KINH NGHIỆM QUẢN LƯ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG KH&CN
VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG
KH&CN ĐIỂN H̀NH ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC Ở TỈNH KONTUM
1. Kinh nghiệm quản
lư:
Trên cơ sở công tác
quản lư các hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua,
để hoạt động KH&CN thực sự có hiệu quả và tạo đ̣n bẩy tác động tích
cực đến phát triển kinh tế - xă hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc
pḥng của địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum đă đúc
rút ra một số kinh nghiệm trong công tác quản lư, chỉ đạo hoạt động
KH&CN như sau:
- Bám sát các
Chương tŕnh hành động của Tỉnh uỷ về triển khai thực hiện Nghị
quyết của Đảng về KH&CN để hoạch định các chính sách đầu tư cho hoạt
động KH&CN của địa phương. Tham mưu cho UBND tỉnh tŕnh HĐND tỉnh
thông qua đề án phát triển KH&CN dài hạn để bố trí nguồn lực, chính
sách và phân công các ngành, các cấp thực hiện.
- Xây dựng các định
hướng và chương tŕnh ưu tiên phát triển KH&CN trong 5 năm, trên
cơ sở đó để bố trí, xét duyệt, lựa chọn các đề tài, dự án KH&CN đưa
vào triển khai thực hiện trong kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm.
- Xây dựng quy chế
quản lư, khuyến khích các hoạt động KH&CN phù hợp với điều kiện đặc
thù của địa phương và cụ thể hoá các văn bản pháp quy về KH&CN,
nhằm thu hút các nguồn lực cho hoạt động KH&CN và công tác quản lư
KH&CN.
- Tuân thủ chặt chẽ
quy tŕnh quản lư các hoạt động KH&CN từ khâu tư vấn xác định các
nhiệm vụ KH&CN, thông qua Hội đồng KH-CN tỉnh và tŕnh UBND tỉnh phê
duyệt danh mục đề tài dự án KH&CN đă được xác định để đưa vào
triển khai trong kế hoạch năm, tổ chức tuyển chọn cơ quan chủ tŕ,
kư kết hợp đồng triển khai và kiểm tra, giám sát quá tŕnh thực hiện
cho đến khi kết thúc nghiệm thu và đưa vào ứng dụng.
- Tạo cơ chế khuyến
khích để gắn kết trách nhiệm đối với cơ quan chủ tŕ và chủ nhiệm đề
tài trong việc phổ biến, chuyển giao kết quả nghiên cứu các đề tài,
dự án KH&CN sau khi kết thúc được Hội đồng nghiệm thu kết luận,
kiến nghị đưa vào ứng dụng phục vụ sản xuất và đời sống. Tổ chức
tổng kết kịp thời các mô h́nh ứng dụng các thành tựu KH&CN thành
công để phổ biến nhân ra diện rộng.
- Phát huy vai tṛ,
chức năng, nhiệm vụ của công tác quản lư Nhà nước về công nghệ
trong việc thẩm định - đánh giá trước khi chuyển giao đưa vào ứng
dụng các thành tựu KH&CN, đặc biệt đối với các kết quả tạo ra từ các
đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh.
Đối với các đề tài,
dự án KH&CN phục vụ công ích cần phải có sự hỗ trợ về kinh phí từ
nguồn ngân sách Nhà nước trong việc chuyển giao kết quả vào thực
tiễn.
- Phối hợp chặt chẽ
giữa Sở KH&CN với bộ phận quản lư KH&CN cấp huyện trong việc quản
lư, giám sát việc triển khai các hoạt động KH&CN trên địa bàn.
- Xây dựng phương
pháp và hệ thống các chỉ tiêu thống kê nhằm nhận dạng định lượng và
đánh giá hiệu quả của hoạt động KH&CN trong việc đóng góp cho sự
phát triển kinh tế - xă hội của địa phương, để từ đó có cơ sở điều
chỉnh chính sách đầu tư phù hợp cho phát triển KH&CN, xây dựng kế
hoạch KH&CN và đặc biệt là để có chính sách khuyến khích ứng dụng
các kết quả nghiên cứu triển khai và thành tựu KH&CN vào sản xuất và
đời sống.
2. Báo cáo KH&CN
điển h́nh:
Trong các năm 2002,
2003 hoạt động KH&CN tỉnh Kon Tum đă đạt được một số thành tựu đáng
kể như sau:
2.1. Công tác
điều tra cơ bản:
Đă điều tra phát
hiện được 01 mỏ khoáng sản Đôlômit tại làng Kon Tum - xă Đăk Uy -
huyện Đăk Hà, bao gồm 4 thân khoáng có tổng trữ lượng 9.372,39
ngh́n tấn trong đó cấp C1: 441,69 ngh́n tấn, cấp C2: 4.003, 27 ngh́n
tấn, cấp P1: 4.927 ngh́n tấn. Về chất lượng có thể đáp ứng làm
nguyên liệu, phụ gia cho nhiều loại sản phẩm như: sản xuất gạch
chịu lửa, thuỷ tinh, cao su, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ
sản... trước mắt có thể khai thác phục vụ sản xuất gạch chịu lửa,
sản xuất thuỷ tinh và cải tạo môi trường nuôi tôm xuất khẩu. Đây là
loại nguyên liệu khoáng có giá trị thương mại cao đang được các
doanh nghiệp, các công ty khai thác chế biến khoáng sản trong và
ngoài tỉnh quan tâm xin được chuyển giao kết quả điều tra để lập dự
án tiền khả thi xin đầu tư khai thác. Hiện UBND tỉnh Kon Tum đă cho
phép Công ty Kinh doanh tổng hợp tỉnh làm các thủ tục theo qui định
để khai thác phục vụ sản xuất.
2.2. Công tác
nghiên cứu ứng dụng:
- Đă tiến hành khảo
nghiệm, tuyển chọn được giống lúa DR2 chịu lạnh, cho năng suất cao
và ổn định tại các xă Đông Trường Sơn, sản xuất được 2 vụ/năm
(Trước đây chỉ 1 vụ). Hiện tại giống lúa này đang được Bộ KH&CN hỗ
trợ kinh phí sản xuất giống và mở rộng địa bàn sản xuất tại các xă
Đông Trường Sơn.
- Để bảo tồn và
phát triển cây Sâm Ngọc Linh - một loại cây đặc hữu có giá trị kinh
tế cao đang có nguy cơ tuyệt chủng, Sở KH&CN Kon Tum phối hợp với
Viện Dược liệu (Bộ Y tế) nghiên cứu, xây dựng mô h́nh vườn giống,
mô h́nh trồng sâm quy mô hộ gia đ́nh ở độ cao từ 1.700 - 2000 m. Đến
nay đă gieo trồng được trên 26.000 cây giống, đồng thời tập huấn kỹ
thuật trồng và cấp 7.550 cây Sâm giống cho 24 hộ thuộc thôn Lạc
Bông, xă Ngọc Lây trồng qui mô hộ gia đ́nh. Kết quả ban đầu cho thấy
cây sâm có tỷ lệ sống cao (trên 90 %) và phát triển tốt. Trên cơ sở
kết quả thực hiện đề tài, UBND tỉnh đă chỉ đạo xây dựng đề án bảo
tồn và phát triển cây Sâm để góp phần bảo vệ đa dạng sinh học,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tạo sản phẩm hàng hoá nhằm nâng cao đời
sống nhân dân địa phương và góp phần tạo nguyên liệu cho công
nghiệp dược, tạo sản phẩm hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu.
- Thông qua hợp tác
quốc tế với tổ chức Dự án Rừng mưa Nhiệt đới (TRP) để "nghiên
cứu trồng, phát triển cây gió bầu và tạo trầm trên cây gió bầu",
đă tiến hành xây dựng được 01 vườn ươm diện tích 0.5 ha, qua đó
đă gieo ươm thành công và giao cho các hộ dân tham gia dự án được
gần 60.000 cây giống để trồng trên 110 ha đất rừng. Hiện đă và đang
tiến hành nghiên cứu tác động tạo trầm trên một số cây gió bầu
trưởng thành, kết quả bước đầu rất khả quan.
2.3. Xây dựng
mô h́nh ứng dụng KH&CN:
- Từ việc triển
khai các dự án thuộc chương tŕnh phát triển kinh tế - xă hội Nông
thôn - Miền núi đă xây dựng được nhiều mô h́nh điểm thâm canh lúa
nước với các giống VND 95 - 20, Khang Dân, IR 64, DR2 năng suất đạt
trên 50 tạ/ha; ngô lai VN10 thực hiện 2 vụ/năm, năng suất đạt b́nh
quân trên 55 tạ/ha; các mô h́nh trồng cây công nghiệp, cây sa nhân
dưới tán rừng, bời lời; mô h́nh ḅ lai Sind, dê Bách Thảo có triển
vọng mang lại thu nhập cao; mô h́nh đưa các loại nông cụ như máy
tuốt lúa đạp chân, công cụ sạ hàng, tẻ ngô quay tay vào phục vụ sản
xuất đă phát huy hiệu quả trong việc tăng năng suất lao động. Trong
các năm 2002, 2003 các mô h́nh này cũng đă và đang được nhân rộng.
- Về chăn nuôi: Với
"Chương tŕnh cải tạo đàn dê, đàn ḅ địa phương" đă và đang
tiếp tục triển khai trong khắp các huyện, thị. Đến nay đă lai tạo
được trên 700 dê lai, trên 4000 ḅ lai Sind.
- Từ việc triển
khai dự án "Nghiên cứu triển khai áp dụng mô h́nh năng suất xanh
tại làng Kon Hra Chót, phường Thống Nhất, Thị xă Kon Tum, tỉnh Kon
Tum" đă xây dựng được các mô h́nh như chuồng nuôi nhốt gia súc
tập trung, hố xí hợp vệ sinh, hố ủ phân composting. Kết quả: điều
kiện vệ sinh môi trường trong vùng thực hiện dự án được cải thiện
rơ rệt; t́nh h́nh ốm đau, dịch bệnh giảm so với những năm trước;
nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường được nâng cao. Hiện
các mô h́nh này đă và đang được triển khai nhân rộng.