MÔ H̀NH NUÔI TÔN CAO TRIỀU TẠI XĂ
HOÀ HIỆP BẮC.
Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ Phú Yên
1/Vài nét về vùng chuyển giao công
nghệ:
Vùng chuyển giao công nghệ
nằm trên một băi cát ngang ven biển thuộc xă Hoà Hiệp Bắc - Huyện
Tuy Hoà- Tỉnh Phú Yên. Đây là một điểm có địa h́nh tương đối bằng
phẳng thuộc vùng trên triều khoảng 4m, phía Đông giáp biển Đông,
phía Tây là khu rừng phi lao mới trồng có diện tích 40ha, phía Nam
giáp khu công nghiệp Hoà Hiệp (khoảng 100m), phía Bắc giáp ranh giới
sân bay Đông Tác (khoảng 500m).
Đây là vùng có nguồn nước
ngọt khá phong phú, bề dày tầng nước ngầm có trể lên đến 20-30m, độ
sâu nhờ khu hệ rừng phi lao, bạch đàn làm nhiệm vụ giữ nước có diện
tích khoảng 480ha. Nguồn nước mặn cấp pha đấu cho các ao nuôi được
lấy từ biển cách 80m vào những ngày lặng sóng để pha đấu với nguồn
nước ngọt có độ mặn 4-6%, pH của các nguồn nước có độ nước dao động
từ 6-7.
Nằm trong vùng nhiệt đới gió
mùa thuộc khu hệ Miền Trung. Mùa khô kéo dài từ tháng 1-tháng 8,
giữa tháng 4,5 có mưa tiểu măn, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 9
hàng năm và kèm theo gió mạnh. Nhiệt độ trung b́nh năm 25,2oC.
2/Các phương pháp chuyển
giao công nghệ:
2.1 Tổ chức hội thảo đầu bờ:
Chuyển giáo công nghệ nuôi
tôm sú công nghiệp ở vùng đất cát trên triều nhằm để đưa những tiến
bộ khoa học vào sản xuất. Do đó ngoài phổ biến và chỉ đạo kỹ thuật
trực tiếp cho các hồ chuyển giao công nghệ, th́ công tác hội thảo
đầu bờ cũng đóng một vai tṛ quan trọng với mục đích là nâng cao
kiến thức về nuôi tôm cho người dân và thông qua các hội thảo này
cũng là cơ hội để trả lời các thắc mắc của người nuôi cũng như tạo
điều kiện cho các chủ hộ gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm học hỏi lẫn
nhau.
2.2 Hướng dẫn và phổ biến kỹ thuật:
Ngoài công tác tổ chức hội
thảo đầu bờ cho ngư dân, chúng tôi c̣n có cán bộ kỹ thuật chuyên
trách hàng ngày tại ao đ́a để theo dơi hướng dẫn bà con các biện
pháp kỹ thuật điều tiết các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú,
kỹ thuật quản lư thức ăn và chăm sóc, giúp bà con sớm phát hiện và
phân biệt một số bệnh thường gặp, phương pháp quản lư, giám sát và
điều hành một ao nuôi tôm công nghiệp.
2.3 Quy tŕnh nuôi tôm công nghiệp ứng
dụng cho vùng đất cát trên triều tại xă Hoà Hiệp Bắc-Huyện Tuy
Phước-tỉnh Phú Yên:
Quy tŕnh được trung tâm NC
TS III chuyển giao là sự đúc kết từ triển khai thực tế sản xuất ở
nhiều dạng nuôi khác nhau từ năm 1987 đến nay. Trải qua thời gian
thí điểm, thử nghiệm và đúc kết quy tŕnh ở các vùng nuôi tôm như
Ninh Thuận, Đồng Ḅ, Lương Sơn, Nha Trang, Vạn Ninh-Khánh Hoà, năng
suất đă dần dần đạt tới 7-8 tấn/ha/vụ.
Quy tŕnh quan tâm đến 4 điểm:
-Chất lượng con giống thả nuôi.
-Khả năng can thiệp của các
biện pháp kỹ thuật đến việc điều tiết môi trường và pḥng trị bệnh.
Mức độ đầu tư cần thiết cho
một ao nuôi tôm công nghiệp, bao gồm đầu tư trang thiết bị và cả đầu
tư con người.
-Chất lượng của thức ăn sử
dụng.
Trong quy tŕnh của trung
tâm NC TS III ứng dụng cho vùng nuôi tôm trên cát tại xă Hoà Hiệp
Bắc-Huyện Tuy Hoà-Tỉnh Phú Yên tận dụng nguồn nước ngọt sẵn có để
kích thích tôm lột xác rút ngắn thời gian nuôi đồng thời thông qua
nguồn nước ngọt này để tiết kiệm các thông số môi trường như pH,
H2S, NH3, Oxygen hoà tan và ngăn ngừa hiện tượng phát sáng trong các
ao nuôi, một số hiện tượng gặp hầu như rất phổ biến ở tất cả các
vùng nuôi sử dụng nguồn nước biển để pha đấu.
Một số nguyên tắc trong việc thực hiện
quy tŕnh:
-Diệt trùng xử lư nước mỗi
khi đưa vào ao nuôi.
-Sử dụng giống nuôi có chứng
nhận không mang mầm bệnh như bệnh đốm trắng, MBV…
-Sử dụng loại thức ăn có
chất lượng tốt và xây dựng một chế độ cho ăn thích hợp. Không dùng
các loại thức ăn tươi như cua, các loại giáp xác nhỏ v́ có nguy cơ
mang mầm bệnh lớn.
-Thực hiện nghiêm ngặt công
tác vệ sinh, cách ly với môi trường bên ngoài khi có dấu hiệu dịch
bệnh xảy ra/
-Không sử dụng hoá chất, can
thiệp các biện pháp kỹ thuật không cần thiết.
-Mật độ nuôi phải nằm trong
khả năng sức tải của ao nuôi, sức tải ở đây không chỉ thể hiện ở khả
năng cung cấp đủ oxy cho tôm thông qua hệ thống máy sục khí, chủ
động được nguồn nước cấp, mà c̣n thể hiện được ư thức của người
nuôi.
-Quản lư và duy tŕ chất
lượng theo mô h́nh ít thay nước và chỉ thay nước khi cần thiết.
Bảng 1: Quy tŕnh nuôi
pḥng bệnh tổng hợp
|
TT |
Giải pháp kỹ thuật |
Thời gian và liều lượng áp
dụng |
Mục đích |
|
1 |
Sử lư nước trước khi thả tôm
nuôi bằng sử dụng TACA. |
Sau khi cấp đủ nước 24h sử dụng
liều lượng 1kg/1.000m3 |
Diệt khuần, virus và các tác
nhân gây bệnh có trong nguồn nước ao nuôi. |
|
2 |
Gây màu và khống chế sự phát
triển của tảo, các giải pháp:
-Phân gây màu
-Dùng Dolomite, CaCO3-Dùng
Zeolite
-Thay nước.
-Bón men vi sinh.
-Dùng hoá chất |
Trong vụ nuôi theo thời
điểm:-Phân gây màu: Robi 2lít/5.000m3 nước.
-NPK 3-5kg-5.000 m3
nước..
-Dolomite, CaCO3: 50-70 kg/
1.000 m2
-Environment
AC: 10kg/5.000 m2
-BKC
80:0,4-0,6 lít/ 1.000 m3 |
-Tránh tảo tàn.
-Kiểm soát mật độ tảo. |
|
3 |
Kiểm soát và duy tŕ các thông
số môi trường |
Ngày thứ nhất đến hết vụ nuôi |
Duy tŕ ở mức sinh trưởng tốt
cho tôm |
|
4 |
Sử dụng đường cát bón xuống ao
nuôi |
5-10kg-5.000 m3
|
Khống chế sự phát triển của vi
khuẩn phát sáng |
|
5 |
Dùng men vi sinh
-Bổ sung vào thức ăn.
-Sử lư chất thải ở đáy ao. |
-Từ ngày thứ 15 trở đi xuyên
suốt vụ nuôi cứ 15 ngày sử dụng một lần liên tục trong 15 ngày.
-Từ ngày thứ 7 trở đi xuyên
suốt vụ nuôi cứ 15 ngày sử dụng một lần liên tục trong 15 ngày.
Các loại men vi sinh được sử dụng là EcoMarine, Environment, AC,
Super VS, Bio-bug, EM..
|
-Phát triển vi khuẩn có lợi ngăn
cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
-Thúc đẩy quá tŕnh phân huỷ
chất thải, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
-Giảm hàm lượng NH3 và H2S gây
độc cho tôm. |
|
6 |
Bổ sung dinh dưỡng vào thức ăn
-Bổ sung Vitamin C, Nutrimix,
Shrimp power.
-Bổ sung khoáng vi lượng như:
Calcium, Calciphos, S-one vào
các bữa ăn.
-Dầu mực. |
-Từ ngày thứ 7 trở đi xuyên suốt
vụ nuôi.
-Từ ngày thứ 15 trở đi, cứ 15
ngày sử dụng một lần liên tục trong 15 ngày ở mức 5g/kg.
-Từ ngày thứ 15 trở đi xuyên
suốt vụ nuôi cứ 15 ngày sử dụng một lần liên tục trong 15 ngày,
ở mức 5g/kg thức ăn
|
Tăng cường sức đề kháng và tăng
cường chức năng của gan giúp tôm cứng vỏ sau khi lột.
|
|
7 |
Châm nước ngọt vào ao nuôi |
Từ ngày thứ 7 trở đi, cứ 7 ngày
châm một lần, mỗi lần châm 5% lượng nước có trong ao, xuyên suốt
vụ nuô |
hạn chế sự phát triển của vi
khuẩn gây bệnh nhóm Vibrio. |
|
8 |
Sử dụng kháng sinh pḥng bệnh.
-Pḥng bệnh đường ruột.
-Pḥng các bệnh nhiễm khuẩn
khác.
-Công thức kháng
sinh:Sulphonamide + Trimethroprim Enlofloxacine,
-Pḥng bệnh: 2-3g/kg thức ăn;
Trị bệnh 5-7g/kg thức ăn Dairrim.
-Pḥng bệnh: 7-10g/kg thức ăn.
-Trị bệnh: 15-20g/kg thức ăn
|
Trộn kháng sinh pḥng bệnh từ
ngày thứ 15 trở đi, dùng liên tục trong 5-7 ngày, sau đó 10 ngày
nghỉ và lại lặp lại như thế đến khi tôm hết 3 tháng tuổi ngưng
sử dụng. |
Pḥng trị bệnh
Chú ư:
Đối với các trường hợp trị bệnh dùng kháng sinh kết hợp với
Shrimp Power để tăng hiệu quả điều trị 5g/kg thức ăn. |
|
9 |
Thay nước |
Từ ngày thứ 60 trở đi cứ 10 ngày
thay nuowcs một lần, mỗi lần thay 5-10% lượng nước có trong ao
thay trong vài ngày, sau khi thay xong bón Dolomite hoặc CaCO3
50-70kg/5.000 m2. |
Duy tŕ chất lượng nước, kiểm
soát sự phát triển của tảo. |
|
10 |
Dùng Zeolite để xử lư đáy. |
Tháng thứ 3 cứ 7-10 ngày sử dụng
một lần, 40-60kg/5.000 m2. Tháng cuối 3-5 ngày sử
dụng một lần 40-60kg/5.000 m2 |
Loại bỏ khí độc tích luỹ ở đáy
ao. Tăng hàm lượng oxy hoà tan. |
|
11 |
Duy tŕ chế độ sục khí mạnh liên
tục |
Bắt đầu sau tháng thứ 2 trở đi. |
-Tăng cường oxy hoà tan.
-Thúc đẩy quá tŕnh giải phóng
khí độc.
-Kích thích tôm ăn mồi.
-tạo nhiều khoảng trốn sạch cho
tôm. |
|
12 |
Thời gian bắt đầu sử dụng sục khí
|
Từ ngày thả tôm, mỗi ngày chạy
20h đến xuyên suốt vụ nuôi.
-Trước khi thả giống và bắt đầu
từ ngày thứ 15 trở đi, theo hướng dẫn vận hành máy sục khí vào
các tháng cuối của chu kỳ nuôi máy sục khí được vận hành liên
tục. |
-Cung cấp oxy vào ban đêmcho quá
tŕnh hô hấp của sinh vật
-Giải phóng khí độc
-Tránh phân tầng nhiệt độ.
|
|
13 |
Xiphon đáy |
Sau tháng thứ 2 trở đi cứ 115
ngày tiến hành xiphon 1 lần |
Loại bỏ chất thải tích luỹ ở đáy
ao.
|
|
14 |
Dùng lưới ngăn không cho cua, c̣ng
xuống ao. |
Ngay từ khâu chuẩn bị ao. |
Ngăn ngừa sinh vật truyền bệnh
trung gian cho tôm. |
|
15 |
Kiểm soát sự phát triển của vi
khuần Vibrio bằng đường cát Zeolite, Super, Biotic, BSL |
Châm nước ngọt, bổ sung vi sinh
xử lư đáy. |
Ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn gây bệnh. |
|
16 |
Sử dụng hoá chất |
Sau tháng thứ 2 tuỳ diễn biến
của ao nuôi và t́nh h́nh sức khoẻ của tôm mà sử dụng các hợp
chất của Iodine với liều dùng từ 0,1-0,2ppm hoặc BKC80 0,4-0,6
lít/ 1.000 m2 |
-Làm hạn chế sự phát triển của
tảo.
-Tiêu độc ngăn ngừa các bệnh
nhiễm khuẩn .-Pḥng trị một số bệnh cụt các đôi phần phụ. |
|
17 |
Kiểm soát thức ăn thật chặt chẽ,
tránh dư thừa. |
Bắt đầu từ ngày thứ 15 trở đi
xuyên suốt vụ nuôi. |
-Tránh lăng phí
-Tránh làm ô nhiễm đáy ao và
tích luỹ NH |
-Diễn biến các thông số môi trường
nước ở các ao hồ chuyển giao công nghệ
Nh́n chung các thông số môi
trường ở các ao nuôi tôm sú công nghiệp tương đối ổn định độ ḱm dao
động từ 60-120mg CaCO3/lít và tăng dần theo thời gian nuôi, NH3
thường nằm ở khoảng 0,1-0,3 ngoại trừ vào thời gian cuối của vụ nuôi
đôi khi giá trị này lên đến 1,6, nhiệt độ giao động từ 26-30oC,
độ mặn vào thời gian đầu mới thả nằm khoảng 25-28%o và giảm dần theo
thời gian nuôi đến 8%o lúc thu hoạch do không có nguồn nước mặn để
thay vào các tháng nuôi cuối. Ngoại trừ pH cao vào thời gian đầu của
vụ nuôi có khi lên đến 9,0 vào buổi chiều, những nhược điểm này cũng
dần được. Màu nước của các ao hồ chuyển giao công nghệ tương đối ổn
định phổ biến nhất là màu của xanh tảo lục, ngoại trừ một số ít hồ
có gặp trường hợp tảo đỏ và các loại tảo lam dạng sợi. Chính điều
này đă làm ngăn cản quá tŕnh lọc oxy vào mạng tôm dẫn đến tôm có
hiện tượng sưng phồng nắp mang và mang có màu hồng dẫn đến làm cho
sức ăn của tôm bị giảm sút và gây hiện tượng lột vỏ ép. Diễn biến
các thông số môi trường ở các ao hồ chuyển giao công nghệ được thể
hiện.