với chúng ta trong hiện tại và tương
lai. Xét riêng về khía cạnh tài nguyên thiên nhiên th́ chúng ta đă
thấy rơ ở những phân tích nói trên, cộng thêm vào đó là nhận thức và
phương thức khai thác tài nguyên của chúng ta hiện nay c̣n mang nặng
tính “bóc lột” tự nhiên, đó chính là nguyên nhân cơ bản để chúng ta
phải lo lắng về tính thiếu ổn định và hiệu quả thấp của nền kinh tế
trong những năm tới.
Mặt khác, chúng ta cũng nhận thấy,
nguyên nhân khách quan của những khuyết điểm và yếu kém trong nền
kinh tế địa phương là do xuất phát điểm của nền kinh tế xă hội của
tỉnh c̣n thấp, lại nằm trong vùng kinh tế chậm phát triển; kết cấu
hạ tầng kỹ thuật thấp kém và thiếu đồng bộ, chưa t́m ra cơ chế và
chính sách thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước; vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế c̣n ít, thiếu vốn đầu tư để
phát triển; xa các trung tâm lớn của đất nước; tài nguyên thiên
nhiên hạn chế; thiếu cán bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi; thiên tai
thường xuyên xảy ra,...
2.1.4. Một nền kinh tế chuyển từ
hành chính, bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN chưa
được bao lâu. Hàng loạt các thể chế, chính sách, qui định cần phải
thay đổi, chúng c̣n nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, chồng chéo và
thiếu cụ thể, nhất là tính khả thi và thực thi chúng c̣n hạn chế.
Trong thời kỳ 1975 – 1986 là thời kỳ
khó khăn chung của cả nước trong việc t́m kiếm con đường phát triển
kinh tế bền vững, là thời kỳ bị cấm vận và bao vây về kinh tế, nền
kinh tế hầu như bị “bế quan toả cảng” và được điều hành theo cơ chế
hành chính, bao cấp. Nhất là vào những năm 1980, trước t́nh trạng
khủng hoảng kinh tế, một số nhà khoa học nghi ngờ về sự giàu có tài
nguyên đất nước và nghi ngại sự phát triển kinh tế dựa trên tài
nguyên thiên nhiên có giới hạn. Thực tế lại khác, vào những năm 1986
(hay chính xác hơn là 1989) với chính sách “đổi mới”, nghị quyết
khoán 10,… nền kinh tế đă phát triển vượt bậc, đưa đất nước thoát
khỏi t́nh trạng khó khăn.
Vậy bài học cực kỳ quan trọng đặt ra ở
đây là ở phương thức quản lư và chính sách phát triển KTXH, chứ
không chỉ đơn thuần là tài nguyên giàu hay nghèo.
Tỉnh B́nh Định nằm trong hoàn cảnh
chung của đất nước, bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế từ
xuất phát điểm của nền kinh tế rất thấp, sản xuất chủ yếu dựa vào
nông nghiệp (trên 80%), cơ sở hạ tầng thấp, công nghiệp hầu như
không có ǵ,… Đó là những nguyên nhân mà người ta thường qui cho là
khách quan. Nhưng ở đây, chúng tôi muốn phân tích những nguyên nhân
do tính chủ quan từ cơ chế quản lư, thực thi các chính sách và qui
định về phát triển KTXH ở địa phương, để từ đó chúng ta có cái nh́n
biện chứng hơn về chính sách và giải pháp phát triển.
+ Các thông tư, văn bản, chỉ thị
hướng dẫn liên quan đến phát triển KTXH, khai thác tài nguyên và bảo
vệ môi trường c̣n nhiều, chồng chéo. Điều này làm cho tính nghiêm
minh thực thi các văn bản pháp luật hạn chế, làm giảm sức mạnh tổng
hợp và đồng bộ của chúng. Chúng ta thấy không ít trường hợp càng ra
nhiều văn bản chỉ thị,… th́ càng khó khăn đối với người dân trong
quá tŕnh thi hành.
+ Tŕnh độ dân trí chưa cao, quán
tính về ư thức và phương thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu rất lớn,
phương thức giáo dục và truyền thông về pháp luật c̣n rất hạn chế,
các văn bản pháp luật th́ nhiều và thiếu cụ thể hoá, … đă làm cho
người dân không thể dễ dàng tiếp cận và thực thi chúng có hiệu quả.
Nên chăng cần cụ thể hoá ngày càng nhiều các văn bản pháp luật dưới
dạng “khẩu hiệu và chữ to” như chúng ta đă làm trong thời kỳ kháng
chiến chống ngoại xâm, để người dân dễ hiểu, dễ nhớ.
+ Lực lượng và tŕnh độ cán bộ quản
lư các ngành, cấp địa phương c̣n thiếu về số lượng và chất lượng hạn
chế. Thiếu các định chế kiểm soát và ràng buộc nhân sự, tạo ra nhiều
sơ hở và lỏng lẻo trong quản lư, không qui rơ trách nhiệm, dẫn đến
dễ phát sinh tiêu cực. Điều quan trọng là bộ máy hành chính c̣n cồng
kềnh, thụ động và hiệu quả hoạt động thấp.
+ Biện pháp và hiệu quả các văn bản
pháp luật rất yếu. Điều mà ai cũng thấy, chúng ta có rất nhiều các
qui định về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, hướng dẫn qui
hoạch sản xuất, … nhưng rừng vẫn bị phá, chất thải vẫn xả thải vào
các thuỷ vực, các phương tiện đánh cá có tính huỷ diệt vẫn diễn ra
hàng này,… Vậy vấn đề là ở chỗ nào ? Chúng tôi cho rằng, các biện
pháp thực thi kết hợp chưa tốt 2 mặt của vấn đề thể chế chính sách –
Đó là giáo dục và chế tài (tức là giáo dục, khen thưởng lớn cho
những người thực hiện tốt và xử pháp thật nặng đối với những người
vi phạm), là trách nhiệm và quyền lợi,…
2.1.5.Ngoài các khó khăn và thách
thức nói trên, với cách nh́n biện chứng và tổng quát đối với khu vực
Nam Trung Bộ, toàn quốc và khu vực Đông Nam Á, chúng ta nhận thấy,
B́nh Định c̣n tiềm ẩn nhiều khả năng và lợi thế để phát triển như
sau:
Lợi thế về vị trí địa lư
: Khả năng mở rộng và phát triển
kinh tế theo hướng Đông – Tây (hướng vĩ tuyến), nhằm khai thác tính
đa dạng về địa h́nh, sinh thái của biển, đồng bằng, cao nguyên và
núi rừng. Đây được xem là hướng chiến lược, quyết định tốc độ phát
triển KTXH ở B́nh Định. Cần mở rộng và phát triển các cực động lực
kinh tế về phía Tây với các tỉnh Tây Nguyên và Lào dọc theo đường số
19. Về phía Đông, liên thông từ phía Tây xuống TP.Qui Nhơn, khu kinh
tế mở Nhơn Hội để tiến ra biển Đông. Với trên 134km bờ biển, nhiều
vũng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ biển – Đó là tiềm năng lớn để mở
rộng mặt bằng, phát triển kinh tế ra phía biển Đông và các nước khu
vực Đông Nam Á.
Phát triển các cực động lực kinh tế
theo hướng Bắc – Nam (hướng kinh tuyến), nhằm khai thác sẵn thế mạnh
về đa dạng sinh thái và cảnh quan dọc theo QL 1A, khai thác lợi thế
kế cận về phía Bắc với khu kinh tế động lực mới của miền Trung (Dung
Quất – Chu Lai - Liên Chiểu – Chân Mây).
Tài nguyên nhân lực là nguồn động lực
duy nhất để phát triển KTXH ở B́nh Định : Trong các dạng tài
nguyên vốn có của tỉnh B́nh Định, dù chúng khá đa dạng, nhưng trữ
lượng và khả năng khai thác chúng vẫn c̣n là thách thức lớn và bị
hạn chế nhất định; chỉ có tài nguyên nhân lực là nằm ngoài những
thách thức đó và là nguồn động lực quan trọng, dồi dào để phát triển
kinh tế xă hội.
Theo thống kê vào năm 1995, dân số của
vùng Nam Trung Bộ là 4,4 triệu người, trong đó, đông nhất là tỉnh
B́nh Định (1,4 triệu người), c̣n các tỉnh khác chỉ dưới 1 triệu
người [32]. Mật độ dân số trung b́nh của B́nh Định 232 người/km2.
Dân cư thường phân bố tập trung thành từng cụm ở vùng đồng bằng để
làm nông nghiệp và ngư nghiệp, hay tập trung ở các thành phố, thị
trấn thị xă để kinh doanh và hoạt động dịch vụ (ví dụ, TP. Qui Nhơn
với mật độ trên 900 người/km2, huyện Tuy Phước – trên 700
người/km2, thị trấn An Nhơn – trên 900 người/km2
và các huyện Phù Cát – Phù Mỹ – Hoài Nhơn là 200 – 700 người/km2).
Trong khi đó, các huyện miền đồi núi như An Lăo, Vĩnh Thạnh và Vân
Canh có mật độ dưới 30 người/km2,...
T́nh h́nh phân bố dân cư phản ánh khá
rơ tŕnh độ, khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên (nhất là tài
nguyên đất), đồng thời cũng cho phép xác định các “bồn nhân lực” để
tiến hành hoạch định đầu tư các khu trọng điểm kinh tế xă hội. Vấn
đề cốt lơi của nguồn nhân lực là chất lượng lao động, tay nghề,
tŕnh độ văn hoá – đó là vấn đề cần quan tâm.
So sánh với các tỉnh thuộc vùng Nam
Trung Bộ, mặt bằng về lao động trí óc (tŕnh độ văn hoá cao) của TP.
Qui Nhơn cao hơn mức trung b́nh của vùng (ước tính tỷ lệ trung b́nh
của vùng là 7%) và chỉ đứng sau TP. Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà). Tuy
nhiên, nếu so với yêu cầu phát triển kinh tế xă hội trong những năm
tới, vấn đề đáng quan tâm nhất đối với tỉnh B́nh Định là đào tạo lao
động có chuyên môn và tay nghề cao, giáo dục và nâng cao mặt bằng
dân trí.
Bên cạnh người Kinh là cư dân chủ yếu
ở địa phương, chúng ta cần quan tâm đến nguồn nhân lực là các dân
tộc thiểu số – đây là vấn đề hét sức quan trọng để tạo ra khối cộng
đồng thống nhất các dân tộc, phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh xă
hội ở khu vực miền núi và phát huy sự đa dạng văn hoá mỗi dân tộc.
Như vậy có thể thấy, phần lớn (ước
tính trên 70%) dân số của địa phương là cư dân nông nghiệp, phương
thức canh tác c̣n lạc hậu và vẫn chịu ảnh hưởng nặng của phương thức
sản xuất tự cung tự cấp. Để tiến đến công nghiệp hoá và hiện đại hoá
nông nghiệp, cũng như phương thức sản xuất hàng hoá trong cơ chế hội
nhập quốc tế, chắc chắn sẽ c̣n nhiều thách thức lớn trong vấn đề đào
tạo nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành
kinh tế.
Sự đa dạng về sinh cảnh và về nguồn
lợi mang tính địa phương : Các tiềm năng này khá lớn, chúng
hầu như chưa được quan tâm khai thác hợp lư và có hiệu quả cao. Đó
là khai thác sự đa dạng các diện sinh thái thuộc đới ven bờ biển vào
phát triển các ngành kinh tế đa mục tiêu:
·
Du lịch (sinh thái, văn hoá,
thể thao, nghỉ ngơi – thư giăn, phục hồi sức khoẻ, chữa bệnh).
·
Giao thông vận tải biển (cảng
hàng hoá, cảng container, cảng chuyển tải dầu, cảng cá, cảng nước
sâu, cảng chuyển tải dầu và hệ thống ống dẫn dầu đến Tây Nguyên,
Lào, Campuchia; bến băi và tàu chở người và khách du lịch; đội tàu
vận tải cận duyên và viễn duyên).
·
Nuôi trồng thuỷ sản (nuôi nhốt,
nuôi thả tự nhiên, nuôi ở vùng đất ven bờ, nuôi trên băi triều, nuôi
ven đảo, nuôi ở đầm phá vũng vịnh, nuôi biển, nuôi lợ, trại nuôi
biển).
·
Khai thác hải sản ven bờ và xa
bờ (đánh bắt, thu gom, vận chuyển, sơ chế trên biển).
·
Khai thác và phát triển kinh tế
– an ninh – quốc pḥng trên đảo (vấn đề di dân ra đảo, cơ sở hậu cần
nghề cá, du lịch sinh thái, tổ chức hệ thống pḥng thủ,...).
·
Khai thác và phát triển kinh tế
trang trại vùng đồi núi thấp (nông trại chăn nuôi gia súc có sừng,
mô h́nh kinh tế VAC, trồng cây gỗ đặc sản, trồng cây công nghiệp và
cây ăn trái,....).
·
Khai thác, bảo vệ và phát triển
các tài nguyên đặc sắc: Yến Sào, Ch́nh Mun, tôm Hùm, nước khoáng, sa
khoáng titan, cát thuỷ tinh, đá granit màu, các di tích văn hoá (Đồ
Bàn, Quang Trung,...), các hệ sinh thái nhạy cảm (rạn san hô, rừng
ngập mặn, đất ngập nước).
2.2. Định hướng
xây dựng các giải pháp quản lư tổng hợp
2.2.1. Giải pháp về đổi mới thể chế
chính sách :
2.2.1.1.Thay đổi cách nh́n nhận và
đánh giá mới về giá trị kinh tế tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, môi
trường, cũng như phương thức khai thác sử dụng chúng.
Đă có một thời kỳ rất dài, người ta
thường cho rằng ĐVBB (nhất là các vùng đất ướt -wetland) là nơi
hoang hóa, rừng sâu và nước độc, điều kiện định cư và sinh hoạt rất
khó khăn, tài nguyên thiên nhiên vô tận,... Chính v́ vậy, con người
đă ào ạt khai hoang lấn biển, xóa các dải rừng ngập mặn thành ao hồ
NTTS, làm thủy lợi và đắp đê ngăn mặn, xây dựng hệ thống giao thông,
phóng thải các chất thải từ đất,... Nh́n chung, con người xem ĐVBB
là nơi hoang hóa và băi thải không lồ, mà mọi người có thể khai thác
tự do và mang tính bóc lột, hủy diệt chúng. Kết quả là tài nguyên
thiên nhiên cạn kiệt, không c̣n khả năng tái sinh hay phục hồi, môi
trường ô nhiễm.
Cho đến nay, quan điểm và cách nh́n
nhận lạc hậu trên vẫn đang là cản trở lớn cho công tác quản lư khai
thác và bảo vệ nguồn lợi ở địa phương: Có thể thấy rơ điều này ở
hiệu quả thực thi các qui định về bảo vệ môi trường chưa cao, diện
tích RNM và rạn san hô c̣n không đáng kể, ao hồ nuôi tôm phát triển
tràn lan và tự phát, các chất thải không qua xử lư hầu như tự do
phóng thải vào các thủy vực ven bờ,...
Vấn đề đặt ra ở đây là cần có sự thay
đổi cơ bản về nhận thức giá trị tài nguyên, môi trường và phương
thức khai thác chúng trong toàn bộ cộng đồng dân cư. Kết hợp giáo
dục cộng đồng với các biện pháp xử phạt hành chính thật nghiêm khắc
trong quá tŕnh thực thi các qui định về bảo vệ môi trường và nguồn
lợi là giải pháp tốt nhất mà nhiều nước trong khu vực đă thực hiện.
Kết quả đánh giá được tŕnh bày ở Bảng
1 – 5, cho thấy chính sách khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi
trường ở ĐVBB tỉnh B́nh Định cần tập trung vào các vấn đề sau:
Không gian nước ven biển (độ sâu
50m vào bờ): Diện tích mặt
nước khoảng 110.000ha, trong đó tập trung vào các vấn đề kinh tế và
môi trường sau:
(1) Vận tải biển và dịch vụ giao thông
biển: Bao gồm các cảng nước sâu, cảng container, truyền tải dầu
khí và hệ thống ống dẫn cho Tây Nguyên và nước bạn Lào, cơ sở bến
băi và dịch vụ phục vụ lưu giữ, bốc xếp hàng hoá,…
(2) Nuôi biển: Tiến hành nuôi nhốt
lồng bè nổi và nuôi thả trên nền đáy các đầm phá vũng vịnh. Xây dựng
các trang trại và nông trường xanh trên biển.
(3) Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và
chưa bệnh trên biển: Kết hợp hoạt động du lịch với công tác bảo vệ
và phát triển các khu bảo tồn/ công viên biển (như khu bảo tồn rừng
ngập mặn Cồn Chim, bảo tồn rạn san hô, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập
nước Trà Ổ,…).
(4) Di dân và từng bước định cư trên
biển: Kết hợp với hoạt động nuôi biển, du lịch biển, khai thác thuỷ
sản trên biển, từng bước tạo ra các cơ sở mặt bằng và di chuyển một
phần ngư dân ra định cư ổn định ở các đảo, vùng mặt nước đầm phá,…
(5) Điều chỉnh và thể chế hoá các qui
định về bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái nhạy cảm (RNM, rạn san
hô, thảm cỏ biển).
(6) Kiểm soát chặt chẽ việc thực thi
qui hoạch NTTS, nhất là nuôi tôm ven bờ biển.
(7) Kiểm soát việc thực hiện các qui
định về phóng thải các chất thải từ đất (chất thải công nghiệp, nông
nghiệp, NTTS, sinh hoạt,…) ra vùng ven bờ.
(8) Khảo sát và thiết kế hệ thống xả
thải những chất thải từ đất (có đủ tiêu chuẩn cho phép) được đổ ra
vùng nước biển sâu hơn 50m.
Không gian đất bằng ven biển (cao
tŕnh <50m) : Diện tích
khoảng 225.000ha, trong đó tập trung vào các các vấn đề kinh tế và
môi trường sau:
(1) Qui hoạch hệ thống gồm các cực
(trung tâm) động lực kinh tế theo hướng Đông – Tây và Bắc – Nam
(nhằm phát huy lợi thế và khắc phục khó khăn như đă nói ở các mục
3.1).
(2) Qui hoạch các vành đai nông nghiệp
xanh gắn liền và bao quanh các cực động lực kinh tế. Qui mô sản xuất
cỡ nhỏ và vừa, thích hợp với các phương thức quản lư từ trang trại
cấp hộ đến HTX kiểu mới. Mô h́nh sản xuất tổng hợp nông lâm ngư gắn
với công nghiệp chế biến tại địa phương, nhằm cung cấp nguyên liệu
cho các cực động lực kinh tế. Xây dựng một số khu vực chuyên canh
hàng hoá có thế mạnh (chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp,…), cánh
đồng 50 triệu,… nhưng phải đảm bảo mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm,
gắn kết 4 nhà trong sản xuất.
(3) Qui hoạch phát triển các khu công
nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề tiểu thủ công gắn liền với các khu
định cư nông thôn.
(4) Phát triển các mô h́nh kinh tế
trang trại, kết hợp NTTS với kinh tế vườn.
Không gian đất đồi núi (cao tŕnh
>50m) : Diện tích khoảng
298.500ha, trong đó tập trung vào các các vấn đề kinh tế và môi
trường sau:
(1) Tập trung vào vấn đề chính sách
định cư và giao khoán đất trồng rừng.
(2) Phát triển kinh tế trang trại vườn
đồi, lấy chăn nuôi gia súc, trồng cây đặc sản làm mục tiêu.
(3) Qui hoạch các hồ chứa nước để điều
tiết lũ và hạn đối với vùng đồng bằng.
(4) Phát triển hạ tầng, giáo dục và hệ
thông tin, truyền thông.
2.Xây dựng và đổi mới một cách đồng bộ
các thể chế và chính sách quản lư KTXH, kết hợp hài hoà giữa giáo
dục và cưỡng chế, giữa thưởng và phạt, giữa quyền và trách nhiệm,
giữa cá nhân và tập thể, giữa dân chủ và tập trung, … nhằm tăng
cường hiệu quả thực thi pháp luật, động viên mọi tầng lớp tham gia
quản lư xă hội.
Để có thể đề xuất được các chính sách
tích cực, trước hết phải thay đổi nhận thức của con người về mọi
phương diện thuộc mọi lĩnh vực trong mối quan hệ qua lại và tác
động lẫn nhau giữa con người và tự nhiên. Từ sự thay đổi về nhận
thức, con người sẽ có những hành động thiết thực để bảo vệ và cải
thiện chất lượng môi trường v́ sự phát triển bền vững. Trước mắt
phải tập trung triển khai 5 vấn đề cơ bản sau đây:
1/ Xây dựng thể chế và chính sách nhằm
tạo cho mọi người có nhận thức đúng về vai tṛ và trách nhiệm của
ḿnh đối với môi trường, xây dựng và có nhận thức đúng về tác động
của con người trong các mối quan hệ giữa xă hội, tự nhiên và môi
trường.
2/ Các chính sách nhằm thúc đẩy những
hoạt động có ư thức nhằm tái sản xuất và tiến đến tái sản xuất mở
rộng chất lượng môi trường sinh thái, phục hồi tài nguyên.
3/ Chính sách kết hợp có hiệu quả giữa
các mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường, tài nguyên.
4/ Chính sách thu hút và bắt buộc mọi
hoạt động của con người phải hướng đến mục đích phát triển bền vững
của KTXH.
Đây là vấn đề rất khó, cần thực hiện
kiên tŕ và lâu dài, kết hợp hài hoà, mềm dẻo giữa giữa giáo dục và
cưỡng chế, giữa thưởng và phạt, giữa quyền và trách nhiệm, giữa cá
nhân và tập thể, giữa dân chủ và tập trung, … nhằm tăng cường hiệu
quả thực thi các văn bản pháp luật, qui định, … về bảo vệ, phát
triển KTXH.
5/ Xây dựng thể chế và chính sách
thông tin, tuyên truyền và quảng bá các văn bản pháp luật, qui
định,… đến mọi người dân và cách thức tiếp nhận ứng xử của cộng đồng
đối với các chính sách đó.
2.2.2.Giải pháp tập trung phát
triển các cực động lực và ngành kinh tế trọng điểm
2.2.2.1. Qui hoạch hệ thống trung tâm
động lực kinh tế là bước quyết định sự tăng tốc phát triển KTXH ở
ĐVBB tỉnh B́nh Định.
Trong quá tŕnh lập kế hoạch, đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển KTXH của một vùng lănh thổ,
chúng ta không thể và không đủ vốn để dầu tư dải trải, b́nh quân cho
toàn vùng được (điều đó càng không thể đối với nước ta, một nước
bước vào giai đoạn công nghiệp hoá từ một cơ sở tương đối nghèo, hạ
tầng bị hư hỏng nhiều do ảnh hưởng nặng của chiến tranh); mà chúng
ta phải phân tích và đầu tư tập trung vào một số vùng kinh tế trọng
điểm (được gọi là cực động lực kinh tế), để từ đó tạo ra bước đột
phá về kinh tế và thu hút các khu vực khác cùng phát triển. V́ vậy,
xác định được sơ đồ phân bố các cực động lực kinh tế và tạo điều
kiện cho chúng phát huy tác động là bước cực kỳ quan trọng trong
chiến lược quản lư và phân vùng kinh tế lănh thổ.
Khi qui hoạch hệ thống cực động lực,
cần lưu ư đến các đặc điểm sau:
+ Đối với tỉnh B́nh Định, xây dựng một
hệ thống đa cực động lực kinh tế phù hợp với đặc điểm tự nhiên và
địa h́nh kéo dài theo hướng kinh tuyến (hay hướng Bắc - Nam), bị
chia cắt mạnh bởi các hoành sơn là điều không thể coi nhẹ, nhưng
chúng ta không thể xem thường hướng vĩ tuyến (hướng Đông - Tây) của
cực động lực, v́ đó là vị trí chiến lược trong khai thác tài nguyên
của tỉnh trong khối gắn kết với Tây Nguyên, Lào và các nước khu vực
biển Đông.
+ Các cực chính được tiếp sức và có
tác động hỗ trợ phát triển đối với các cực thứ cấp. Một khoảng cách
hợp lư và tác động tương hỗ giữa các cực động lực sẽ tạo nên sức hút
tổng lực để phát triển kinh tế các khu vực nông thôn, vùng sâu/vùng
xa phụ cận.
+ Tránh xu hướng phát triển độc cực,
tức là đầu tư toàn bộ vào một vùng cực động lực. Điều đó sẽ dẫn đến
một số vấn đề bất ổn về chính trị, kinh tế xă hội ở địa phương (ví
dụ, tính bảo thủ, tính cục bộ, địa phương chủ nghĩa, chính sách dân
tộc,...).
+ Trách xu hướng đầu tư, phát triển
dàn trải, b́nh quân theo đơn vị hành chính và theo ngành nghề. Điều
đó sẽ dẫn đến tŕ trệ, kém sức cạnh tranh của sản xuất.
Nh́n vào phân bố tự nhiên các khu vực
tập trung đông dân cư và các trung tâm hoạt động kinh tế hành chính
của B́nh Định, chúng ta nhận thấy: Các thành phố, tỉnh lỵ và các thị
trấn/thị xă là các tâm điểm quyền lực, hành chính và kinh tế của các
cấp hành chính – Đó là vị trí trung tâm để đi đến h́nh thành các cực
động lực. Chính v́ vậy, chúng ta hăy xem xét sơ đồ phân bố tự nhiên
của các vị trí trung tâm nói trên.
Hiện tại, tỉnh B́nh Định có một đô thị
loại II là TP. Qui Nhơn, c̣n lại là các thị trấn, thị xă với số dân
100.000 – 300.000 người. Khoảng cách giữa các vị trí trung tâm nói
trên là 15 – 30km. Chúng phân bố dọc theo quốc lộ 1A, hoặc ở các nút
giao thông nối liền với bến cảng, bến cá ven biển. Hoạt động kinh tế
chủ yếu ở các vị trí này là buôn bán, dịch vụ. Các hoạt động công
nghiệp và thủ công nghiệp c̣n rất hạn chế. Mức độ đô thị hoá và tập
trung dân cư ngày càng cao vào các vị trí trung tâm này (nhất là TP.
Qui Nhơn, thị trấn An Nhơn, Phú Tài,...). Quá tŕnh thu hút nhân lực
và đô thị hoá nói trên sẽ bộc lộ 2 mặt trái ngược nhau: (1)Các vị
trí trung tâm sẽ nhanh chóng thu hút đầu tư, nhân lực và vật lực để
h́nh thành các cực động lực kinh tế với qui mô tác động khác nhau.
(2)Số lao động từ nông thôn ngày càng tập trung về các đô thị, hàng
loạt các vấn đề khó khăn được đặt ra – công ăn việc làm, nơi ở, giao
thông nội thị, vệ sinh và môi trường, các tệ nạn xă hội,...
Dựa trên phân bố tự nhiên và tương tác
kinh tế của các thành phố, tỉnh lỵ, thị trấn/thị xă; chúng ta có thể
dự báo về sơ đồ qui hoạch phân bố các vị trí trung tâm và các cực
động lực kinh tế ở đới ven bờ biển tỉnh B́nh Định như sau:
Theo hướng kinh tuyến:
Như đă phân tích ở trên, các cực động lực sẽ h́nh thành dọc theo
hướng kinh tuyến (hay dọc theo quốc lộ 1A), bán kính tác động của
cực chính (TP. Qui Nhơn) đến các vùng xung quanh khoảng 25 – 30km;
c̣n từ cực phụ (thị trấn/thị xă) đến vùng xung quanh là 15 – 20km.
Cực động lực chính là tam giác động lực Qui Nhơn - Phú Tài - An
Nhơn. Trong đó khu vực Qui Nhơn được hiểu là gồm TP. Qui Nhơn, dự án
khu kinh tế mở Thị Nại – bán đảo Phước Mai, khu vực dọc đường mới mở
từ TP. Qui Nhơn đến sông Cầu. Các cực thứ cấp nằm dọc theo quốc lộ
1A là các thủ phủ của huyện Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn.
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, do địa
h́nh núi chia cắt (như Qui Nhơn bị đèo Cù Mông chắn phía Nam), nên
qui mô tác động mở rộng của cực động lực về phía Nam (với tỉnh Phú
Yên) cũng bị ảnh hưởng nhất định. Dẫn đến xu thế mở rộng tác động từ
Qui Nhơn ra phía Bắc (tức là ra An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn,
Quảng Ngăi,...) là tương đối thuận lợi.
Theo hướng vĩ tuyến:
Như đă tŕnh bày ở phần vị trí địa lư của tỉnh B́nh Định, chúng tiếp
giáp phía Tây với Tây Nguyên và thông thương chủ yếu qua đường 19 –
chạy lên Tây Sơn, An Khê; c̣n phía Đông là biển Đông. Chính v́ lẽ
đó, các nhà hoạch định chiến lược phát triển hạ tầng và kinh tế địa
phương cần nhận thấy rơ xu hướng phát triển và mở rộng bán kính tác
động của các cực động lực theo hướng vĩ tuyến, sau đó phát triển
thành hướng động lực chính Đông – Tây như sau: (1)Mở rộng hướng tác
động của khu tam giác động lực Qui Nhơn – Phú Tài – An Nhơn lên phía
Tây Nguyên theo đường 19, để thu hút đầu tư và liên kết phát triển
du lịch, công nghiệp chế biến, vận tải và xuất nhập khẩu hàng hoá,
dịch vụ với Tây Nguyên và nước bạn Lào. (2)Mở rộng hướng tác động
của các cực thứ cấp nằm dọc quốc lộ 1A (như Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù
Cát) xuống phía biển, bằng cách tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp
cơ sở hạ tầng ở tuyến Hoài Nhơn - cửa Tam Quan và Phù Mỹ – Phù Cát -
cửa Đề Gi, để phát triển kinh tế vùng ven bờ biển và giao thương
theo đường biển.
2.2.2.2. Xác định đứng cơ cấu đầu tư
vào các ngành kinh tế trọng điểm sẽ mang tính quyết định đến hiệu
quả và tính ổn định của sản
xuất :
Sau khí đă qui hoạch xác định được hệ
thống các cực động lực kinh tế, bước tiếp theo là xác định cơ cấu
đầu tư cho các ngành sản xuất là rất quan trọng. Bởi v́ nó phản ánh
rất rơ hiệu quả và tính ổn định của sản xuất, tránh lăng phí trong
đầu tư và sự canh tranh không lành mạnh trong các lĩnh vực hàng hoá
; trong mục này chúng tôi cần nhấn mạnh và làm rơ thêm một số lĩnh
vực cần ưu tiên đầu tư phát triển:
(1)Đầu tư cho hệ thống cực động lực
kinh tế:
Đối với khu tam giác động lực Qui
Nhơn - Phú Tài - An Nhơn: Xây
dựng và phát triển thành trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại
và dịch vụ của tỉnh. Trong đó, tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu
sau:
+ Công nghiệp: Vận tải và dịch
vụ cung ứng hàng hoá đường biển. Chế biến nông lâm thuỷ sản. Cơ khí
tàu thuyền. Điện tử và phần mềm. Sản xuất hàng tiêu dùng (Dệt may,
giầy da, nhựa, giấy, …). Vật liệu xây dựng. Hoá chất.
+ Du lịch, thương mại và dịch vụ:
Du lịch sinh thái, văn hoá, nghỉ ngơi, chữa bệnh,… Thương mại và
dịch vụ khác phục vụ cho du lịch, thương mại, ngân hàng, thông tin
liên lạc,…
Đối với trục động lực Đông - Tây: Dựa
trên tuyến đường 19, mở rộng và phát triển các cực động lực kinh tế
lên phía Tây (nối liền từ khu kinh tế mở Nhơn Hội lên Phú Phong, Tây
Sơn và các tỉnh Tây Nguyên), tạo thành thế liên kết chặt chẽ
với khu tam giác động lực Qui Nhơn – Phú Tài – An Nhơn. Tập trung
vào các lĩnh vực chủ yếu sau:
+ Du lịch và dịch vụ: Liên kết
với các tỉnh Tây Nguyên và nước bạn Lào, phát triển du lịch theo
hướng sinh thái biển - rừng, du lịch văn hoá, các khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Lâm-nông kết hợp: Cây lương
thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, chăn nuôi, kết hợp
các mô h́nh trang trại vườn - đồi, lâm sinh, trồng rừng, nuôi thuỷ
sản nước ngọt,…
+ Công nghiệp: Chế biến và bảo
quản nông lâm sản sau thu hoạch, cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp, sản
xuất hàng tiểu thủ công nghiệp có nguồn nguyên liệu từ rừng (mây,
tre,…).
Đối với trục động lực Nam – Bắc: Dựa
trên quốc lộ 1A và h́nh thành tuyến đường ven biển, tạo ra 1 dải đất
đồng bằng ven biển với các cực động lực kinh tế từ phía Nam lên
(nối liền từ sông Cầu – Qui Nhơn ra thị trấn B́nh Định, Phù Cát, Phù
Mỹ, Hoài Nhơn). Tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:
+ Nông – lâm - thuỷ sản kết hợp:
Cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, kết hợp các
mô h́nh trang trại vườn – ao - chuồng, trồng rừng ngập mặn ven biển,
NTTS (nuôi trên đất triều và nuôi biển), khai thác hải sản xa bờ,…
+ Công nghiệp: Chế biến và bảo
quản nông lâm thuỷ sản sau thu hoạch, cơ khí phục vụ nông - ngư
nghiệp, vận tải hàng hoá ven biển, vật liệu xây dựng, phân bón, sản
xuất hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp có nguồn nguyên liệu
phong phú tại địa phương, …
+ Du lịch và dịch vụ: Phát
triển du lịch theo hướng sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng và chữa
bệnh, các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển, các dịch vụ cung ứng vật
tư cho công nông lâm thuỷ sản,…
(2).Đầu tư một số lĩnh vực kinh tế
trọng điểm:
+ Vận tải biển và dịch vụ cung ứng
hàng hoá đường biển: Vận tải biển (cận duyên và viễn duyên),
truyền tải và sang mạn dầu khí, bốc dỡ hàng hoá và vận chuyển hàng
container, dịch vụ cung ứng xăng dầu cho các tỉnh Tây Nguyên và nước
bạn Lào, bảo quản và chế biến nông lâm sản, …
+ Chế biến lâm, nông thuỷ sản:
Xây dựng cơ sở hạ tầng (kho băi, nhà xưởng, thiết bị, nhân lực,…) và
nhập công nghệ cao để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ
sản phục vụ xuất khẩu. Chú trọng đến các dịch vụ thu mua nguồn hàng
thô về lâm nông sản từ Tây Nguyên và Lào; dịch vụ thu gom thuỷ hải
sản ngay trên biển, nhằm đảm bảo nguyên liệu ổn định cho các nhà máy
chế biến xuất khẩu. Tập trung đầu tư vùng nguyên liệu (như chế biển
gỗ, mía đường, dầu thực vật, tinh bột sắn, thuỷ hải sản, trái cây và
đồ giải khát, thức ăn chăn nuôi và thức ăn NTTS) cho công nghiệp chế
biến.
+ Công nghiệp cơ khí: Tập trung
vào cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu cá và tàu biển, cơ khí phục vụ
sản xuất và chế biến nông, lâm, ngư.
+ Công nghiệp điện tử và công
nghiệp phần mềm: Tạo cơ sở vật chất và nhân lực để h́nh thành
ngành công nghiệp điện tử và công nghiệp phần mềm.
+ Nuôi trồng thuỷ sản: Tập
trung vào nuôi biển (h́nh thức lồng bè, thả tự nhiên,…), các trung
tâm và cơ sở sản xuất giống thuỷ sản sạch ( cả giống bố mẹ và ấu
trùng) phục vụ cho địa phương và toàn quốc.
2.2.3.Giải pháp thu hút mọi
nguồn lực và đào tào phát triển nguồn nhân lực
2.2.3.1.Cần tạo ra môi trường đầu
tư thông thoáng và mở về cơ chế, hành lang pháp lư và cơ sở hạ tầng
để huy động mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh, nước ngoài,… tham
gia vào công cuộc xây dựng và phát triển mọi vấn đề KTXH của địa
phương.
Như chúng ta đă phân tích ở các phần
nói về khó khăn và thách thức trong quá tŕnh phát triển KTXH ở địa
phương, những khó khăn cơ bản đó chỉ có thể vượt quá, nếu như chúng
ta biết huy động và tổng hợp được sức mạnh từ mọi nguồn lực từ trong
và ngoài tỉnh, trong nước và ngoài nước, của mọi thành phần kinh tế
và tổ chức xă hội,… Vấn đề này đă được nhiều nước trong khu vực và
nhiều tỉnh trong nước ta đă thực hiện thành công. Đó chính là các
nhà quản lư của các địa phương sáng suốt vận dụng và đề xuất các
chính sách nhằm thu hút đầu tư, vốn, công nghệ, nhân lực, … vào phát
triển KTXH của tỉnh ḿnh và giảm thiểu các tác động tiêu cực từ cạnh
tranh không lành mạnh. Chúng tôi cho rằng cần tập trung vào một số
vấn đề sau:
+ Chính sách liên doanh và liên kết
với các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ để
tạo nguồn lực tổng hợp, phân công và chuyên hoá trong sản xuất một
số lịch vực ( như du lịch và dịch vụ, vận chuyển và chế biến nông
lâm sản xuất khẩu,…).
+ Chính sách và tổ chức quảng bá và
xúc tiến đầu tư: Nhằm giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh và qui hoạch
phát triển KTXH của tỉnh. Bao gồm các nhóm về chính sách, về hệ
thống tổ chức thực hiện và phương tiện quảng bá, xúc tiến đầu tư
(tạo trang web site cho từng ngành, cho doanh nghiệp, diễn đàn đầu
tư, hội chợ, xây dựng hạ tầng thông tin, ấn phẩm về KTXH của địa
phương, tổ chức tư vấn đầu tư, thông tin về thị trường,…).
+ Chính sách thu hút đầu tư: Như chính
sách thuế, giá thuê mặt bằng, tạo sự thông thoáng và nhanh gọn về
thủ tục đầu tư, sự thuận lợi về cơ sở hạ tầng (điện, nước, giải
phóng mặt bằng, viễn thông, đường sá, dịch vụ công cộng,…), nhân
công kỹ thuật, …
+ Cải tiến các thủ tục hành chính,
lành mạnh hoá và công khai mọi quan hệ giao dịch dân sự và thủ tục
thương mại,…
2.2.3.2. Đào tạo và phát triển nhân
lực là nguồn động lực duy nhất để phát triển KTXH ở B́nh Định :
Cần nhận thức rằng đào tạo nhân lực là
mang tính xă hội hoá, được triển khai rộng khắp từ nông thôn, rừng
núi đến đô thị; từ các nghề truyền thống đến các loại h́nh đ̣i hỏi
công nghệ cao; từ các cơ sở nhỏ đến các trung tâm; từ nông dân đến
công nhân, chuyên viên tay nghề cao. Đây là vấn đề cực kỳ quan
trọng, v́ quá tŕnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đ̣i hỏi những
tiêu chuẩn rất chặt chẽ về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, cho nên
ngay lĩnh vực nông nghiệp truyền thống của nước ta, người nông dân
hiện nay cũng không đủ tiêu chuẩn về tŕnh độ và tay nghề để đáp ứng
nền nông nghiệp sạch và xanh của thế giới. Các lĩnh vực cần tập
trung đào tạo và tái đào tạo các lĩnh vực:
1/ Nông lâm nghiệp sạch và xanh: Kỹ
thuật nuôi trồng cây cao sản, sản xuất giống nhân tạo, bảo vệ thực
vật, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thị trường, xử lư môi trường,…
2/ Nuôi trồng thuỷ sản: Kỹ thuật nuôi
biển, chọn giống sạch, nuôi sạch, nuôi lồng ghép, pḥng trừ dịch
bệnh, tiếp thị và thị trường, quản lư môi trường, thể chế về luật
liên quan đến môi trường và thị trường,…
3/ Công nhân và kỹ thuật viên cho các
ngành công nghiệp và thủ công nghiệp mà tỉnh có thế mạnh.
4/ Nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu lao động.
5/ Kỹ sư và chuyên gia về các lĩnh vực
mũi nhọn và đón đầu hướng công nghệ cao phục vụ địa phương và có thể
xuất khẩu nhân lực: Như công nghệ sinh học, điện tử, phần mềm, du
lịch, thương mại, tư vấn luật/thị trường/chuyên giao công nghệ, …
6/ Phương thức đào tạo nên đa dạng
hoá: Doanh nghiệp tư nhân, nhà nước, tư thục, dân lập, đào tạo tập
trung, bán tập trung, từ xa, qua mạng, qua các phương tiện truyền
thống, đào tạo lớp ngắn hạn tại địa bàn sản xuất,…
2.2.4.Giải pháp đầu tư và phát
triển công nghệ cao :
Hiện tại, B́nh Định cũng như cả nước
ta cũng lúc tiến hành hai cuộc cách mạng về khoa học công nghệ - đó
là cách mạng công nghiệp hoá và hậu công nghiệp (hay là cách mạng
thông tin) để nhanh chóng cùng các nước tiên tiến trên thế giới bước
vào xă hội kinh tế tri thức. V́ vậy vấn đề cực kỳ khó khăn và quan
trọng đặt ra là phải có chính sách đúng và sáng về đào tạo và “đi
tắt và đón đầu” về khoa học công nghệ. Dưới đây là một số định hướng
về đầu tư và phát triển công nghệ cao ở địa phương:
+ Cần tổ chức và phát triển các cơ sở
tư vấn và giám định về đầu tư và triển khai công nghệ.
+ Lĩnh vực thông tin: Công nghệ thông
tin giải quyết các vấn đề tin học hoá quản lư hành chính, quảng bá
đầu tư, đào tạo, hạ tầng viễn thông, kỹ thuật phần mềm, điện tử,…
+ Lĩnh vực nông lâm ngư: Công nghệ
sinh học giải quyết tuyển chọn giống sạch, năng suất cao, chống chịu
bệnh. Sản xuất cây con giống nhân tạo. Cải tạo đất trồng và đất đồi
núi. Tạp giao và sản xuất giống cây trồng thích hợp với vùng đồi
núi. Nuôi biển và nông trường biển.
+ Lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi
trường: Các công nghệ khai thác, sử dụng tài nguyên đảm bảo tiết
kiệm năng lượng, tiết kiệm nước sạch, không đ̣i hỏi các nguyên liệu
quí hiếm, không gây ô nhiễm môi trường và dễ thu hồi chất thải. Công
nghệ xử lư chất thải và tái sử dụng (nhất là nước sạch). Công nghệ
NTTS xanh và sạch. Kỹ thuật dự báo thiên tai (băo, lũ).
+ Lĩnh vực năng lượng: Tập trung khai
thác và phát triển công nghệ năng lượng sạch (sinh học, thuỷ điện,
gió, mặt trời).
+ Lĩnh vực giao thông vận tải biển:
Ứng dụng công nghệ đóng loại tàu chở khách du lịch biển có tốc độ
cao, ít tiếng ồn. Bốc dỡ hành đa chủng loại, nhanh. Đóng mới và sửa
chữa tàu cá và vận tải.
+ Lĩnh vực du lịch và dịch vụ: Tập
trung kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng trong công việc phục vụ tiếp
đăi (khách sạn, tiếp viên, lữ hành, cung ứng thực phẩm, vui chơi
giải trí, truyền h́nh,…), phục vụ sức khoẻ (dựoc sĩ, bác sĩ, bệnh
viện,…), giao thông và thông tin, cửa hàng sủa chữa, sự nghiệp công
cộng (vệ sinh, xử lư rác, bảo vệ, điện, nước, chất đốt,…), mậu dịch,
kinh doanh tiền tệ, …
Sau đây là các bảng số liệu:
Bảng 1: Ứơc tính về giá trị kinh tế
tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái rạn san hô
(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế
chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị
mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin).Trong đó: TEV – Giá trị
kinh tế tổng hợp; UV – Giá trị sử dụng vật thể; NUV – Giá trị sử
dụng phi vật thể; DUV – Giá trị sử dụng vật thể trực tiếp; IUV - Giá
trị sử dụng vật thể gián tiếp; OV – Giá trị c̣n tiềm ẩn trong thiên
nhiên và sẽ sử dụng trong tương lai; EV, BV, QOV, PV – Các giá trị
về mặt tinh thần, thẩm mỹ, thư giản được sử dụng một cách trực tiếp,
hay gián tiếp, hoặc tiềm ẩn trong tự nhiên.
GIÁ TRỊ KINH
TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA RẠN SAN HÔ
|
|
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV) |
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV) |
|
DUV |
IUV |
OV |
QOV |
BV |
EV |
|
1/Khai thác trực tiếp:
+Giá trị: 5 – 20 ngàn USD/ha.năm. |
1/Duy tŕ và trợ giúp về mặt sinh
học đối với:
+Gia tăng: 10 – 30% giá trị các
ngành. |
1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài
cho tương lai: |
1/Cung cấp thông tin và kiến thức
để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên: |
1/Di sản phi vật thể để lại cho
các thế hệ mai sau, về kiến thức: |
1/Giá trị phi vật thể về các tri
thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên: |
|
*Khai thác hải sản |
Chim biển (chim Yến) |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Sự huỷ diệt sinh thái |
|
*Nuôi biển |
Rùa biển |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sự huỷ diệt loài quí |
|
*Khai thác cá cảnh |
Nghề cá xung quanh |
Đa dạng sinh học/gen |
Đa dạng sinh học/gen |
Phương thức và cách ứng xử với
tự nhiên |
Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp
thiên nhiên |
|
Khai thác đồ mỹ nghệ |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
*Dược liệu |
2/Che chắn và bảo vệ:
|
|
|
|
|
|
Đa dạng gen |
Bờ biển |
|
|
|
|
|
Vật liệu xây dựng |
Cảng, bến băi tàu thuyền |
|
|
|
|
|
2/Khai thác gián tiếp:
+Giá trị: 10 – 30 ngàn
USD/ha.năm. |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
*Du lịch biển |
3/Duy tŕ sự sống toàn cầu |
|
|
|
|
|
*Giải trí, chữa bệnh,… |
Dữ trữ các bon |
|
|
|
|
|
Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
|
Giáo dục môi trường |
|
|
|
|
|
|
Mỹ học, thẩm mỹ |
|
|
|
|
|
Bảng 2: Ứơc tính về giá trị kinh tế
tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái rừng ngập mặn
(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế
chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị
mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)
GIÁ TRỊ KINH
TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA RỪNG NGẬP MẶN
|
|
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV) |
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV) |
|
DUV |
IUV |
OV |
QOV |
BV |
EV |
|
1/Khai thác trực tiếp:
+Giá trị: 10 – 20 ngàn USD/ha.năm. |
1/Duy tŕ, trợ giúp sinh học, môi
trường đối với:
+Gia tăng: 20 – 40% giá trị các
ngành. |
1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài
cho tương lai: |
1/Cung cấp thông tin và kiến thức
để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên: |
1/Di sản phi vật thể để lại cho
các thế hệ mai sau, về kiến thức: |
1/Giá trị phi vật thể về các tri
thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên: |
|
*Khai thác thuỷ sản |
Chim, thú,… |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Sự huỷ diệt sinh thái |
|
*Khai thác lâm sản |
Rùa, cá Sấu, |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sự huỷ diệt loài quí |
|
*Nguồn giống và NTTS (tôm, cá,
cua,…) |
Nghề cá xung quanh |
Đa dạng sinh học/gen |
Đa dạng sinh học/gen |
Phương thức và cách ứng xử với
tự nhiên |
Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp
thiên nhiên |
|
*Nuôi trồng lâm sản |
Điều hoà khí hậu, lắng đọng chất
thải,… |
|
|
|
|
|
Đa dạng gen |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
*Mặt bằng định cư và NTTS |
2/Che chắn và bảo vệ:
|
|
|
|
|
|
2/Khai thác gián tiếp:
+Giá trị: 2 – 5 ngàn
USD/ha.năm. |
Bờ biển, giảm lũ, chống xói lở,… |
|
|
|
|
|
*Du lịch sinh thái |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
Nghiên cứu khoa học |
3/Duy tŕ sự sống và khí hậu toàn
cầu |
|
|
|
|
|
Giáo dục môi trường |
Dữ trữ Các bon |
|
|
|
|
|
Mỹ học, thẩm mỹ |
Cung cấp Ô xy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Ứơc tính về giá trị kinh tế
tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái thảm cỏ biển
(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế
chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị
mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)
GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA
THẢM CỎ BIỂN
|
|
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV) |
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV) |
|
DUV |
IUV |
OV |
QOV |
BV |
EV |
|
1/Khai thác trực tiếp:
+Giá trị: 2 – 5 ngàn USD/ha.năm. |
1/Duy tŕ, trợ giúp sinh học, môi
trường đối với:
+Gia tăng: 20 – 40% giá trị các
ngành. |
1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài
cho tương lai: |
1/Cung cấp thông tin và kiến thức
để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên: |
1/Di sản phi vật thể để lại cho
các thế hệ mai sau, về kiến thức: |
1/Giá trị phi vật thể về các tri
thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên: |
|
*Khai thác hải sản |
Thú và rùa biển,… |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Sự huỷ diệt sinh thái |
|
*Thu vớt giống tự nhiên.
|
Nghề cá xung quanh |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sự huỷ diệt loài quí |
|
*Nuôi thả tự nhiên (2 mảnh vỏ,
ốc,…). |
Làm sạch môi trường và lắng đọng
trầm tích, chất thải,… |
Đa dạng sinh học/gen |
Đa dạng sinh học/gen |
Phương thức và cách ứng xử với
tự nhiên |
Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, trong
sạch thiên nhiên |
|
Đa dạng gen |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
2/Khai thác gián tiếp:
+Giá trị: 2 – 5 ngàn
USD/ha.năm. |
2/Che chắn và bảo vệ:
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu khoa học |
Bờ biển, chống xói lở,… |
|
|
|
|
|
Giáo dục môi trường |
Hệ sinh thái khác |
|
|
|
|
|
|
3/Duy tŕ sự sống và khí hậu toàn
cầu |
|
|
|
|
|
|
Dữ trữ Các bon |
|
|
|
|
|
|
Cung cấp Ô xy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4: Ứơc tính về giá trị kinh tế
tổng hợp (TEV) của vùng nước ven bờ biển (độ sâu 50m vào bờ) ])
(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế
chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị
mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)
GIÁ TRỊ KINH
TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA VÙNG NƯỚC VEN BỜ BIỂN
|
|
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV) |
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV) |
|
DUV |
IUV |
OV |
QOV |
BV |
EV |
|
1/Khai thác trực tiếp:
+Giá trị:2 – 10 ngàn USD/ha.năm. |
1/Duy tŕ và trợ giúp các hoạt
động kinh tế đối với:
+Gia tăng: 20 – 50% giá trị các
ngành. |
1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài
cho tương lai: |
1/Cung cấp thông tin và kiến thức
để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên: |
1/Di sản phi vật thể để lại cho
các thế hệ mai sau, về kiến thức: |
1/Giá trị phi vật thể về các tri
thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên: |
|
*Khai thác thuỷ hải sản
|
*Nghề cá ven và xa bờ |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Sự huỷ diệt sinh thái |
|
*Nuôi biển |
*Vận tải viễn duyên |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sự huỷ diệt loài quí |
|
*Thu vớt giống tự nhiên |
*Mặt bằng và cung cấp dịch vụ cho
khai thác dầu khí, … |
Đa dạng sinh học/gen |
Đa dạng sinh học/gen |
Phương thức và cách ứng xử với
tự nhiên |
Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp
thiên nhiên |
|
Đa dạng gen |
*Băi phóng thải chất thải cho vùng
đất liền. |
|
|
|
|
|
2/Khai thác gián tiếp:
+Giá trị:5 – 20 ngàn
USD/ha.năm. |
|
|
|
|
|
|
*Mặt bằng xây dựng cảng, bến băi
cho vận tải biển,… |
|
|
|
|
|
|
*Mặt bằng định cư và cơ sở hạ tầng
khác,… |
|
|
|
|
|
|
*Du lịch biển |
|
|
|
|
|
|
*Giải trí, chữa bệnh,… |
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
|
Giáo dục môi trường |
|
|
|
|
|
|
Mỹ học, thẩm mỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5: Ứơc tính về giá
trị kinh tế tổng hợp (TEV) của vùng đất bằng ven biển (cao tŕnh <
50m)
(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế
chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị
mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)
GIÁ TRỊ KINH
TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA VÙNG ĐẤT BẰNG VEN BIỂN
|
|
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV) |
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV) |
|
DUV |
IUV |
OV |
QOV |
BV |
EV |
|
1/Khai thác trực tiếp:
+Giá trị: 2 ngàn - vài trăm ngàn
USD/ha.năm. |
1/Duy tŕ và trợ giúp các hoạt
động kinh tế đối với:
+Gia tăng: 20 – 50% giá trị các
ngành. |
1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài
cho tương lai: |
1/Cung cấp thông tin và kiến thức
để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên: |
1/Di sản phi vật thể để lại cho
các thế hệ mai sau, về kiến thức: |
1/Giá trị phi vật thể về các tri
thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên: |
|
*Các trung tâm động lực kinh tế
tổng hợp |
*Nghề cá ven và xa bờ |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Các loài quí hiếm |
Sự huỷ diệt sinh thái |
|
*Nông nghiệp xanh |
*Vận tải viễn duyên |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sinh cảnh, nơi sống |
Sự huỷ diệt loài quí |
|
*NTTS
|
*Mặt bằng và cung cấp dịch vụ cho
kinh tế biển |
Đa dạng sinh học/gen |
Đa dạng sinh học/gen |
Phương thức và cách ứng xử với
tự nhiên |
Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp
thiên nhiên |
|
*Khu bảo tồn thiên nhiên và Đa
dạng sinh học |
|
|
|
|
|
|
2/Khai thác gián tiếp:
+Giá trị: 3 ngàn - vài trăm ngàn
USD/ha.năm. |
|
|
|
|
|
|
*Cơ sở hạ tầng KTXH |
|
|
|
|
|
|
*Mặt bằng định cư và dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
*Du lịch |
|
|
|
|
|
|
*Giải trí, chữa bệnh,… |
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
|
Giáo dục môi trường |
|
|
|
|
|
|
Mỹ học, thẩm mỹ |
|
|
|
|
|