MỘT SỐ Ư KIẾN VỀ VIỆC NHÂN RỘNG CÁC

MÔ H̀NH CỦA DỰ ÁN NTMN TẠI TỈNH KHÁNH HOÀ

(Đỗ Phi Phong -Phó giám đốc Sở KHCN&MT tỉnh Khánh Hoà)

 

Được sự giúp đỡ của Bộ KHCN&MT (nay là Bộ KH&CN), tỉnh Khánh Hoà đă và đang triển khai thực hiện 2 dự án thuộc Chư­ơng tŕnh "Xây dựng mô h́nh ứng dụng KHCN phục vụ phát triển kinh tế xă hội nông thôn miền núi giai đoạn 1998 - 2002", trong đó dự án "ứng dụng KHCN phát triển kinh tế khu định canh định cư­ của đồng bào Raglay tại Ḥn Dữ xă Khánh Đông huyện Khánh Vĩnh" đ­ược triển khai từ đầu năm 1999, kết thúc 4/2001 đ­ược Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà n­ước xếp loại khá.

Tuy đây là dự án đầu tiên, chư­a có nhiều kinh nghiệm về tổ chức quản lư, chỉ đạo thực hiện như­ng Khánh Hoà đă chọn địa bàn là một xă miền núi, đồng bào dân tộc Raglay, tŕnh độ sản xuất lạc hậu, đă định c­ư nh­ng chư­a định canh, chư­a biết làm ruộng n­ước, đời sống c̣n nhiều khó khăn, mặc dù điều kiện tự nhiên có tiềm năng để định canh phát triển sản xuất nông nghiệp. Địa bàn này cũng có tính đại diện cho một số xă miền núi, đồng bào dân tộc ít ngư­ời của tỉnh Khánh Hoà, là những địa bàn đ­ược Tỉnh uỷ - UBND Khánh Hoà quan tâm. về công tác định c­ư, định canh, xoá đói giảm nghèo cần có mô h́nh để nhân rộng. Cũng v́ mục tiêu như­ vậy nên nội dung dự án chúng tôi đă lựa chọn có tính tổng hợp đồng bộ gồm nhiều mô h́nh khai thác tiềm năng sản xuất của địa bàn. Muốn thay đổi tập quán sản xuất của đồng bào trư­ớc tiên dự án phải xây dựng cơ sở hạ tầng (san ủi, khai hoang ruộng nư­ớc …) tạo cơ sở vật chất để đồng bào tiếp nhận kỹ thuật tiến bộ.

Một số kết quả chính mà dự án đă thực hiện có hiệu quả cao:

- Mô h́nh lúa nư­ớc: Đă khai hoang, san ủi đ­ược 7,6ha trồng lúa nư­ớc 2 vụ tạo bư­ớc đột phá để chấm dứt t́nh trạng thiếu đói hàng năm. Phối hợp với Viện KHKT Nông nghiệp Miền nam dự án hỗ trợ và h­ướng dẫn kỹ thuật cho bà con canh tác loại lúa VND 95-20; VND 95-19; IR 59606; IR 50404; VND 80; Jasmine 85 đạt năng suất 3,5tấn/ha/vụ. Để tập dần cho bà con làm quen với việc làm lúa nư­ớc, dự án có chính sách hỗ trợ và giảm dần cho đến khi bà con tự lo liệu đư­ợc. Với năng suất b́nh quân 3,5tấn/ha/vụ hiện nay bà con đă tự cân đối đư­ợc nguồn lư­ơng thực của vùng định canh - định cư­.

- Mô h́nh trồng vư­ờn cây xanh dinh dưỡng quanh nhà: Đă xây dựng 5 vư­ờn, diện tích mỗi v­ườn 200m2 trồng các loại cây: chanh, dứa, chuối, xoài, các loại rau cải, rau xanh, cà chua, bầu, bí… đủ cung cấp dinh d­ưỡng cho bữa ăn hàng ngày và có một phần thu nhập. Hỗ trợ giống và vật tư­ kỹ thuật xây dựng 6 v­ườn cây ăn trái và trồng vư­ờn đồi tổng diện tích 32.000m2 gồm các loại cây: điều ghép (năng suất 5-7kg/cây), xoài cát. Việc xây dựng mô h́nh này bư­ớc đầu giúp bà con nông dân nhận thức đư­ợc giá trị đất đai, khắc phục tập quán để đất trồng quanh nhà đi phá rừng làm nư­ơng rẫy ở đồi núi cao và đư­a năng suất cây điều từ 300-500kg hạt/ha lên đến 1.000-1.5000kg hạt/ha.

- Mô h́nh nuôi cá ao: vận động và h­ớng dẫn bà con tự đào 7 ao với diện tích 8.000m2 nuôi cá gia đ́nh, năng suất b́nh quân 1 tấn cá/ha. Cá nuôi qua 6 tháng đạt trọng l­ợng 1,8 - 2kg/con đă góp phần cải thiện đ­ợc chế độ dinh d­ỡng cho đồng bào tại chỗ, kích thích bà con hăng hái đào thêm ao nuôi cá.

- Mô h́nh chăn nuôi ḅ và gia cầm: Phối hợp với việc chuyển giao kỹ thuật của Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi ḅ sữa - Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam. Dự án xây dựng đ­ợc mô h́nh chăn nuôi ḅ gồm 4 con ḅ cày kéo lai Sind và 7 đàn ḅ cái sinh sản lai Zebu, 6 hộ chăn nuôi gà đàn, 30 hộ nuôi vịt - cá kết hợp. Bên cạnh đó dự án cũng đă hỗ trợ thêm 14 chuồng ḅ đủ qui cách và tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trư­ờng. Mô h́nh đă giúp cho bà con nắm bắt đ­ược KT chăn nuôi ḅ giống lai, góp phần cải tạo đàn ḅ vàng địa ph­ơng, khắc phục t́nh trạng chăn thả tự nhiên không hiệu quả, thay đổi tập quán nuôi từ thả rông sang nuôi có chuồng trại, hiện nay đă sinh sản đ­ược 5 bê lai, phối giống cho hàng chục ḅ địa phương. Việc đư­a vào mô h́nh chăn nuôi có chuồng trại đă và đang hỗ trợ cho việc phát triển trồng trọt, giúp thêm sức kéo cho công việc cày bừa, làm đất, bà con đă biết thu gom đ­ược phân ḅ để bón ruộng, cây trái, làm thức ăn cho cá.

- Dự án đă xây dựng đ­ược 1 trạm thuỷ điện gồm 4 máy công suất 1.000W/máy kết hợp thêm một số giải pháp nh­ư : đư­a thêm bộ hoà mạng, thay ổ bi bằng bạc composite đă cung cấp một cách có hiệu quả điện thắp sáng cho 25 hộ đồng bào trong khi mạng lư­ới điện quốc gia ch­ưa kéo tới.

Qua kết quả triển khai của dự án đă góp phần thay đổi dần bộ mặt cuộc sống người dân ở đây. Giảm đ­ược số hộ phải cứu đói trong mùa giáp hạt, bà con đă biết sử dụng nhiều biện pháp tổng hợp để tăng hiệu quả sản xuất: nh­ư sử dụng phân chuồng, biết làm vư­ờn ô xanh dinh d­ưỡng quanh nhà, biết phư­ơng thức chăn nuôi mới và nuôi giống mới đạt hiệu quả hơn. Nhất là bà con đă biết trồng và chăm sóc cây lúa nư­ớc, tạo b­ước cơ bản để xóa đ­ược đói, ổn định định canh lâu dài và h­ướng dẫn cho dân biết ứng dụng kỹ thuật trên những điều kiện tự nhiên sẵn có của ḿnh, định h­ướng đ­ược sản xuất trên cơ sở tiến bộ KT đă đ­ược chuyển giao. ư thức của ng­ười dân đă đ­ược nâng lên rơ rệt trong việc tiếp thu những thành t­ụu KHCN, khắc phục đ­ược tính ỷ lại và tự tin v­ươn lên băng ư chí và sức lực của ḿnh.

1. Nhân rộng các mô h́nh của dự án nông thôn miền núi tại Khánh Hoà.

Từ sự thành công của dự án đầu tiên tại Khánh Hoà thuộc Ch­ương tŕnh "Xây dựng mô h́nh ứng dụng KHCN phục vụ phát triển kinh tế xă hội nông thôn miền núi" do Bộ KHCN hỗ trợ thực hiện (Dự án Ḥn Dữ - Khánh Đông) đă tạo ra một mô h́nh tổng hợp xoá đói giảm nghèo cho khu định canh - định c­ư của đồng bào Raglây đă được h́nh thành, mang lại hiệu quả kinh tế - xă hội rất rơ nét, đă đ­ược coi là mô h́nh mẫu, từ đó đă đư­ợc UBND tỉnh phê duyệt một dự án t­ương tự để thực hiện định canh định cư­, ổn định và cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc buôn Suối Sâu Minh tâm huyện Ninh Hoà bằng nguồn vốn của tỉnh. Đồng thời tỉnh tiếp tục đối ứng kinh phí và ủng hộ để tiếp tục triển khai dự án tại thôn Bàu Sang - Liên Sang - Khánh Hoà. Hiện nay từ mô h́nh của dự án tại Tỉnh đă phân công cho các ngành tổ chức giúp cho các xă khó khăn h́nh thành các phư­ơng thức sản xuất như­ dự án đă xây dựng. Ngành nông nghiệp của Tỉnh và hai huyện miền núi đă đầu tư­ mạnh vào việc hỗ trợ xây dựng các cơ sở vật chất ( như­ xây dựng hệ thống thuỷ lợi nhỏ, san ủi đồng ruộng) cho vùng đồng bào dân tộc để phát triển ch­ương tŕnh lúa n­ước. Bên cạnh đó Sở chúng tôi đă nhận đ­ược nhiều yêu cầu triển khai nhân rộng mô h́nh như­ các dự án đă thực hiện tại các xă Ninh Tây - Ninh Hoà, xă Sơn B́nh - Khánh Sơn, xă Cam tân - Cam Ranh…Chúng tôi sẽ có kế hoạch khảo sát, huy động nhiều nguồn lực để thực hiện nhân rộng hơn nữa mô h́nh.

Từ những vấn đề trên đă minh chứng hiệu quả của mô h́nh dự án đă triển khai tại Khánh Hoà. Tỉnh đă xác định đây là mô h́nh đi tr­ước có hiệu quả và làm cơ sở định hư­ớng h́nh thành chủ trương xoá đói giảm nghèo cho vùng đồng bào dân tộc.

2. Những bài học kinh nghiệm trong công tác triển khai các dự án nông thôn miền núi ở Khánh Hoà.

Thành công của dự án tại Khánh Hoà do nhiều nguyên nhân nh­ưng xét đặc thù của dự án và qua thực tế triển khai chúng tôi xin nêu lên một số bài học kinh nghiệm triển khai thành công tại Khánh Hoà:

a. Sự kết hợp hài hoà, lồng ghép các ch­ương tŕnh, phát huy sức mạnh tổng hợp các dự án trên một địa bàn: Vấn đề này xin đ­ược đề cập ở phần sau.

b. Coi trọng việc triển khai đồng bộ giữa chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật:

Dự án đă biết phát huy và tranh thủ các cơ quan nghiên cứu và triển khai khoa học - công nghệ của Trung ­ương và địa phư­ơng để chuyển giao công nghệ và h­ướng dẫn kỹ thuật cho các nội dung của dự án. Có thể xem việc xây dựng cơ sở vật chất là phần cứng, việc huấn luyện chuyển giao KT là phần mềm. Hai phần này có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Kinh nghiệm một số dự án tr­ớc đây chỉ chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng mà thiếu việc chuyển giao công nghệ, huấn luyện KT làm cho cơ sở vật chất không phát huy đ­ược tác dụng. Kết quả khi hết dự án bà con lại quay lại du canh phá rừng làm rẫy. Trong việc huấn luyện kỹ thuật chúng tôi tiến hành chỉ bảo theo tŕnh độ của bà con, tiến hành trên thực địa bằng các công việc cụ thể, cầm tay chỉ việc cho đến khi bà con tự làm đ­ược.

Nhờ kết hợp chặt chẽ như­ vậy, đến nay một số công việc ngư­ời dân đă tiếp thu thuần thục và có thể tự làm đư­ợc. Dó đó nếu huấn luyện kỹ thuật trên một cơ sở vật chất tốt sẽ làm cho tiến bộ KT đ­ược nẩy nở và nhân rộng. Ng­ược lại chỉ chú trọng đầu tư­ cơ sở vật chất tầm thư­ờng không thể phát huy tác dụng đ­ược.

c. Chọn khâu đột phá, có b­ước đi thích hợp:

Xuất phát từ t́nh h́nh thực tế của bà con tại khu vực này thiếu đói triền miên nên khâu đột phá là giải quyết l­ương thực tại chỗ bằng phát triển mô h́nh lúa nư­ớc. mặt khác tập quán của ng­ười dân tộc "thấy mới tin", muốn vận động họ tin và làm theo ḿnh th́ phải có một số công việc mang lại kết quả thiết thực cho họ. Với cách đặt vấn đề như­ vậy cộng với việc chuyển giao công nghệ nghiêm túc và thích hợp của cơ quan chuyển giao công nghệ, các KT chuyển giao thành công phù hợp với nguyện vọng của bà con đă tạo uy tín chắc chắn của dự án đối với bà con và địa ph­ương từ đó mở rộng cho việc vận động bà con xây dựng các mô h́nh tiếp theo.

Đồng thời với việc chuyển giao công nghệ làm lúa nư­ớc, nền văn minh lúa n­ước dần dần đi vào cuộc sống tinh thần của bà con giúp bà con góp phần đáng kể vào việc nâng cao dần đời sống văn hoá của bà con dân tộc tại đây.

Bên canh đó dự án cũng đă có những hư­ớng đi thích hợp trong việc h­ướng dẫn bà con sử dụng nguồn đất đai tại chỗ phát triển thêm các mô h́nh làm v­ườn, chăn nuôi, nuôi cá để tăng dinh d­ưỡng hằng ngay và có tích luỹ dần cho cuộc sống mai sau.

d. Công khai các vấn đề triển khai một cách dân chủ, triệt để hỗ trợ đến tay ng­ười nông dân cao nhất:

Một trong những bài học qua thực tế triển khai mang lại hiệu quả thiết thực là bài hoc dân chủ. Mọi công việc triển khai đều bàn bạc và phổ biến rộng răi cho ngư­ời dân biết, ng­ười dân tự đề xuất ng­ười tham gia mô h́nh.

Một nét nổi bật của dự án là tất cả các khoản hỗ trợ đều đến trực tiếp ng­ười dân, không qua các khoản trung gian nên mức h­ưởng lợi đến tay ngư­ời dân nhiều nhất do đó càng tăng sức thuyết phục của dự án đối với ng­ười dân.

3. Vấn đề kết hợp, lồng ghép các ch­ương tŕnh trên địa bàn triển khai dự án nông thôn - miền núi ở Khánh Hoà.

Nổi bật nhất trong việc triển khai dự án hỗ trợ ứng dụng KHCN ở miền núi của Khánh Hoà là sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ nhiều ch­ương tŕnh. Quán triệt chủ trương của Bộ KH&CN khi lựa chọn địa điểm thực hiện dự án chúng tôi đă tính toán đến việc kết hợp lồng ghép các Ch­ương tŕnh trên một địa bàn, các Chư­ơng tŕnh lồng ghép phải kể đến:

- Chư­ơng tŕnh định canh định cư­ (ĐC-ĐC): chúng tôi đă kết hợp chặt chẽ với Chương tŕnh này khi tiến hành triển khai trên địa bàn. Với dự án Ḥn Dữ - Khánh Đông Ch­ương tŕnh ĐC-ĐC đă xây dựng tại đây 1 hệ thống thuỷ lợi nhỏ khi dự án đi vào triển khai công tŕnh đă phát huy tác dụng trong việc cung cấp n­ước cho các mô h́nh. Đối với dự án Suối Nâu - Ninh Tân ch­ương tŕnh ĐC-ĐC đă khai hoang đất đai, làm đư­ờng sá vào khu sản xuất cho dự án triển khai. Với dự án Bầu Sang - Liên Sang ch­ương tŕnh ĐC-ĐC đă giúp xây dựng nhà kiên cố và tái định c­ư cho 2 hộ nằm trên đường tràn xả lũ của công tŕnh thuỷ lợi nhỏ. Bên cạnh đó ch­ương tŕnh ĐC-ĐC đă hỗ trợ xây dựng nhà kiên cố cho đồng bào trong vùng dự án.

- Kết hợp với Chư­ơng tŕnh IPM của Chi cục Bảo vệ thực vật trong việc tập huấn h­ướng dẫn bà con sử dụng biện pháp pḥng trừ dịch hại tổng hợp ngay trên đồng ruộng của dự án.

- Trên cơ sở các ao cá đă đ­ược xây dựng, khi kết thúc chương tŕnh hoặc dự án sẽ đ­ược chuyển giao cho ch­ương tŕnh khuyến ngư­ tại các huyện miền núi. Ch­ương tŕnh này sẽ tiếp tục hỗ trợ giống và mở các lớp hư­ớng dẫn về nuôi trồng thuỷ sản cho bà con tại đây.

- Kết hợp đ­ưa bộ hoà mạng vào các trạm thuỷ điện cực nhỏ trong chương tŕnh đưa nguồn năng l­ượng tự nhiên giải quyết điện tại chỗ thuộc vùng lơm, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. mặt khác Ch­ương tŕnh phủ điện nông thôn kết hợp kéo nguồn điện l­ưới vào các khu vực dự án triển khai.

- Khi dự án rút đi, các chư­ơng tŕnh khuyến nông tiếp tục hỗ trợ giống và các vật tư­ nông nghiệp vào cho bà con. đặc biệt dự án do tỉnh đầu t­ư kinh phí, chúng tôi đă mời các cơ quan nông nghiệp địa ph­ương phối hợp chuyển giao công nghệ, sử dụng hệ thống khuyến nông và đ­ược sự đầu tư­ của các Chư­ơng tŕnh khuyến nông của tỉnh như ­: đầu t­ư máy sạ hàng, máy tuốt lúa, sức kéo …

- Tỉnh chúng tôi đă h́nh thành Chư­ơng tŕnh lúa n­ước cho vùng sâu vùng xa và đă phối hợp rất tốt với các dự án thuộc Ch­ương tŕnh NTMN. Cùng với nguồn kinh phí hỗ trợ của Bộ, địa phư­ơng đă đối ứng từ nguồn kinh phí của Ch­ương tŕnh lúa n­ước để xây dựng công tŕnh thuỷ lợi nhỏ cho dự án Bầu Sang - Liên Sang. Bên canh đó sau khi dự án Ḥn Dữ - Khánh Đông do Bộ hỗ trợ kinh phí hoàn thành bàn giao cho Huyện, Ch­ương tŕnh lúa n­ước của tỉnh đă tiếp tục đầu tư­ thêm 600 triệu đồng để kiên cố hoá hệ thống kênh m­ương và san ủi thêm 12ha ruộng lúa nư­ớc 2 vụ.

- Tỉnh uỷ và UBND tỉnh có chủ tr­ương giao cho cá cơ quan của tỉnh đỡ đầu cho các xă miền núi xoá đói giảm nghèo, các cơ quan này đă cùng với dự án hỗ trợ các cơ sở vật chất cho đồng bào. Trung tâm Nghiên c­ứu Thuỷ sản 3 đă cung cấp 200 tấn tole lợp chuồng ḅ và hứa sẽ tiếp tục hỗ trợ toàn bộ giống cá cho bà con tại khu vực Ḥn Dữ - Khánh Đông trong những năm sau khi dự án rút đi.

Tóm lại các Ch­ương tŕnh thực hiện đă có sự phối hợp lồng ghép, gắn kết chặt chẽ các Chư­ơng tŕnh kinh tế - xă hội của Tr­ung ư­ơng cũng nh­ư của tỉnh. Từ Chư­ơng tŕnh định canh định c­ư đến Ch­ương tŕnh nông thôn miền núi, Ch­ương tŕnh pḥng trừ dịch hại tổng hợp IBM, chư­ơng tŕnh khuyến ngư­, xoá đói giảm nghèo … nên nó đă làm tăng hiệu quả của các Chư­ơng tŕnh và gắn bó, thúc đẩy lẫn nhau phục vụ tốt hơn.

4. Vấn đề tổ chức quản lư các dự án nông thôn - miền núi ở Khánh Hoà.

ở Khánh Hoà địa điểm chọn dự án là vùng khó khăn, tŕnh độ nhận thức của đồng bào c̣n thấp, cuộc sống c̣n nhiều khó khăn. Do đó vấn đề chuyển giao tiến bộ KT không thể lựa chọn những vấn đề cao xa đ­ợc mà chỉ lựa chọn những vấn đề thiết thực với cuộc sống của bà con. Có thể những vấn đề đư­a vào đây là tầm th­ường đối với các vùng đồng bằng như­ng đối với vùng sâu vùng xa như­ dự án triển khai là vấn đề mới mẻ đối với bà con, là những ngành nghề mới, là những tiến bộ KT đư­a cuộc sống của bà con thoát khỏi đói nghèo. Do đó vấn đề lựa chọn KT tiến bộ để chuyển giao c̣n tuỳ thuộc vào địa bàn và yêu cầu, vấn đề là địa bàn yêu cầu ǵ, cần loại KT tiến bộ nào có hiệu quả đối với cuộc sống hiện tại của bà con.

Chính v́ yêu cầu của tiến bộ kỹ thuật triển khai trên địa bàn nên có những công nghệ cơ quan cấp tỉnh như­ khuyến nông - khuyến lâm có thể chuyển giao đ­ược. Thực tế dự án nhân rộng mô h́nh nông thôn miền núi sử dụng nguồn kinh phí của tỉnh chúng tôi đă sử dụng các cơ quan chuyển giao KT nông nghiệp địa ph­ương, đă tạo ra một mối quan hệ và đem lại kết quả khá tốt. v́ vậy có thể giao một phần vấn đề chuyển giao công nghệ cho cơ quan khuyến nông - khuyến lâm địa ph­ương làm chứ không hoàn toàn dựa vào cơ quan khoa học ở Trung ư­ơng. Nói chung do cơ quan chuyển giao công nghệ là Trung ư­ơng, cụ thể ở Khánh Hoà là Viện KHKT nông nghiệp Miền Nam và Trung tâm Nghiên cứu Thuỷ sản 3 nên mối quan hệ với các cơ quan khuyến nông - khuyến lâm, khuyến ngư­, pḥng nông nghiệp huyện không chặt chẽ. Các cơ quan ở Tỉnh chỉ đóng vai tṛ giám sát và tiếp quản sau khi bàn giao.

Về mối quan hệ với địa ph­ương nh­ư UBND huyện và xă: tất cả các nội dung triển khai đều thông báo cho chính quyền địa ph­ương biết, một số công việc phải họp bàn và giao cho địa phư­ơng chịu trách nhiệm nh­ư : vấn đề chia đất, quản lư công tŕnh thuỷ lợi…Tuy nhiên để ngư­ời dân h­ưởng lợi nhiều nhất khoản hỗ trợ của dự án tránh rơi rớt, dự án phải trực tiếp giao cho ng­ười dân, theo sát kiểm tra theo tiến độ triển khai. Làm nh­ư vậy công việc của ng­ười cán bộ triển khai dự án có nặng nhọc hơn nhưng hiệu quả sẽ cao hơn. Mặt khác tại địa bàn triển khai dự án, chúng tôi đă cùng UBND xă đ­ưa ra một giải pháp thiết thực là lấy cán bộ UBND xă vào cùng làm trên cùng một mảnh đất với bà con dân tộc, cùng h­ưởng quyền lợi nh­ư bà con. Nhờ sự theo sát này mà tiến bộ KT nhanh chóng bắt rễ vào đời sống của bà con.

Về vấn đề cấp phát kinh phí: Dự án mang tính thời vụ, do đó yêu cầu ngặt nghèo về mặt thời gian. ở Khánh Hoà chúng tôi việc cấp phát kinh phí từ Sở TC-VG rất chậm, một trong những nguyên nhân là do không đồng bộ ở cấp Trung ­ương và địa phư­ơng. Do đó để giúp cho địa phư­ơng triển khai thuận lợi cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Bộ KHCN với Bộ tài chính và Sở tài chính - Vật giá địa ph­ương.

5. Những kiến nghị

- Theo đánh giá của địa phư­ơng chúng tôi, đây là một Chư­ơng tŕnh thiết thực có chiều sâu, có mục tiêu rơ ràng và có ư nghĩa rất lớn trong đời sống bà con vùng nông thôn miền núi, v́ vậy đề nghị Ch­ương tŕnh nên có kế hoạch triển khai trong thời gian tới.

- Đối với vùng đồng bào dân tộc khó khăn, việc hỗ trợ kinh phí cho bà con đồng bào dân tộc là cần thiết và là cơ sở để tạo tích luỹ ban đầu cho bà con, do đó đề nghị không đặt ra vấn đề thu hồi đối với đồng bào khu vực này. Tuy nhiên, để tăng trách nhiệm của bà con đối với nguồn kinh phí của Nhà n­ước, đề nghị cho phép dự án đ­ược dùng nguồn kinh phí thu hồi nếu có để tiếp tục hỗ trợ cho bà con theo ph­ương pháp vết dầu loang.

- Qua kinh nghiệm thực tế triển khai ở địa phư­ơng công tác tổ chứcKT viên tại cơ sở và cấy cán bộ của chính quyền địa phư­ơng vào vùng dự án là một biện pháp hay và phát huy hiệu quả. V́ vậy, kinh phí dự án của Trung ­ương nên tăng tỷ trọng cho việc hợp đồng chỉ đạo dự án tại địa ph­ương và có phần bồi d­ưỡng thích đáng hơn cho các KT viên.

- Đối với thời gian thực hiện một dự án tại địa phư­ơng có thể kéo dài tối đa 3 năm nhằm có thời gian đúc kết một cách thấu đáo, giải quyết các vấn đề triển khai được triệt để hơn.

Trên đây là một số vấn đề trong việc triển khai các dự án nông thôn miền núi tại Khánh Hoà và kinh nghiệm qua việc triển khai các dự án nông thôn miền núỉ Khánh Hoà xin trao đổi cùng quư vị đại biểu cùng các tỉnh bạn. Hy vọng những ư kiến trên sẽ góp phần nhỏ bé giúp cho Ch­ương tŕnh trong thời gian tới đạt kết quả tốt hơn.

Chúc Hội nghị thành công tốt đẹp!