MỘT SỐ Ư KIẾN VỀ VIỆC NHÂN RỘNG CÁC
MÔ H̀NH CỦA DỰ ÁN NTMN TẠI TỈNH KHÁNH HOÀ
(Đỗ Phi Phong -Phó giám đốc Sở KHCN&MT tỉnh Khánh Hoà)
Được sự
giúp đỡ của Bộ KHCN&MT (nay là Bộ KH&CN), tỉnh Khánh Hoà đă và đang
triển khai thực hiện 2 dự án thuộc Chương tŕnh "Xây dựng mô h́nh
ứng dụng KHCN phục vụ phát triển kinh tế xă hội nông thôn miền núi
giai đoạn 1998 - 2002", trong đó dự án "ứng dụng KHCN phát triển
kinh tế khu định canh định cư của đồng bào Raglay tại Ḥn Dữ xă
Khánh Đông huyện Khánh Vĩnh" được triển khai từ đầu năm 1999, kết
thúc 4/2001 được Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước xếp loại khá.
Tuy đây
là dự án đầu tiên, chưa có nhiều kinh nghiệm về tổ chức quản lư,
chỉ đạo thực hiện nhưng Khánh Hoà đă chọn địa bàn là một xă miền
núi, đồng bào dân tộc Raglay, tŕnh độ sản xuất lạc hậu, đă định cư
nhng chưa định canh, chưa biết làm ruộng nước, đời sống c̣n
nhiều khó khăn, mặc dù điều kiện tự nhiên có tiềm năng để định canh
phát triển sản xuất nông nghiệp. Địa bàn này cũng có tính đại diện
cho một số xă miền núi, đồng bào dân tộc ít người của tỉnh Khánh
Hoà, là những địa bàn được Tỉnh uỷ - UBND Khánh Hoà quan tâm. về
công tác định cư, định canh, xoá đói giảm nghèo cần có mô h́nh để
nhân rộng. Cũng v́ mục tiêu như vậy nên nội dung dự án chúng tôi đă
lựa chọn có tính tổng hợp đồng bộ gồm nhiều mô h́nh khai thác tiềm
năng sản xuất của địa bàn. Muốn thay đổi tập quán sản xuất của đồng
bào trước tiên dự án phải xây dựng cơ sở hạ tầng (san ủi, khai
hoang ruộng nước …) tạo cơ sở vật chất để đồng bào tiếp nhận kỹ
thuật tiến bộ.
Một
số kết quả chính mà dự án đă thực hiện có hiệu quả cao:
- Mô
h́nh lúa nước: Đă khai hoang, san ủi được 7,6ha trồng lúa
nước 2 vụ tạo bước đột phá để chấm dứt t́nh trạng thiếu đói hàng
năm. Phối hợp với Viện KHKT Nông nghiệp Miền nam dự án hỗ trợ và
hướng dẫn kỹ thuật cho bà con canh tác loại lúa VND 95-20; VND
95-19; IR 59606; IR 50404; VND 80; Jasmine 85 đạt năng suất
3,5tấn/ha/vụ. Để tập dần cho bà con làm quen với việc làm lúa nước,
dự án có chính sách hỗ trợ và giảm dần cho đến khi bà con tự lo liệu
được. Với năng suất b́nh quân 3,5tấn/ha/vụ hiện nay bà con đă tự
cân đối được nguồn lương thực của vùng định canh - định cư.
- Mô
h́nh trồng vườn cây xanh dinh dưỡng quanh nhà: Đă xây dựng 5
vườn, diện tích mỗi vườn 200m2 trồng các loại cây:
chanh, dứa, chuối, xoài, các loại rau cải, rau xanh, cà chua, bầu,
bí… đủ cung cấp dinh dưỡng cho bữa ăn hàng ngày và có một phần thu
nhập. Hỗ trợ giống và vật tư kỹ thuật xây dựng 6 vườn cây ăn trái
và trồng vườn đồi tổng diện tích 32.000m2 gồm các loại
cây: điều ghép (năng suất 5-7kg/cây), xoài cát. Việc xây dựng mô
h́nh này bước đầu giúp bà con nông dân nhận thức được giá trị đất
đai, khắc phục tập quán để đất trồng quanh nhà đi phá rừng làm
nương rẫy ở đồi núi cao và đưa năng suất cây điều từ 300-500kg
hạt/ha lên đến 1.000-1.5000kg hạt/ha.
- Mô
h́nh nuôi cá ao: vận động và hớng dẫn bà con tự đào 7 ao với
diện tích 8.000m2 nuôi cá gia đ́nh, năng suất b́nh quân 1
tấn cá/ha. Cá nuôi qua 6 tháng đạt trọng lợng 1,8 - 2kg/con đă góp
phần cải thiện đợc chế độ dinh dỡng cho đồng bào tại chỗ, kích
thích bà con hăng hái đào thêm ao nuôi cá.
- Mô
h́nh chăn nuôi ḅ và gia cầm: Phối hợp với việc chuyển giao kỹ
thuật của Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi ḅ sữa - Viện
KHKT Nông nghiệp Miền Nam. Dự án xây dựng đợc mô h́nh chăn nuôi ḅ
gồm 4 con ḅ cày kéo lai Sind và 7 đàn ḅ cái sinh sản lai Zebu, 6
hộ chăn nuôi gà đàn, 30 hộ nuôi vịt - cá kết hợp. Bên cạnh đó dự án
cũng đă hỗ trợ thêm 14 chuồng ḅ đủ qui cách và tiêu chuẩn kỹ thuật
vệ sinh môi trường. Mô h́nh đă giúp cho bà con nắm bắt được KT
chăn nuôi ḅ giống lai, góp phần cải tạo đàn ḅ vàng địa phơng,
khắc phục t́nh trạng chăn thả tự nhiên không hiệu quả, thay đổi tập
quán nuôi từ thả rông sang nuôi có chuồng trại, hiện nay đă sinh sản
được 5 bê lai, phối giống cho hàng chục ḅ địa phương. Việc đưa
vào mô h́nh chăn nuôi có chuồng trại đă và đang hỗ trợ cho việc phát
triển trồng trọt, giúp thêm sức kéo cho công việc cày bừa, làm đất,
bà con đă biết thu gom được phân ḅ để bón ruộng, cây trái, làm
thức ăn cho cá.
- Dự án
đă xây dựng được 1 trạm thuỷ điện gồm 4 máy công suất 1.000W/máy
kết hợp thêm một số giải pháp như : đưa thêm bộ hoà mạng, thay ổ
bi bằng bạc composite đă cung cấp một cách có hiệu quả điện thắp
sáng cho 25 hộ đồng bào trong khi mạng lưới điện quốc gia chưa kéo
tới.
Qua kết
quả triển khai của dự án đă góp phần thay đổi dần bộ mặt cuộc sống
người dân ở đây. Giảm được số hộ phải cứu đói trong mùa giáp hạt,
bà con đă biết sử dụng nhiều biện pháp tổng hợp để tăng hiệu quả sản
xuất: như sử dụng phân chuồng, biết làm vườn ô xanh dinh dưỡng
quanh nhà, biết phương thức chăn nuôi mới và nuôi giống mới đạt
hiệu quả hơn. Nhất là bà con đă biết trồng và chăm sóc cây lúa
nước, tạo bước cơ bản để xóa được đói, ổn định định canh lâu dài
và hướng dẫn cho dân biết ứng dụng kỹ thuật trên những điều kiện tự
nhiên sẵn có của ḿnh, định hướng được sản xuất trên cơ sở tiến bộ
KT đă được chuyển giao. ư thức của người dân đă được nâng lên rơ
rệt trong việc tiếp thu những thành tụu KHCN, khắc phục được tính
ỷ lại và tự tin vươn lên băng ư chí và sức lực của ḿnh.
1. Nhân rộng các
mô h́nh của dự án nông thôn miền núi tại Khánh Hoà.
Từ sự
thành công của dự án đầu tiên tại Khánh Hoà thuộc Chương tŕnh "Xây
dựng mô h́nh ứng dụng KHCN phục vụ phát triển kinh tế xă hội nông
thôn miền núi" do Bộ KHCN hỗ trợ thực hiện (Dự án Ḥn Dữ - Khánh
Đông) đă tạo ra một mô h́nh tổng hợp xoá đói giảm nghèo cho khu định
canh - định cư của đồng bào Raglây đă được h́nh thành, mang lại
hiệu quả kinh tế - xă hội rất rơ nét, đă được coi là mô h́nh mẫu,
từ đó đă được UBND tỉnh phê duyệt một dự án tương tự để thực hiện
định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống cho đồng bào dân
tộc buôn Suối Sâu Minh tâm huyện Ninh Hoà bằng nguồn vốn của tỉnh.
Đồng thời tỉnh tiếp tục đối ứng kinh phí và ủng hộ để tiếp tục triển
khai dự án tại thôn Bàu Sang - Liên Sang - Khánh Hoà. Hiện nay từ mô
h́nh của dự án tại Tỉnh đă phân công cho các ngành tổ chức giúp cho
các xă khó khăn h́nh thành các phương thức sản xuất như dự án đă
xây dựng. Ngành nông nghiệp của Tỉnh và hai huyện miền núi đă đầu
tư mạnh vào việc hỗ trợ xây dựng các cơ sở vật chất ( như xây dựng
hệ thống thuỷ lợi nhỏ, san ủi đồng ruộng) cho vùng đồng bào dân tộc
để phát triển chương tŕnh lúa nước. Bên cạnh đó Sở chúng tôi đă
nhận được nhiều yêu cầu triển khai nhân rộng mô h́nh như các dự án
đă thực hiện tại các xă Ninh Tây - Ninh Hoà, xă Sơn B́nh - Khánh
Sơn, xă Cam tân - Cam Ranh…Chúng tôi sẽ có kế hoạch khảo sát, huy
động nhiều nguồn lực để thực hiện nhân rộng hơn nữa mô h́nh.
Từ những
vấn đề trên đă minh chứng hiệu quả của mô h́nh dự án đă triển khai
tại Khánh Hoà. Tỉnh đă xác định đây là mô h́nh đi trước có hiệu quả
và làm cơ sở định hướng h́nh thành chủ trương xoá đói giảm nghèo
cho vùng đồng bào dân tộc.
2. Những bài học
kinh nghiệm trong công tác triển khai các dự án nông thôn miền núi ở
Khánh Hoà.
Thành
công của dự án tại Khánh Hoà do nhiều nguyên nhân nhưng xét đặc thù
của dự án và qua thực tế triển khai chúng tôi xin nêu lên một số bài
học kinh nghiệm triển khai thành công tại Khánh Hoà:
a. Sự
kết hợp hài hoà, lồng ghép các chương tŕnh,
phát huy sức mạnh tổng hợp các dự án trên một địa bàn: Vấn đề này
xin được đề cập ở phần sau.
b.
Coi trọng việc triển khai đồng bộ giữa chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc tiếp nhận các tiến bộ kỹ
thuật:
Dự án đă
biết phát huy và tranh thủ các cơ quan nghiên cứu và triển khai khoa
học - công nghệ của Trung ương và địa phương để chuyển giao công
nghệ và hướng dẫn kỹ thuật cho các nội dung của dự án. Có thể xem
việc xây dựng cơ sở vật chất là phần cứng, việc huấn luyện chuyển
giao KT là phần mềm. Hai phần này có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Kinh nghiệm một số dự án trớc đây chỉ chú trọng xây dựng cơ sở hạ
tầng mà thiếu việc chuyển giao công nghệ, huấn luyện KT làm cho cơ
sở vật chất không phát huy được tác dụng. Kết quả khi hết dự án bà
con lại quay lại du canh phá rừng làm rẫy. Trong việc huấn luyện kỹ
thuật chúng tôi tiến hành chỉ bảo theo tŕnh độ của bà con, tiến
hành trên thực địa bằng các công việc cụ thể, cầm tay chỉ việc cho
đến khi bà con tự làm được.
Nhờ kết
hợp chặt chẽ như vậy, đến nay một số công việc người dân đă tiếp
thu thuần thục và có thể tự làm được. Dó đó nếu huấn luyện kỹ thuật
trên một cơ sở vật chất tốt sẽ làm cho tiến bộ KT được nẩy nở và
nhân rộng. Ngược lại chỉ chú trọng đầu tư cơ sở vật chất tầm
thường không thể phát huy tác dụng được.
c.
Chọn khâu đột phá, có bước đi thích hợp:
Xuất
phát từ t́nh h́nh thực tế của bà con tại khu vực này thiếu đói triền
miên nên khâu đột phá là giải quyết lương thực tại chỗ bằng phát
triển mô h́nh lúa nước. mặt khác tập quán của người dân tộc "thấy
mới tin", muốn vận động họ tin và làm theo ḿnh th́ phải có một số
công việc mang lại kết quả thiết thực cho họ. Với cách đặt vấn đề
như vậy cộng với việc chuyển giao công nghệ nghiêm túc và thích hợp
của cơ quan chuyển giao công nghệ, các KT chuyển giao thành công phù
hợp với nguyện vọng của bà con đă tạo uy tín chắc chắn của dự án đối
với bà con và địa phương từ đó mở rộng cho việc vận động bà con xây
dựng các mô h́nh tiếp theo.
Đồng
thời với việc chuyển giao công nghệ làm lúa nước, nền văn minh lúa
nước dần dần đi vào cuộc sống tinh thần của bà con giúp bà con góp
phần đáng kể vào việc nâng cao dần đời sống văn hoá của bà con dân
tộc tại đây.
Bên canh
đó dự án cũng đă có những hướng đi thích hợp trong việc hướng dẫn
bà con sử dụng nguồn đất đai tại chỗ phát triển thêm các mô h́nh làm
vườn, chăn nuôi, nuôi cá để tăng dinh dưỡng hằng ngay và có tích
luỹ dần cho cuộc sống mai sau.
d.
Công khai các vấn đề triển khai một cách dân chủ, triệt để hỗ trợ
đến tay người nông dân cao nhất:
Một
trong những bài học qua thực tế triển khai mang lại hiệu quả thiết
thực là bài hoc dân chủ. Mọi công việc triển khai đều bàn bạc và phổ
biến rộng răi cho người dân biết, người dân tự đề xuất người tham
gia mô h́nh.
Một nét
nổi bật của dự án là tất cả các khoản hỗ trợ đều đến trực tiếp
người dân, không qua các khoản trung gian nên mức hưởng lợi đến
tay người dân nhiều nhất do đó càng tăng sức thuyết phục của dự án
đối với người dân.
3.
Vấn đề kết hợp, lồng ghép các chương tŕnh trên địa bàn triển khai
dự án nông thôn - miền núi ở Khánh Hoà.
Nổi bật
nhất trong việc triển khai dự án hỗ trợ ứng dụng KHCN ở miền núi của
Khánh Hoà là sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ nhiều chương tŕnh.
Quán triệt chủ trương của Bộ KH&CN khi lựa chọn địa điểm thực hiện
dự án chúng tôi đă tính toán đến việc kết hợp lồng ghép các Chương
tŕnh trên một địa bàn, các Chương tŕnh lồng ghép phải kể đến:
-
Chương tŕnh định canh định cư (ĐC-ĐC): chúng tôi đă kết hợp chặt
chẽ với Chương tŕnh này khi tiến hành triển khai trên địa bàn. Với
dự án Ḥn Dữ - Khánh Đông Chương tŕnh ĐC-ĐC đă xây dựng tại đây 1
hệ thống thuỷ lợi nhỏ khi dự án đi vào triển khai công tŕnh đă phát
huy tác dụng trong việc cung cấp nước cho các mô h́nh. Đối với dự
án Suối Nâu - Ninh Tân chương tŕnh ĐC-ĐC đă khai hoang đất đai,
làm đường sá vào khu sản xuất cho dự án triển khai. Với dự án Bầu
Sang - Liên Sang chương tŕnh ĐC-ĐC đă giúp xây dựng nhà kiên cố và
tái định cư cho 2 hộ nằm trên đường tràn xả lũ của công tŕnh thuỷ
lợi nhỏ. Bên cạnh đó chương tŕnh ĐC-ĐC đă hỗ trợ xây dựng nhà kiên
cố cho đồng bào trong vùng dự án.
- Kết
hợp với Chương tŕnh IPM của Chi cục Bảo vệ thực vật trong việc tập
huấn hướng dẫn bà con sử dụng biện pháp pḥng trừ dịch hại tổng hợp
ngay trên đồng ruộng của dự án.
- Trên
cơ sở các ao cá đă được xây dựng, khi kết thúc chương tŕnh hoặc dự
án sẽ được chuyển giao cho chương tŕnh khuyến ngư tại các huyện
miền núi. Chương tŕnh này sẽ tiếp tục hỗ trợ giống và mở các lớp
hướng dẫn về nuôi trồng thuỷ sản cho bà con tại đây.
- Kết
hợp đưa bộ hoà mạng vào các trạm thuỷ điện cực nhỏ trong chương
tŕnh đưa nguồn năng lượng tự nhiên giải quyết điện tại chỗ thuộc
vùng lơm, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. mặt khác Chương tŕnh phủ
điện nông thôn kết hợp kéo nguồn điện lưới vào các khu vực dự án
triển khai.
- Khi dự
án rút đi, các chương tŕnh khuyến nông tiếp tục hỗ trợ giống và
các vật tư nông nghiệp vào cho bà con. đặc biệt dự án do tỉnh đầu
tư kinh phí, chúng tôi đă mời các cơ quan nông nghiệp địa phương
phối hợp chuyển giao công nghệ, sử dụng hệ thống khuyến nông và
được sự đầu tư của các Chương tŕnh khuyến nông của tỉnh như :
đầu tư máy sạ hàng, máy tuốt lúa, sức kéo …
- Tỉnh
chúng tôi đă h́nh thành Chương tŕnh lúa nước cho vùng sâu vùng xa
và đă phối hợp rất tốt với các dự án thuộc Chương tŕnh NTMN. Cùng
với nguồn kinh phí hỗ trợ của Bộ, địa phương đă đối ứng từ nguồn
kinh phí của Chương tŕnh lúa nước để xây dựng công tŕnh thuỷ lợi
nhỏ cho dự án Bầu Sang - Liên Sang. Bên canh đó sau khi dự án Ḥn Dữ
- Khánh Đông do Bộ hỗ trợ kinh phí hoàn thành bàn giao cho Huyện,
Chương tŕnh lúa nước của tỉnh đă tiếp tục đầu tư thêm 600 triệu
đồng để kiên cố hoá hệ thống kênh mương và san ủi thêm 12ha ruộng
lúa nước 2 vụ.
- Tỉnh
uỷ và UBND tỉnh có chủ trương giao cho cá cơ quan của tỉnh đỡ đầu
cho các
xă miền núi xoá đói giảm nghèo, các cơ quan này đă cùng với dự án hỗ
trợ các cơ sở vật chất cho đồng bào. Trung tâm Nghiên cứu Thuỷ sản
3 đă cung cấp 200 tấn tole lợp chuồng ḅ và hứa sẽ tiếp tục hỗ trợ
toàn bộ giống cá cho bà con tại khu vực Ḥn Dữ - Khánh Đông trong
những năm sau khi dự án rút đi.
Tóm lại
các Chương tŕnh thực hiện đă có sự phối hợp lồng ghép, gắn kết
chặt chẽ các Chương tŕnh kinh tế - xă hội của Trung ương cũng
như của tỉnh. Từ Chương tŕnh định canh định cư đến Chương tŕnh
nông thôn miền núi, Chương tŕnh pḥng trừ dịch hại tổng hợp IBM,
chương tŕnh khuyến ngư, xoá đói giảm nghèo … nên nó đă làm tăng
hiệu quả của các Chương tŕnh và gắn bó, thúc đẩy lẫn nhau phục vụ
tốt hơn.
4. Vấn đề tổ chức
quản lư các dự án nông thôn - miền núi ở Khánh Hoà.
ở Khánh
Hoà địa điểm chọn dự án là vùng khó khăn, tŕnh độ nhận thức của
đồng bào c̣n thấp, cuộc sống c̣n nhiều khó khăn. Do đó vấn đề chuyển
giao tiến bộ KT không thể lựa chọn những vấn đề cao xa đợc mà chỉ
lựa chọn những vấn đề thiết thực với cuộc sống của bà con. Có thể
những vấn đề đưa vào đây là tầm thường đối với các vùng đồng bằng
nhưng đối với vùng sâu vùng xa như dự án triển khai là vấn đề mới
mẻ đối với bà con, là những ngành nghề mới, là những tiến bộ KT đưa
cuộc sống của bà con thoát khỏi đói nghèo. Do đó vấn đề lựa chọn KT
tiến bộ để chuyển giao c̣n tuỳ thuộc vào địa bàn và yêu cầu, vấn đề
là địa bàn yêu cầu ǵ, cần loại KT tiến bộ nào có hiệu quả đối với
cuộc sống hiện tại của bà con.
Chính v́
yêu cầu của tiến bộ kỹ thuật triển khai trên địa bàn nên có những
công nghệ cơ quan cấp tỉnh như khuyến nông - khuyến lâm có thể
chuyển giao được. Thực tế dự án nhân rộng mô h́nh nông thôn miền
núi sử dụng nguồn kinh phí của tỉnh chúng tôi đă sử dụng các cơ quan
chuyển giao KT nông nghiệp địa phương, đă tạo ra một mối quan hệ và
đem lại kết quả khá tốt. v́ vậy có thể giao một phần vấn đề chuyển
giao công nghệ cho cơ quan khuyến nông - khuyến lâm địa phương làm
chứ không hoàn toàn dựa vào cơ quan khoa học ở Trung ương. Nói
chung do cơ quan chuyển giao công nghệ là Trung ương, cụ thể ở
Khánh Hoà là Viện KHKT nông nghiệp Miền Nam và Trung tâm Nghiên cứu
Thuỷ sản 3 nên mối quan hệ với các cơ quan khuyến nông - khuyến lâm,
khuyến ngư, pḥng nông nghiệp huyện không chặt chẽ. Các cơ quan ở
Tỉnh chỉ đóng vai tṛ giám sát và tiếp quản sau khi bàn giao.
Về
mối quan hệ với địa phương như UBND huyện và xă:
tất cả các nội dung triển khai đều thông báo cho chính quyền địa
phương biết, một số công việc phải họp bàn và giao cho địa phương
chịu trách nhiệm như : vấn đề chia đất, quản lư công tŕnh thuỷ
lợi…Tuy nhiên để người dân hưởng lợi nhiều nhất khoản hỗ trợ của
dự án tránh rơi rớt, dự án phải trực tiếp giao cho người dân, theo
sát kiểm tra theo tiến độ triển khai. Làm như vậy công việc của
người cán bộ triển khai dự án có nặng nhọc hơn nhưng hiệu quả sẽ
cao hơn. Mặt khác tại địa bàn triển khai dự án, chúng tôi đă cùng
UBND xă đưa ra một giải pháp thiết thực là lấy cán bộ UBND xă vào
cùng làm trên cùng một mảnh đất với bà con dân tộc, cùng hưởng
quyền lợi như bà con. Nhờ sự theo sát này mà tiến bộ KT nhanh chóng
bắt rễ vào đời sống của bà con.
Về
vấn đề cấp phát kinh phí:
Dự án mang tính thời vụ, do đó yêu cầu ngặt nghèo về mặt thời gian.
ở Khánh Hoà chúng tôi việc cấp phát kinh phí từ Sở TC-VG rất chậm,
một trong những nguyên nhân là do không đồng bộ ở cấp Trung ương và
địa phương. Do đó để giúp cho địa phương triển khai thuận lợi cần
có sự kết hợp chặt chẽ giữa Bộ KHCN với Bộ tài chính và Sở tài chính
- Vật giá địa phương.
5. Những kiến nghị
- Theo
đánh giá của địa phương chúng tôi, đây là một Chương tŕnh thiết
thực có chiều sâu, có mục tiêu rơ ràng và có ư nghĩa rất lớn trong
đời sống bà con vùng nông thôn miền núi, v́ vậy đề nghị Chương
tŕnh nên có kế hoạch triển khai trong thời gian tới.
- Đối
với vùng đồng bào dân tộc khó khăn, việc hỗ trợ kinh phí cho bà con
đồng bào dân tộc là cần thiết và là cơ sở để tạo tích luỹ ban đầu
cho bà con, do đó đề nghị không đặt ra vấn đề thu hồi đối với đồng
bào khu vực này. Tuy nhiên, để tăng trách nhiệm của bà con đối với
nguồn kinh phí của Nhà nước, đề nghị cho phép dự án được dùng
nguồn kinh phí thu hồi nếu có để tiếp tục hỗ trợ cho bà con theo
phương pháp vết dầu loang.
- Qua
kinh nghiệm thực tế triển khai ở địa phương công tác tổ chứcKT viên
tại cơ sở và cấy cán bộ của chính quyền địa phương vào vùng dự án
là một biện pháp hay và phát huy hiệu quả. V́ vậy, kinh phí dự án
của Trung ương nên tăng tỷ trọng cho việc hợp đồng chỉ đạo dự án
tại địa phương và có phần bồi dưỡng thích đáng hơn cho các KT
viên.
- Đối
với thời gian thực hiện một dự án tại địa phương có thể kéo dài tối
đa 3 năm nhằm có thời gian đúc kết một cách thấu đáo, giải quyết các
vấn đề triển khai được triệt để hơn.
Trên đây
là một số vấn đề trong việc triển khai các dự án nông thôn miền núi
tại Khánh Hoà và kinh nghiệm qua việc triển khai các dự án nông thôn
miền núỉ Khánh Hoà xin trao đổi cùng quư vị đại biểu cùng các tỉnh
bạn. Hy vọng những ư kiến trên sẽ góp phần nhỏ bé giúp cho Chương
tŕnh trong thời gian tới đạt kết quả tốt hơn.
Chúc Hội
nghị thành công tốt đẹp!