CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM VÀ GIẢI PHÁP XỬ
LƯ MÔI TRƯỜNG
CHO LÀNG NGHỀ ĐÚC TẠI AN NHƠN TỈNH
B̀NH ĐỊNH
NGUYỄN VĂN PHƯỚC, PHAN XUÂN THẠNH,
TRẦN TIẾN KHÔI
Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Tóm tắt:
Ngày nay với sự phát triển của xă hội,
tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt do sự khai thác sử dụng của
con ngưới. Chính v́ vậy việc tái chế, tái sử dụng lại nguồn tài
nguyên này là một việc rất có ư nghĩa. Tại huyện An Nhơn Tỉnh B́nh
Định đă h́nh thành làng nghề nấu đúc kim loại màu như đồng, nhôm,
gang. Tuy nhiên với công nghệ thủ công và khí thải sinh ra do quá
tŕnh nấu chảy kim loại đă gây ô nhiễm môi trường. Báo cáo này sẽ
tŕnh bày về các vấn đề ô nhiễm và giải pháp xử lư ô nhiễm do làng
nghề nấu đúc gây ra.
1..T̀NH
H̀NH SẢN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ NẤU ĐÚC KIM LOẠI
Tại xă Đập Đá, huyện An Nhơn các cơ
sở nấu đúc kim loại tập trung vào việc nấu đúc ch́, nấu đồng, đúc
gang và nấu nhôm. Các cơ sở có diện tích từ 300-1000 m2,
khoảng cách trung b́nh từ nơi nấu đúc kim loại đến khu vực xung
quanh là 71m.
Nhiên liệu đầu vào bao gồm ch́ từ các
b́nh accu phế thải; nhôm, đồng, gang từ tole, vỏ lon bia, nước ngọt,
các vỏ thiết bị máy móc làm bằng nhôm bị hư, thậm chí có cả vỏ của
những quả đạn pháo hoặc các kíp nổ bằng nhôm. Đồng gang cũng vậy từ
các vật dụng, thiết bị máy bằng đồng và gang phế thải. Các phế liệu
này được chủ cơ sở thu mua lại từ khắp các nơi bởi những người thu
mua ve chai nhỏ.
Tại cơ sở các phế liệu này được phân
loại theo lại tốt xấu nấu riêng như nhôm dẻo riêng, nhôm lọ riêng
v.v…bán thành phẩm thu được có thể đạt đến 90% từ các phế liệu.
Tần suất nấu đúc kim loại trung b́nh
là 12 ngày/lần. Thời gian mỗi lần đúc kim loại là 6, 7 giờ. Các loại
nguyên liệu sử dụng là than củi, than đá, dầu DO, dầu nhớt phế thải,
sản lượng b́nh quân 1 lần đúc là 1 tấn. Các loại thiết bị sử dụng là
máy nổ, quạt gió, máy dầu được sản xuất trong nước và ngoài nước như
Trung Quốc, Mỹ. Các thiết bị chủ yếu được sản xuất vào những năm
1980-1990.
Hệ thống thông gió bao gồm thông gió
tự nhiên và quạt hút. Các cơ sở có quy mô nhỏ th́ sử dụng thông gió
tự nhiên trong khi đó các cơ sở có quy mô vừa và lớn có trang bị các
quạt hút. Kết quả cho thấy có khoảng 50% cơ sở trang bị quạt hút số
c̣n lại sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên.
Hệ thống thoát khí thải không được
trang bị tại các cơ sở nhỏ. Các cơ sở quy mô trung b́nh và nhỏ được
trang bị rất ít. Trong số các cơ sở điều tra chỉ có khoảng 24% cơ sở
trang bị hệ thống thoát khí thải và chiều cao ống khói từ 5-10 m.
Lượng tro, xỉ kim loại thải ra mỗi ngày trung b́nh là 147 kg tùy
thuộc vào quy mô cơ sở.
Các loại phế thải được tận dụng làm
vật liệu lấp đường, chôn lấp, đổ bỏ hoặc tái chế. Đa số làm vật liệu
lấp đường, tỉ lệ tái chế rất thấp chiếm khoảng 8%. Hiện tại, các cơ
sở quy mô vừa và lớn chưa có biện pháp xử lư khói, bụi triệt để mà
chỉ trang bị các ống khói để phát tán khí đi xa.
2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG
NGHỀ
Hiện trạng môi trường cần quan tâm
nhiều nhất tại các cơ sở đúc kim loại là nguồn nước sử dụng, nước
thải, nhà vệ sinh, các h́nh thức xử lư rác sinh hoạt và khí thải từ
các ḷ nấu đúc lim loại.
Nguồn nuớc sử dụng tại các cơ sở là
các loại giếng đào và giếng đóng. Các loại giếng đào thông thường có
độ sâu thấp hơn giếng đóng độ sâu trung b́nh là 10 m so với giếng
đóng là 32 m.
Nước thải sinh hoạt cũng như sản xuất
hiện nay đa số là chưa xử lư đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh chủ yếu là
bằng phương pháp chảy tràn tự thấm và thải xuống cống rănh mà chủ
yếu là chảy tràn tự thấm chiếm 69%.
Rác thải sinh hoạt tại các cơ sở được
xử lư bằng các phương pháp chôn hoặc đốt tại chỗ, thu gom tập trung,
đổ tại bô rác quy định hoặc thải xuống kênh rạch.
Khí thải từ các ḷ nấu đúc rất nhiều
lan tỏa ra các khu vực xung quanh, mặc dù nằm trong khu vực tiểu thủ
công nghiệp như rất gần các hộ dân, do đó khí thải đă ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động đời sống của những người dân, cần phải xử lư
khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài môi
trường xung quanh.
Do quy mô sản xuất của các cơ sở làng
nghề khá lớn và tập trung tại một xă nên trong quá tŕnh sản xuất
các cơ sở đă gây ô nhiễm môi trường xung quanh một cách trầm trọng.
Các chất ô nhiễm chính của loại h́nh này là khí thải, bụi kim loại
và các sản phẩm cháy như CO, CO2, NO2, SO2.
Do hiện nay các cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lư khí thải nên
khí thải sinh ra phát tán vào khu dân cư gây ngột ngạt và đă bị quần
chúng phản đối quyết liệt.
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng cũng
như chất lượng môi trường xung quanh cơ sở nấu đúc kim loại Khoa Môi
Trường đă tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng không
khí xung quanh tại thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn. Mẫu được lấy làm
2 đợt kết quả như sau:
Kết quả khảo sát tiếng ồn và chất
lượng không khí tại khu vực Thị trấn Đập Đá
Bảng 1: Đợt 1 - Ngày lấy mẫu
5/8/2002
|
VỊ
TRÍ ĐO ĐẠC |
Thời gian |
Tiếng ồn (dBA) |
|
K1 |
9h30 – 5/8/2002 |
55,4 |
|
K2 |
15h00 – 5/8/2002 |
60,7 |
|
K3 |
16h30 – 5/8/2002 |
65,5 |
|
K4 |
9h00 – 6/8/2002 |
68,2 |
|
K5 |
10h00 – 6/8/2002 |
59,8 |
|
K6 |
11h00 – 6/8/2002 |
57,3 |
|
K7 |
12h00 - 6/8/2002 |
60,4 |
|
TCVN 5949-1995 |
- |
70(1), 75(2) |
Bảng 2: Đợt 2 - Ngày lấy mẫu
8-9/12/2002
|
VỊ TRÍ ĐO ĐẠC |
Thời gian |
Tiếng ồn (dBA) |
|
K1 |
10h30 – 9/12/2002 |
52,2 |
|
K2 |
11h00 – 9/12/2002 |
60,7 |
|
K3 |
9h30 – 9/12/2002 |
72,4 |
|
K4 |
10h00 – 8/12/2002 |
67,8 |
|
K5 |
9h00 – 8/12/2002 |
57,4 |
|
K6 |
11h00 – 8/12/2002 |
54,9 |
|
K7 |
12h00- 8/12/2002 |
61,3 |
|
TCVN 5949-1995 |
- |
70(1), 75(2) |
Ghi chú:
(1): TCVN 5949-1995, Giới hạn mức
ồn cho phép tại khu dân cư (từ 6h-18h)
(2): Giới hạn mức ồn cho phép tại
khu sản xuất nằm xen kẽ khu dân cư (từ 6h-18h).
Bảng 3: Đợt 1 - Ngày lấy mẫu
5/8/2002
|
VỊ TRÍ KHẢO SÁT |
BỤI
(mg/m3) |
SO2
(mg/m3) |
NO2
(mg/m3) |
CO
(mg/m3) |
|
K1 |
0,48 |
0,842 |
0,537 |
12,3 |
|
K2 |
0,42 |
0,756 |
0,543 |
14,5 |
|
K3 |
0,35 |
0,067 |
0,051 |
6,1 |
|
K4 |
0,34 |
0,065 |
0,048 |
5,3 |
|
K5 |
0,36 |
0,563 |
0,549 |
10,6 |
|
K6 |
0,30 |
0,053 |
0,044 |
3,2 |
|
K7 |
0,46 |
0,936 |
0,542 |
14,1 |
|
TCVN 5937-1995 |
0,3 |
0,5 |
0,4 |
40 |
Bảng 4: Đợt 2 - Ngày lấy mẫu
8-9/12/2002
|
VỊ TRÍ KHẢO SÁT |
BỤI
(mg/m3) |
SO2
(mg/m3) |
NO2
(mg/m3) |
CO
(mg/m3) |
|
K1 |
0,47 |
0,839 |
0,531 |
11,2 |
|
K2 |
0,39 |
0,752 |
0,538 |
12,3 |
|
K3 |
0,31 |
0,064 |
0,046 |
3,3 |
|
K4 |
0,30 |
0,062 |
0,044 |
3,5 |
|
K5 |
0,39 |
0,655 |
0,539 |
8,6 |
|
K6 |
0,27 |
0,031 |
0,024 |
1,2 |
|
K7 |
0,44 |
0,906 |
0,533 |
12,9 |
|
TCVN 5937-1995, |
0,3 |
0,5 |
0,4 |
40 |
Ghi chú:
(1): TCVN 5937-1995, Giới hạn các
chất ô nhiễm không khí trong không khí xung quanh.
·
K1: Khu vực gần ḷ nấu
ch́, cơ sở Ông Ngô Thanh Sơn (khu tiểu thủ công nghiệp).
·
K2: Khu vực xưởng đúc
gang, cơ sở Ông Hiển (Nam Tân, Nhơn Hậu, An Nhơn).
·
K3: Khu vực cầu Đập Đá.
·
K4: Khu vực ngả ba Quốc
lộ 1 và đường lên Nhơn Hậu.
·
K5: Cống trong thị trấn
Đập Đá, gần đường lên khu tiểu thủ công nghiệp.
·
K6: Ngă ba đi thôn Bằng
Châu, cách quốc lộ 1A 700met.
·
K7: khu vực gần ḷ nấu
nhôm, cơ sở ông Phạm Văn Xây.
Bảng 5: Kết quả chất lượng khí
thải cơ sở ông Phạm Văn Xây
|
STT |
Kư Hiệu Mẫu |
Nhiệt Độ |
Nồng độ chất ô nhiễm |
|
|
|
(oC) |
Bụi
(mg/m3) |
SO2
(mg/m3) |
NOX
(mg/m3) |
CO
(mg/m3) |
O2
(%) |
CO2
(%) |
|
1 |
K1 |
214 |
3240 |
780 |
540 |
270 |
13,9 |
5,7 |
|
2 |
K2 |
|
|
943 |
634 |
250 |
14,1 |
5,7 |
|
3 |
K3 |
|
|
853 |
596 |
265 |
14,9 |
4,8 |
|
4 |
K4 |
|
|
1147 |
572 |
235 |
14,9 |
4,8 |
|
5 |
K5 |
|
|
986 |
678 |
289 |
13,8 |
5,9 |
|
TCVN5939-1995 |
- |
200 |
500 |
1000 |
500 |
- |
- |
|
TCVN6993-2001 |
- |
200 |
360 |
720 |
360 |
- |
- |
Các vị trí thu mẫu ở những thời
điểm khác nhau, 10phút lấy một lần
Ḷ nấu nhôm đốt bằng nhiên liệu
nhớt máy thải.
Kết quả khảo sát chất lượng không khí
tại khu vực sản xuất và môi trường xung quanh làng nghề cho thấy:
·
Các yếu tố vi khí hậu
(nhiệt độ, độ ẩm không khí và tiếng ồn xung quanh khu vực sản xuất
đo đạc được đều tốt. Do đa số các xưởng của cơ sở sản xuất không có
tường xung quanh chỉ có mái che nên sự thông thoáng môi trường rất
tốt
·
Tuy nhiên môi trường
không khí khu vực đă bị ô nhiễm trầm trọng bởi bụi và khói thải.
Nồng độ bụi, SO2, NO2 không những cao tại khu
vực sản xuất mà c̣n cao ở khu vực xung quanh.
·
Nồng độ bụi vượt tiêu
chuẩn cho phép tại hầu hết các vị trí đo, cao hơn tiêu chuẩn cho
phép từ 1,1 - 1,6 lần. Nồng độ SO2 tại các vị trí gần ḷ
nấu ch́, gang và ḷ nấu nhôm thuộc cơ sở Ong Ngô Thanh Sơn, cơ sở
Ong Hiển (Nam Tân, Nhơn Hậu, An Nhơn), cơ sở ông Phạm Văn Xây (khu
tiểu thủ công nghiệp) cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,12 - 1,81
lần. NO2 cũng vượt tiêu chuẩn cho phép 1,32 - 1,37 lần.
·
Nồng độ CO tuy thấp hơn
tiêu chuẩn nhưng cũng cao hơn so với phông môi trường tại khu vực.
Kết quả đo chất lượng khí thải của cơ
sở Ông Phạm văn Xây cho thấy khí thải có nồng độ bụi rất cao (gấp 15
lần tiêu chuẩn cho phép thải), nồng độ SO2
trung b́nh là 1000 mg/m3 (gấp 2 lần tiêu chuẩn cho phép
thải). Nồng độ NO2 đạt tiêu chuẩn cho phép thải ra ngoài
môi trường. Như vậy, đối với khí thải của các cơ sở nấu kim loại,
chúng ta cần quan tâm xử lư bụi và khí SO2.
Khí thải từ ḷ nấu kim loại sử dụng
nhiên liệu là dầu, than đá, nhớt cặn … có nồng độ bụi và SO2
vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu không có biện pháp cải tạo hay lắp đặt
thiết bị xử lư khí thải th́ ô nhiễm không khí sẽ tiếp tục ảnh hưởng
trực tiếp đến công nhân lao động trực tiếp tại các phân xưởng và
người dân cũng như môi trường sinh thái xung quanh khu vực sản xuất.
3. Đề
xuất công nghệ xử lư
Các nguyên liệu ban đầu là các phế
liệu rất nhiều loại, đủ dạng do đó thành phần tạp chất cũng nhiều,
phần lớn là oxit kim loại bao phủ bên ngoài và bụi đất bám trên
nguyên liệu.
Nhiên liệu đốt là dầu cặn từ nhớt máy
thải ra nên sản phẩm cháy chứa nhiều bụi và hơi khí độc như: SO2,
NO2, CO, Hydro cacbon...
* Sơ đồ qui tŕnh công nghệ
:

3.1. Thuyết minh công nghệ xử
lư
3.1.1. Hệ thống hấp thu:
Hệ thống hấp thu dùng để xử lư các
chất khí có tính acid như SO2, NOx; đồng thời
cũng có tác dụng lọc rửa bụi mịn trong khói thải. Hệ thống gồm có:
·
Tháp hấp thu
·
Bồn chứa dung dịch
·
Bơm dung dịch hoá chất
Trong tháp hấp thu, khói thải và dung
dịch hấp thu tiếp xúc ngược ḍng bên trong thiết bị hấp thu, quá
tŕnh chuyển khối xảy ra: các chất khí hoà tan vào dung dịch hấp
thu, phản ứng với hoá chất trong đó và được tách ra khỏi ḍng khói
thải.
Hoá chất sử dụng là dung dịch xút (Na2CO3)
với nồng độ khoảng 1-5 %.
Dung dịch hấp thu sẽ được tuần hoàn
và bổ sung tùy theo giá trị pH của nước.
3.1.2. Các công tŕnh phụ
- Thiết bị xử lư có tổn thất áp
lực khoảng 150- 250 mmH2O, do đó phải sử dụng thêm quạt
ly tâm tăng cường áp lực.
- Khói thải sau xử lư được thải
vào môi trường thông qua ống khói cao 15m để tạo điều kiện phát tán,
pha loăng tốt.
Căn cứ vào số liệu điều tra thực tế
tại làng nghề, các cơ sở sản xuất được chia thành 5 nhóm theo công
suất và loại nhiên liệu sử dụng. Các cơ sở trong cùng một nhóm có
tính chất khí thải giống nhau và lưu lượng khói thải tương đương
nhau. D là nhóm sử dụng nhiên liệu dầu, T là nhóm sử dụng nhiên liệu
than.
3.2. Thiết kế sơ bộ
3.2.1. Tính toán lượng khói
thải:
Lượng khói thải được tính toán theo
lượng nhiên liệu sử dụng:
·
Trung b́nh 1kg nhiên
liệu khi cháy hoàn toàn sẽ phát sinh khoảng 11 – 12 m3
khói thải ở điều kiện nhiệt độ thường.
·
Với nhiệt độ thực tế
của khói thải và chế độ đốt không hoàn toàn, lượng khói phát sinh
tính theo hệ số khí dư (14.5% O2) vào khoảng 45m3/kg
nhiên liệu.
·
Kết quả tính toán lưu
lượng được tŕnh bày trong bảng 6 và 7.
Bảng 6: Lưu lượng khói thải
phát sinh cho ḷ nấu sử dụng nhiên liệu là dầu cặn
|
STT . |
Nhóm cơ sở . |
Nhin liệu
(kg/h) |
Định mức khí thải (m3/kg) |
Lưu lượng khí thải (m3/h) |
Lưu lượng hút thực tế(m3/h) |
Lưu lượng thieát keá(m3/h) |
|
1 |
D1 |
10 |
18.6 |
185.9 |
465 |
500 |
|
2 |
D2 |
30 |
18.6 |
557.8 |
1395 |
1500 |
Bảng 7: Lưu lượng khói thải
phát sinh cho ḷ nấu sử dụng nhiên liệu than
|
STT . |
Nhóm cơ sở . |
Than
(kg/h) |
Định mức khí
thải (m3/kg) |
Lưu lượng khí
thải (m3/h) |
Lưu lượng hút
thực tế(m3/h) |
Lưu lượng
thiết kế(m3/h) |
|
1 |
T1 |
< 20
|
20.8 |
312.4 |
781 |
800 |
|
2 |
T2 |
40 - 60 |
20.8 |
937.1 |
2343 |
2400 |
|
3 |
T3 |
80 - 100 |
20.8 |
1978.3 |
4946 |
5000 |
*
Tính toán tháp hấp thu và các thiết bị phụ trợ
Kích thước cơ bản của
tháp hấp thu và thiết bị phụ trợ được tŕnh bày trong bảng 8 và 9.
Bảng 8. Thông số ban đầu thiết
kế tháp hấp thu
|
STT |
Nhóm cơ sở
|
Nhin liệu
(kg/h) |
Lưu lượng
thiết kế
(m3/h) |
Nhiệt độ khói
thải
(oC) |
Cột p
(mm nước)
|
Vận tốc khí
qua thp
(m/s) |
Tỉ lệ phun
nước
(lít/m3
khí) |
|
1 |
D1 |
10 |
500 |
100 |
250 |
1 |
0.8 |
|
2 |
D2 |
30 |
1500 |
100 |
250 |
1 |
0.8 |
|
3 |
T1 |
20 |
800 |
100 |
250 |
1 |
0.8 |
|
4 |
T2 |
50 |
2400 |
100 |
250 |
1 |
0.8 |
|
5 |
T3 |
100 |
5000 |
100 |
250 |
1 |
0.8 |
Bảng 9 Thông số, kích thước
thiết kế của tháp hấp thu và các thiết bị phụ trợ
|
STT
|
Đường kính
tháp
d1 (mm) |
Đường kính
miệng ra – vào d2 (mm) |
Chiều cao
thp
H (mm) |
Cơng suất quạt
(HP) |
Cơng suất bơm
nước (HP) |
Lưu lượng nước
phun
(l/h) |
|
1 |
500 |
150 |
2500 |
1 |
1/2 |
400 |
|
2 |
800 |
260 |
2500 |
2 |
1 |
1200 |
|
3 |
600 |
200 |
2500 |
2 |
1/2 |
640 |
|
4 |
900 |
330 |
2500 |
3 |
1 |
1920 |
|
5 |
1300 |
450 |
3000 |
5 |
2 |
4000 |
4. Kết
quả triển khai
4.1 Triển khai thực tế tại cơ sở
và kết quả đạt được:
Tại cơ sở của Ông Phạm văn Xây, một
hệ thống hấp thu đă được lắp đặt với thiết bị chính là tháp hấp thu
dạng phun rỗng có đường kính 800 mm và cao 2500 mm. Sau thời gian
vận hành thử nghiệm và đạt ổn định, hệ thống đă được kiểm tra để xác
định hiệu quả xử lư. Kết quả đo đạc tŕnh bày trong bảng 10.
Bảng 10. Kết quả chất lượng khí
thải sau khi qua hệ thống xử lư
|
STT |
Kết quả |
Nồng độ chất ô nhiễm |
|
|
|
Bụi |
SO2 |
NOX |
CO |
|
1 |
Đầu vào (mg/m3) |
3240 |
943 |
643 |
270 |
|
2 |
Đầu ra (mg/m3) |
76 |
250 |
215 |
268 |
|
3 |
Hiệu suất xử lư % |
97.7 |
73.5 |
66.6 |
0,74 |
|
4 |
TCVN –5939 - 1995 |
200 |
500 |
1000 |
500 |
|
5 |
TCVN 6993 - 2001 |
200 |
360 |
720 |
360 |
Kết quả đo đạc cho thấy hệ thống xử
lư khí thải với thiết bị chính là tháp phun rỗng có hiệu suất xử lư
bụi rất cao - 97,7 % và hiệu suất xử lư khí acid tương đối cao: SO2
đạt 73,5 % và NO2 đạt 66,6%, hiệu quả xử lư CO không đáng
kể. Khí thải sau xử lư đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào môi trường.
4.2 Khái toán chi phí:
Chi phí đầu tư hệ thống xử
lư: 18.000.000 đồng
Tính toán chi phí xử lư cho 1 tấn
sản phẩm:
|
Lượng sản phẩm(tấn) |
Điện năng tiêu thu (quạt, bơm) |
Lượng nước sử dụng |
Hóa chất (kg) |
Nhân công |
|
1 |
(2 + 1)HP x 10 |
4m3 |
2 |
- |
·
Chi phí điện năng tiêu
thụ:
3HP x 0.75 x 10h x 800đ
= 18.000đ
·
Chi phí bơm nước:
0.75kw x 1h x 800đ = 600đ
·
Chi phí hóa chất:
2kg x 3.000đ = 6.000đ
·
Tổng chi phí vận
hành: 18.000đ + 600đ + 6000đ
= 24.600đ/tấn
5. Kết
Luận
·
Hiện trạng thực tế ḷ
nấu đúc tại B́nh Định c̣n thủ công, sử dụng nhiên liệu rẻ tiền như
than, dầu nhớt cặn do đó sinh ra nhiều bụi và khí ô nhiễm như: SO2.
Khí thải sinh ra trong quá tŕnh nấu không có hệ thống xử lư gây ô
nhiễm môi trường trầm trọng.
·
Tổng chi phí đầu tư ban
đầu không lớn phù hợp với vốn đầu tư của chủ cơ sở. Có thể giảm kinh
phí đầu tư hệ thống xử lư khí thải bằng cách sử dụng vật liệu rẻ
tiền sẵn có tại địa phương như gạch, bê tông.
·
Hiệu quả xử lư của
thiết bị tốt chi phí vận hành thấp.
Xử lư khí thải ô nhiễm từ các cơ sở
của làng nghề nấu đúc kim loại là rất cần thiết cho môi trường và sự
phát triển bền vững. Với những kết quả triển khai thực tế cho thấy:
thiết bị đơn giản, chế tạo trong nước phù hợp với địa phương, vận
hành dễ dàng với chi phí thấp. Để cải thiện môi trường tại làng
nghề, cần phải triển khai nhân rộng phương án nêu trên cho toàn bộ
các cơ sở nấu đúc tại làng nghề Tỉnh B́nh Định.