NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG NÔNG
NGHIỆP BÌNH ĐỊNH
CNĐT:
KS Trần Ngoạn
CQCT:
Sở NN&PTNT Bình Định
CQTH:
Hội Khoa học đất Việt Nam
CBPH:
PGS PTS Tôn Thất Chiểu, PGS PTS Lê Thái Bạt, PTS Nguyễn Văn Tân,ThS
Nguyễn Văn Hiện, ThS Nguyễn Huy Kiên, ThS Nguyễn Đắc Hoan, KS Hoàng
Xuân Tín, KS Trần Huy Nghị, KS Kấn Triển, KS Vũ Xuân Thanh, KS
Nguyễn Minh Thanh, KS Nguyễn Mạnh Hà, KS Nguyễn Quang Sáng, KS Hồ
Huy Cường, KS Trần Thị Thanh Tâm, KS Lê Thị Minh Tâm, KS Tạ Hòa
Bình, KS Lại Thế Túc, KS Đỗ Đạo Môn, KS Vũ Huy Hoàng, KS Nguyễn Đức
Thi.
TGTH:
1996-1997.
I/ MỞ ĐẦU:
Công tác điều tra phân loại,
xây dựng bản đồ đất và đánh giá đất đai đã và đang được tiến hành
rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới. Đây cũng là một trong 4
chương trình hoạt động của FAO về vấn đề đất trong bốn thập kỷ qua.
Ở nước ta công tác này cũng đã được triển khai có hệ thống từ sau
năm 1954 đến nay nhằm phục vụ phát triển KT-XH, nhất là phát triển
nông nghiệp. Riêng ở Bình Định đến nay đã có một số cơ quan điều tra
nghiên cứu đất vào các thời kỳ khác nhau phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế của tỉnh. Nhưng qua một quá trình sử dụng và biến động khí
hậu nên đất đã có nhiều biến đổi thoái hóa. Hơn nữa với những tiến
bộ Khoa học ngày càng phát triển mạnh đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề
về điều tra nghiên cứu phân loại, đánh giá đất toàn diện trong mối
quan hệ sinh thái và phát triển lâu bền. Xuất phát từ nhu cầu của
địa phương mục tiêu nghiên cứu của đề tài là điều tra phân loại và
xây dựng bản đồ đất; đánh giá đất theo cả 2 mặt: đất (soil) và đất
đai (land) nhằm cung cấp các thông tin tin cậy có cơ sở khoa học và
thực tiễn toàn diện về đất để phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn của tỉnh.
II/ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU:
2.1. Nội dung:
- Điều tra phân loại, xây
dựng bản đồ đất.
-Điều tra về hiện trạng và
hiệu quả sử dụng đất
-Đánh giá đất đai và đề xuất
sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền.
-Hoàn thiện hệ thống nông
nghiệp huyện Tây Sơn.
2.2. Phương pháp:
-Thu thập, chỉnh lý, bổ
sung, hoàn thiện các bản đồ, tài liệu nghiên cứu chuyên đề về hiện
trạng sử dụng đất, khí hậu thuỷ văn, địa chất, thủy lợi…
-Ứng dụng kỹ thuật và ảnh
viễn thám kết hợp với điều tra thực địa để xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
-Điều tra kinh tế hộ theo
phương pháp của FAO có bổ sung chỉnh lý cho phù hợp với điều kiện
của Vệt Nam
-Điều tra phân loại đất theo
phương pháp của FAO/UNESCO, vân dụng bổ sung hoàn thiện phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
-Đánh giá đất đai theo
phương pháp của FAO đã được hoàn thiện thành quy trình được Bộ Nông
nghiệp & PTNT thông qua.
-Ứng dụng các tiến bộ kỹ
thuật trong xử lý tài liệu như: Hệ thống thông tin địa lý để lập các
loại bản đồ, phân tích vfa xử lý phiếu điều tra nông hộ bằng các
phần mềm LOTUS, FARMAP, ALES.
2.3. Kết quả:
Bảng 1: tổng hợp các
loại bản đồ đất được xây dựng:
|
Tên huyện, Tỉnh |
Tỷ lệ |
Các loại bản đồ có kèm báo cáo
thuyết minh |
|
Đất |
Đơn vị đất đai |
Hiện trạng sử dụng đất |
Thích nghi đất đai. |
|
An Nhơn |
1/25.000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Tây Sơn |
1/50.000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Phù Mỹ |
1/50.000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Hoài Nhơn |
1/50.000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Tỉnh Bình Định |
1/100.000 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
7 huyện, Tp còn lại |
1/50.000 |
7 |
|
|
|
III/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
3.1. Kết luận:
-Dưới tác động tổng hợp của
điều kiện tự nhiên và sản xuất ở Bình Định đã hình thành 9 nhóm, 23
đơn vị đất (ĐV đất) và 74 đơn vị đất phụ (ĐVĐP) với đặc điểm phát
sinh và sử dụng đa dạng là cơ sở để hoàn thiện hệ thống nông nghiệp
và quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh. Đa số đất Bình Định có các
đặc trung chung:
+Thoát nước tốt và có các
thành phần cơ giới nhẹ
+Phản ứng của đất chua (pHKCL
= 4,0-4,5)
+Nghèo các chất dinh dưỡng
dễ tiêu, cation kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp
+Dung tích hấp thụ thấp
Bảng 2: một số thông
tin cơ bản về các nhóm đất
|
TT |
NHÓM |
ĐV đất |
ĐVĐP |
% DT cả tỉnh |
ĐẶC ĐIỂM CHUNG |
|
1 |
Đất cát |
3 |
4 |
2,2 |
Nghèo dinh dưỡng, thành phần cơ
giới nhẹ, thoát nước tốt, độ phì phân hóa rõ từ tốt đến xấu theo
thứ tự: cát glây, cát biển và cát cồn trắng. |
|
2 |
Đất mặn |
3 |
10 |
1,05 |
Độ phì tiềm tàng và thực tế trung
bình, mặn lẫn phèn |
|
3 |
Đất phèn |
2 |
3 |
0,14 |
Độ phì tiềm tàng trung bình đến
khá, cần phải cải tạo trước khi đưa vào sử dụng |
|
4 |
Đất phù sa |
2 |
10 |
7,5 |
Độ phì thực tế khá, phụ thuộc vào
hệ thống sông suối chảy qua, vị trí bồi lấp địa hình. |
|
5 |
Đất Glây |
1 |
6 |
2,6 |
Chua, khó thoát nước, độ phì thuộc
loại trung bình và khá |
|
6 |
Đất than bùn |
1 |
1 |
Rất nhỏ |
Không có giá trị trong sản xuất
nông nghiệp |
|
7 |
Đất xám |
7 |
29 |
70,6 |
Chua, độ no, dung tích hấp thụ và
hàm lượng CaO, MgO thấp, nghèo Cation trao đổi và các chất dễ
tiêu, axít mùn chủ yếu là Funvit, khoáng sét chủ yếu là
Kaolinit. |
|
8 |
Đất đỏ |
3 |
8 |
3,5 |
Thành phần cơ giới trung bình đến
nặng, cấu trúc tốt, tầng đất trung bình đều dày, độ phì khá. |
|
9 |
Đất tầng mỏng |
1 |
3 |
8,4 |
Dốc nhiều, rửa trôi xói mòn mạnh,
tầng đất mỏng. |
% Diện tích cả tỉnh: chiếm
tỷ lệ % diện tích đất toàn tỉnh.
-Đất đồi núi dốc chiếm 62,3%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, số còn lại là đất có địa hình bằng,
thoải với 32,7%
-Các nhóm đất phổ biến và có
diện tích lớn hơn cả là đất xám: 425.835ha (70,4%) đất phù sa:
45.634ha (7,5%), đất tầng mỏng: 22.229ha (3,6%), đất đỏ: 21.301ha
(3,5%), đất Glây: 15.968ha (2,6%), đất cát: 13.570ha (2,2%), so với
đất tự nhiên toàn tỉnh. Các loại đất thuận lợi cho sản xuất là đất
phù sa, đất Glây, đất mặn trung bình và ít, đất đỏ, đất xám Feralit
(tầng dày hơn 50cm và ở độ dốc < 25o) có diện tích
170.015ha (29,4%). Một số đơn vị đất xám điển hình, xám glây tuy có
độ phù thấp nhưng là đối tượng tác động, hiệu quả rất cao và đa dạng
trong thời gian đến.
-Phần lớn đất có sự phân dị
rõ về phẩu diện đất theo thành phần cơ giới dẫn đến hiện tượng phần
trên phẩu diện đất và vỏ phong hóa bị nghèo sét và các sessquioxyt
-Quá trình rửa trôi, thoái
hóa đất diễn ra sâu sắc ở hầu hết các loại đất trong tỉnh. Nó phản
ánh rõ ở xu thế giảm dần của độ chua, tăng dần về hàm lượng các
cation kiềm trao đổi và cấp hạt sét theo chiều sâu phẩu diện. Tuy
nhiên sự rửa trôi theo chiều thẳng đứng các phẩu diện đất lầy và đất
glây nông yếu hơn trên các loại đất khác.
-Tỉnh Bình Định có 114 đơn
vị đất đai, mỗi đơn vị đặc trưng bởi tổ hợp các điều kiện tự nhiên,
sản xuất nhất định và có chất lượng riêng
-Diện tích thích nghi tiềm
năng đối với các loại hình sử dụng đất chính như sau:
+Lúa: 122..5. ha
+Lúa-màu: 168.455 ha
+Màu và cây
CNNN: 188734 ha
+Mía: 161.103 ha
+Cây ăn
quả: 146.026 ha
+Cà
phê: 86.416 ha
+Chè: 141.685 ha
+Điều: 155.628 ha
+Cao
su: 85.734 ha
Bình Định có 4 vùng sinh
thái nông nghiệp, mỗi vùng có những đặ trung riêng về tự nhiên cũng
như kinh tế xã hội và điều kiện sản xuất. đồng thời có 2 loại hình
để sử dụng đất bền vững là đất chủ động nguồn nước và đất nhờ nước
mưa.
3.2. Kiến nghị:
-Tỉnh và các huyện tạo điều
kiện để cán bộ nắm được bản chất đất đai của địa phương mình, phục
vụ việc sử dụng cải tạo, quy hoạch đất nói riêng và phát triển nông
nghiệp nói chung.
-Về chiến lược sử dụng đất,
tỉnh và huyện có điều kiện phát huy bản chất của tất cả các nhóm,
đơn vị, đơn vụ phụ trong khung cảnh đơn vị đất đai đã vạch sẵn. Xét
về toàn cục và trọng điểm cần hướng vào các nhóm và đơn vị đất
chính. Phát huy tối đa đất phù sa, tấn cồng toàn diện vào đất xám,
trong đó có đất xám điển hình và đất xám glây có diện tích xấp xỉ
bằng đất phù sa, đất glây trồng lúa hiện nay.
-Đất đai bình định hầu phần
lớn nghèo dinh dưỡng, vì vậy cần có biện pháp toàn diện giải quyết
yêu cầu phân bón ngang tầm cảu nó, chú trọng tăng hữu cơ trong đất
và tăng cường lân, Kali.
-Tập trung xây dựng những
vùng chuyên canh cao sản để từng bước có kinh nghiệm phát triển, bổ
sung chính sách và nâng cao mức sống của nông dân.
-Bảo vệ những vùng nước lợ
để phát triển nguồn lợi thủy, đặc sản có giá trị kinh tế cao mà nới
khác không có được.
Biên tập: Ngọc Anh.