QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHÓANG SẢN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

  

CNĐT: KS Cao Xuân Lương

CQCT: Sở Công nghiệp Bình Định

CBPH: KS Lê Đức Hùng, KS Nguyễn Thành Tín (Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ);

KS Huỳnh Quang Vinh (Sở Công nghiệp)

TGTH: 1999.

 

          I/ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH:

          Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tài liệu nghiên cứu địa chất khoáng sản trước đây và kết hợp các tài liệu thu thập được ngoài thực địa, đã xác lập được 147 điểm quặng và mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh, phân bố có tính tập trung thành 4 khu vực sau:

          *Vùng Bắc-Tây Bắc chủ yếu các điểm quặng vàng tập trung ở Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân với tiềm năng trữ lượng dự báo khoảng 21,4 tấn (Cấp C2 + P1 +P2)

          * Vùng ven biển chủ yếu các mỏ và điểm quặng sa khoáng titan gồm: Lộ Diêu, Tân Thành, Hưng Lạc, Đề Gi, Trung lương, Hưng Lương và xương lý với tổng trữ lượng khoảng 2,4 triệu tấn Ilmenite.

          * Vùng đồng bằng chủ yếu các khoáng sản sét (Du Tự, Hóc Đính, Đèo Nhông, Vạn Lộc và Bình Nghi với tổng trữ lượng 3.555 ngàn m3; Caolin ở Phù Cát và Long Mỹ với tổng trữ lượng 25 triệu tấn cấo C1 + C2; cát thủy tinh tập trung ở Đập Cấm và Hoài Châu Bắc có quy mô nhỏ, giá trị kinh tế không cao, cát xây dựng phân bố chủ yếu dọc các sông lớn của tỉnh; nước khoáng ở Long Mỹ (trữ lượng 182m3/ngày cấp B và 210m3/ngày cấp C) và Chánh Thắng đã được điều tra đưa vào sử dụng, nước nóng ở Hội Vân (trữ lượng 743m3/ngày cấp B và 953m3/ngày cấp C1, to = 81oC) và Vĩnh Thạnh, than bùn ở Bàu Bàng.

          *Vùng núi còn lại là các mỏ đá ốp lát và đá làm vật liệu xây dựng (VLXD) với 92 khu mỏ và điểm khoáng sản. Trong đó:

          -Đá ốp lát: có 32 khu vực gồm đá sẫm màu (14 điểm), màu vàng (01), màu hồng, hồng đỏ, đỏ (13), màu sặc sỡ (2), màu sáng (2).

          -Đá ốp lát hoặc đá làm VLXD: gồm các đá có chất lượng có thể chế biến đá ốp lát nhung thị trường chưa chấp nhận hoặc có thể chế biến làm đá xây dựng xuất khẩu, có 19 khối magma phân bố khắp Bình Định, chiếm chủ yếu là các khối magma phức hệ Vân Canh và phức hệ Đèo Cả.

          -Đá làm VLXD: đã xác định được 25 khu vực, phân bố ở Sơn Triều, núi Giáng, Đèo Nhông, Đèo Bình Đê, Cát Tường, Thị Trấn Tăng Bạch Hổ

          Đá Bazan phân bố ở Vĩnh Thạnh làm phụ gia cho sản xuất xi măng

          Đá VLXD thông thường phân bố đều trên địa bàn tỉnh.

          II/ HIỆN TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC -CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN:

          Mức độ thăm dò đủ cơ sở quyết định đầu tư khai thác  gồm các mỏ: sa khoáng titan, sét, nước khoáng và than bùn.

          Mức độ điều tra đủ cơ sở từng bước nghiên cứu đầu tư khai thác nhưng cần bổ sung thêm tài liệu điều tra gồm các mỏ: đá granit An Trường, Núi Dung, Dâu Dâu, Giác Đào, Cao lin; vàng và nước nóng Hội Vân. Ngoài ra các mỏ và điểm khoáng sản còn lại chỉ được điều tra sơ lược.

          Một số chỉ tiêu kinh tế năm 1999.

          -Giá trị tổng sản lượng (GTTSL) của toàn ngành khai khoáng là 57,2 tỷ đồng, chiếm 5% GTTSL công nghiệp toàn tỉnh.

          -Tổng doanh thu 170 tỷ VNĐ, trong đó doanh thu xuất khẩu 77,447 tỷ

          -Nộp ngân sách: 9,148 tỷ VNĐ

          -Tổng vốn đầu tư: 234,725 tỷ VNĐ trong đó đầu tư cho khai thác 169,908 tỷ (chiếm 30%)

          -Cơ cấu vốn đầu tư của các thành phần kinh tế: DNNN (39%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (47%) và ngoài quốc doanh (14%)

          Bảng 1: Cơ cấu đầu tư theo loại hình khoáng sản và thành phần tham gia hoạt động khai thác khoáng sản.

Loại hình khoáng sản

Vốn đầu tư

Năng lực khai thác

DNNN

DNTN

TNHH

Cty CP

LDNN

HT xã

Cá nhân hộ GĐ

106 đồng

%

Khai thác đá

187.646

80

296.900m3

6

1

6

1

2

2

404

Titan

18.589

8

55.000T

1

 

 

 

1

 

 

Sét

16.985

7

157.166 viên

2

 

 

 

 

4

496

Nước khoáng

8.074

3

110.000m3

2

 

 

 

 

 

 

Than bùn

3.931

2

 

1

 

 

 

 

 

 

S

234.725

 

 

12

1

5

1

3

6

900

            III/ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

          3.1. Mục tiêu cụ thể:

          Bảng 2: quy hoạch sản xuất sản phẩm đến năm 2010

Sản phẩm

ĐVT

2000

2005

2010

1.Ilmenite xuất khẩu

2.Đá ốp lát xuất khẩu

3.Đá khối

4.Đá xây dựng & mỹ nghệ xuất khẩu

5. Đá xay nghiền

6.Đá chẻ

7.Gạch nung

8.Ngói nung

9.Gạch men Ceramic

10.Nước khoáng

tấn

m2

m3

m3

m3

m3

106 viên

106 viên

m2

106 lít

55.000

76.118

3.415

9.073

114.700

83.000

135

16

106.000

15

60.000

185.000

7.515

12.250

207.000

126.830

210

12

176.000

20

80.000

250.000

14.500

15.700

300.000

174.000

300

10

304.000

50

          3.2. Phương án quy hoạch phát triển:

          Báo cáo đã nêu quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản Bình Định theo 4 khu vực Bắc, Đông, Tây và Tây-Bắc, Nam; công nghệ hợp lý và nhóm khoáng sản.

          3.3 Các biện pháp và chính sách:

          -Giai đoạn 2001-2005: Đầu tư thăm dò mỏ đá gốc An Trường, Núi Dung, sản xuất thử gạch Ceramic và lập dự án khả thi, triển khai các dự án lò gạch tuynen và chuển bị cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho mở rộng thu hút đầu tư từ bên ngoài.

          -Giai đoạn 2006-2010: Phát triển các dự án đầu tư và kế hoạch sản xuất của giai đoạn trước

          -Vốn đầu tư: địa phương cần ban hành các chính sách khuyến khích và huy động vốn đầu tư, đồng thời bắt buộc thăm dò khoáng sản đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản thuộc loại thế mạnh của tỉnh để đảm bảo sự phát triển lâu dài

          -Tạo lập các chính sách ưu tiên

          -Tạo sự gắn kết giữa công nghiệp khoáng sản với thương mại

          -Nghiên cứu phát triển KHCN và đào tạo nguồn nhân lực.

                                                                   Biên tập: Ngọc Anh.