ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH MÙA VỤ NUÔI TÔM HỢP LÝ Ở BÌNH ĐỊNH
CNĐT:
KS Trần Văn Lang
CQCT:
Sở Thuỷ sản Bình Định
CB&CQPH:
Pgs- TS Nguyễn Trọng Nho, TS Đỗ Thị Hoà, ThS Hoàng Bých Mai,
ThS Nguyễn Địch Thanh, SV Dương Văn Nhàn, Nguyễn Như Thiên (ĐH
Thuỷ sản Nha Trang),
CN Nguyễn Thị Liên, CN Võ Đình Tâm (Sở Thuỷ sản Bình Định
TGTH:
5/99 - 3/2000
I/ MỞ
ĐẦU:
Bình Định
thuộc vùng duyên hải Trung bộ, có chiều dài bờ biển 134km. Tổng
diện tích mặt nước lợ là 7600ha (đầm Thị Nại- 5600ha; Đề Gi - 1600
ha; vùng Hoài Nhơn 400 ha), có điều kiện thuận lợi để phát triển
nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Những năm
đầu thập kỷ 80 với dự án VIE 83/002 về nghiên cứu sinh sản nhân
tạo tôm, Bình Định đã đi đầu cả nước trong lĩnh vực nuôi tôm biển.
Tuy nhiên năng suất tôm đạt được còn thấp hơn so với một số tỉnh
khác trong khu vực (Khánh Hoà, Phú Yên, Ninh Thuận...), bình quân
688,88kg/ha (1998). Ngoài hạn chế về trình độ kỹ thuật, người nuôi
tôm Bình Định chưa đầu tư thâm canh đúng mức; bên cạnh đó - điều
căn bản là chưa xác định được mùa vụ nuôi tôm hợp lý. Hỗu hết nuôi
tự phát, thiếu quy hoạch, thiếu đầu tư cơ sở vật chất cần thiết
..do đó năng suất tôm nuôi chưa cao.
Muốn phát
triển nghề nuôi tôm bền vững cần phải điều tra xác định mùa vụ hợp
lý.
II/ PHƯƠNG
PHÁP, NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1- Phương pháp điều tra, nghiên cứu:
Khảo sát
thực tế thu thập phân tích số liệu về thuỷ lý, thuỷ hoá, các mẫu
sinh vật phù du. Điều tra thực tế về hiện trạng và mùa vụ nuôi tôm
các địa phương. Số liệu được tính toán, xử lý theo phương pháp
thống kê. Sau đó mã hoá, nhập vào máy tính, dùng phần mềm thống kê
SPSS for window để tính toán, sau đó xác định được mùa vụ nuôi tôm
hợp lý
2.2- Nội dung:
Nghiên cứu
và phân tích về điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí tượng thuỷ văn,
đặc điểm lý, hoá , sinh học của môi trường ao nuôi tôm; trình độ
sản xuất, quản lý của người nuôi tôm ở Bình Định, nhằm tìm ra
những vấn đề thiết yếu làm cơ sở cho việc xác định mùa vụ nuôi tôm
hợp lý. Sau đó đề ra mùa vụ nuôi tôm hợp lý cho tỉnh Bình Định
2.3- Kết
quả nghiên cứu:
2.3.1- Đặc điểm lý, hoá học nước ao nuôi tôm ở Bình Định (Bảng
1)
Qua bảng 1
cho thấy: Độ pH nền đáy ao nuôi tôm ở Bình Định khá thích hợp cho
nuôi tôm, pH đa phần lớn hơn 5. Chất đáy chủ yếu là bùn và cát.
Đầm Thị Nại chủ yếu là bùn nên không thật thuận lợi cho nuôi tôm.
Hầu hết ao nuôi đều có độ sâu thấp, trung bình < 1m. Độ trong nước
ao hợp lý nhưng hơi cao, pH thích hợp cho tôm, hạn chế được biến
động nhiệt độ. Độ mặn của ao phụ thuộc vào chế độ thuỷ triều ;
lượng mưa, lượng bốc hơi chế độ công tác và khả năng thay nước của
ao. ở Bình Định các đầm ao nuôi đều có các cửa sông, cửa biển
Giá trị trung bình của BOD và COD có xu hướng tăng theo thời gian
nuôi trong vụ. Đây chính là lý do khống chế thời gian nuôi, nên
mỗi vụ nuôi thâm canh tôm sú không nên quá 5 tháng
Ở
Bình Định qua khảo sát cho thấy, trong từng khu vực hàm lượng NH3-N,
NO2-N, NO3-N đều nằm trong khoảng thích hợp
cho nuôi tôm. Hàm lượng muối Phosphate trong ao tômổư khu vực bãi
triều Hoài Nhơn là 0,2375mg/lít- thuộc loại trung bình cao. Thấp
nhất là ở đầm Thị Nại. Giữa các khu vực hàm lượng khác nhau không
nhiều . Hàm lượng Sắt (Fe) dạt giá trị trung bình cao nhất
là0,351mg/lít (đầm Thị Nại); thấp nhất là 0,2017mg/lít (đầm Đề
Gi). Hàm lượng này ở mức cho phép để tảo và tôm sinh trưởng, phát
triển
2.3.2- Thành phần loài và mật độ sinh vật phù du ở ao nuôi
tôm tỉnh Bình Định:
Kết quả phân
tích cho thấy vùng vịnh Quy Nhơn có tổng số 185 loài thực vật phù
du, thì ở trong ao nuôi tôm thành phần giống loài tảo đơn điệu có
hơn 99 loài
Thành phần
loài động vật phù du chủ yếu là các giống loài nước lợ như
Branchionusplicatilis; Paracalanus Parvus; Paracalanus aculatus
Oithonanana...Mật độ (bảng 8 - a và b) cao vào mùa mưa (42,23. 103
con/m2), thấp nhất là vào đầu mùa mưa (4,59. 103
con/m2). Chiếm ưu thế là nhóm Branchionus và các loài
thuộc ngành Arthropoda. Chúng là nguồn thức ăn quan trọng cho tôm
nuôi
Kết quả
nghiên cứu cho thấy điều kiện các yếu tố sinh thái chính trong ao
nuôi tôm về lý hoá học cũng như thuỷ sinh vật ở Bình Định có thể
nuôi tôm sú quanh năm
Bảng 1: Đặc tính lý hóa học nước trong ao nuôi tôm tỉnh Bình
Định:
|
STT |
Khu vực |
ĐẦM THỊ NẠI |
ĐẦM ĐỀ GI |
BÃI TRIỀU HOÀI NHƠN |
|
Đợt |
Đợt I |
Đợt II |
Đợt III |
Đợt I |
Đợt II |
Đợt III |
Đợt I |
Đợt II |
Đợt III |
|
Yếu tố |
|
1 |
Độ sâu (m) |
0,9 ¸
1,6
|
0,85 ¸1,6 |
0,6 ¸1,4 |
0,9 ¸1,4 |
0,6 ¸1,2 |
0,6 ¸1,2 |
0,8 ¸1,0 |
1,0 ¸1,2 |
0,8 ¸1,0 |
|
2 |
Chất cháy |
CB ¸
BC |
CB ¸
BC |
CB ¸
BC |
BC ¸
CB |
BC ¸
CB |
BC ¸
CB |
CB ¸
BC |
CB ¸
BC |
CB ¸
BC |
|
3 |
pH đất |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
>5 |
|
4 |
Độ trong (m) |
0,2-0,7 |
0,3-0,7 |
0,3-0,6 |
0,3-0,6 |
0,2-0,6 |
0,3-0,6 |
0,25-0,3 |
0,3-0,8 |
0,3-0,6 |
|
5 |
pH nước |
7,85-8,87
8,29 |
7,80-8,84
8,17 |
7,52-8,89
8,29 |
8,03-8,45
8,29 |
7,66-8,43
828 |
7,26-9,46
8,05 |
7,92-8,60
8,24 |
7,95-8,53
8,22 |
8,17-8,85
8,53 |
|
6 |
Nhiệt độ (0C) |
29,5-34,5
31,45 |
30-35
32,50 |
29,5-34,0
31,64 |
32-33
32,50 |
33-34
33,50 |
27-31
28,38 |
31-32
31,50 |
31,5-33,5
32,63 |
29-29,5
29,25 |
|
7 |
Độ mặn (%0) |
9-20
13,40 |
16-30
21,90 |
2-17
10,91 |
14-28
20,30 |
28-48
33,67 |
8-23
17,00 |
10-26
15,75 |
28
28,00 |
5-10
7,50 |
|
8 |
BOD (mg O2(3)/l) |
2,56-3,56
5,40 |
2,80-7,28
5,32 |
1,36-5,84
4,12 |
2,72-7,52
4,97 |
4,24-8,00
5,60 |
1,44-4,72
2,96 |
4,25-8,80
7,22 |
4,80-8,32
5,82 |
1,60-4,16
2,90 |
|
9 |
Oxy hòa tan (mg O2/l) |
5,4-10,2
7,75 |
6,0-11,3
7,95 |
4,3-12
6,46 |
7,9-12,0
9,78 |
8,2-11,7
9,92 |
2,0-7,3
4,57 |
5,0-9,0
7,05 |
5,0-8,4
7,08 |
4,2-7,2
5,45 |
|
10 |
COD (mg O2/l) |
1,9-21,1
10,04 |
1,6-25,6
12,24 |
3,2-11,2
6,18 |
3,2-16,6
8,85 |
2,4-13,6
8,40 |
1,6-7,2
5,00
|
7,1-24,9
15,20 |
3,2-8,8
5,20 |
1,6-9,6
4,60 |
Bảng 2: số lượng loài sinh vật phù du trong ao nuôi tôm tỉnh
Bình Định:
|
STT |
Ngành
tảo |
Số
loài |
Tỉ lệ
(%)
|
|
1 |
Tảo
Silic (Bacilariophyta) |
54 |
62,79 |
|
2 |
Tảo
Lam (Cyanophyta) |
13 |
15,12 |
|
3 |
Tảo
Lục (Chlorophyta) |
11 |
12,79 |
|
4 |
Tảo
Giáp (Pyrrophyta) |
6 |
6,79 |
|
5 |
Tảo
Mắt (Euglenophyta) |
2 |
2,33 |
|
S |
5 |
86 |
100,00 |
|
STT |
Ngành
động vật |
Số
loài |
Tỷ lệ
% |
|
1 |
Ngành
Arthropoda |
34 |
87,18 |
|
2 |
Ngành
Nematheminthes |
1 |
2,56 |
|
3 |
Ngành
Protozoa |
4 |
10,26 |
|
S |
3
|
39 |
100,00 |
2.3.3-
Hiện trạng mùa vụ và kỹ thuật nuôi tôm sú của Bình Định
Hiện trạng:
Từ sau tháng 9 hầu hết các khu vực đều ngừng nuôi tôm. Trong 8
tháng còn lại của năm thường nuôi từ 1- 2 vụ. Qua thống kê cho
thấy hộ nuôi 2 vụ/năm chiếm chủ yếu (65%), còn lại là hộ nuôi 1 vụ
(10%) và quanh năm
Từ
thực trạng này cho thấy, sau 1 vụ nuôi rất ít thời gian để cải tạo
ao cho vụ 2 nên tôm dễ bị dịch bệnh
Bình Định hiện có thức nuôi tôm chủ yếu. Trong đó có 23% số hộ
nuôi bán thâm canh, 65% hộ nuôi quảng canh cải tiến và 12% nuôi
quảng canh. Năng suất trung bình 688,88kg/ha/năm
Ngoài tính đa dạng về hình thức nuôi, sự phong phú phức tạp của
các hệ sinh thái đã tạo nên bức tranh nhiều vẻ trong nuôi tôm hiện
nay ở Bình Định. ở đầm Thị Nại hình thức nuôi bán thâm canh chiếm
tỷ lệ tương đối cao (36%), đầm Đề Gi rất thấp (3,33%). Ngược lại
hình thức nuôi quảng canh cải tiến thì ở Tam Quan có tỷ lệ cao
nhất (80%), Đề Gi (23,3%)
Nhơn Hội có 90% hộ nuôi bán thâm canh, đây là đặc trưng riêng của
đầm Thị Nại, biểu hiện rõ khả năng tăng năng suất của người nuôi
Qua kết quả điều tra cho thấy có sự tương quan giữa năng suất với
chi phí, theo phương trình hồi quy sau
Năng suất = -500, 094 + (23,898 x chi phí)
Từ
phương trình này ta suy ra, Bình Định muốn nâng năng suất lên
1000kg/ha/năm thì phải cần chi phí 62,78 triệu đồng/ha. ở mực nước
hơn 1m là thích hợp nhất cho nuôi tôm. Mổt khác với chi phí hiện
tại càn nuôi ở mật độ từ 7 - 10 con/m2
Bảng 3:Kết
quả điều tra một số chỉ tiêu kỹ thuật nuôi tôm ở Bình Định:
|
Khu vực |
Diện tích trung bình ao (m2) |
Mật độ con/m2 |
Độ sâu
(m) |
Máy quạt nước (%) |
Chi phí
(Triệu đồng) |
Năng suất(kg/ha/năm) |
|
Nhơn Bình
Nhơn Hội
Phước Hoà
Phước Sơn
Đầm Thị Nại |
8676,4
4214,5
15801
27.000
14298,6 |
10,22
16,08
19,92
13,30
15,89 |
0,92
0,98
1,12
1,05
1,04 |
10
90
40
40
44 |
33,13
58,175
26,335
45
38,53 |
542,69
1118,27
501,84
1125,50
770,11 |
|
Cát Minh
Mỹ Chánh
Đầm Đề Gi |
13150
8140
9810 |
3,5
7,54
6,19 |
0,96
0,9
0,92 |
0
5
3,33 |
16,63
25,10
22,73 |
117,5
781,11
465,11 |
|
Tam Quan
Nam
Tam Quan Bắc
Tam Quan |
2493,2
10300
6396,6 |
6,8
9,1
7,9 |
0,95
0,82
0,89 |
10
20
30 |
44,97
50,58
47,63 |
716.85
821,31
759,86 |
|
TỔNG |
1169,3 |
11,38 |
0,97 |
27 |
36,09 |
688,88 |
Nhìn chung xét từ khía cạnh cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ
cho nuôi tôm (ao, đìa, máy bơm nước, máy sục khí...), trình độ
nuôi hiện nay như vâyh thì không thể nuôi thắng lợi 2 vụ tôm/năm
2.3.4- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đặc tính
mùa vụ trong nuôi tôm:
-
Kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy khi nhiệt độ môi trường
nước dưới 120C hoặc quá 35,50C - 370C
thì gây chết cho tôm sú. Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 -
320C. Nhiệt độ tối thiểu là 28 - 300C
- Chế độ nhiệt tại Bình Định:
Nhiệt độ không khí trung bình/năm dao động từ 26,1 - 27,10C,
Các tháng 6,7,8 là những tháng nóng nhất trong năm, nhiệt độ trung
bình từ 28,8 - 30,10C. Nhiệt độ cao nhất đạt tới 40,70C
(Quy Nhơn), 41,60C (Hoài Nhơn). Tháng lạnh nhất là
tháng 12 và tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 22,3 - 24,30C.
Nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (15,20C)
Nhiệt độ nước: Tăng dần từ tháng 1 đến tháng 9, sau đó giảm dần
đến tháng 1 hoặc tháng 2 năm sau. Đây chính là nhiệt độ nguồn nước
cung cấp cho các ao nuôi tôm tỉnh Bình Định (Bảng sau):
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
Năm |
|
Nhiệt độ trung bình (OC) |
26.,8 |
26,3 |
27,2 |
29,9 |
28,4 |
27,4 |
26,4 |
29,9 |
30,3 |
28 |
25,9 |
24,1 |
27,6 |
|
Nhiệt độ trung bình (OC) |
28,6 |
28 |
28,7 |
31,9 |
32,4 |
29,7 |
28,6 |
32,7 |
32,5 |
31,1 |
28,5 |
30,1 |
32,7 |
|
Nhiệt độ trung bình (OC) |
24,3 |
24,1 |
25,5 |
27,3 |
25,1 |
25,3 |
23,3 |
26,1 |
28,6 |
24,1 |
22,1 |
20,1 |
20,1 |
Bảng 5: Nhiệt độ nước (0C) trong ao nuôi tôm ở Bình
Định vào mùa khô và mùa mưa-1999 (Bảng sau)
|
Mùa |
Vùng đầm
Thị Nại
|
Vùng đầm Đề Gi |
Cửa Tam Quan |
|
Mùa khô |
29,5 -
34,5/31,45
|
32 – 33/32,5
|
31 – 32/31,5
|
|
Cuối mùa
khô |
30 – 35/32,5
|
33 – 34/33,5
|
31,5 -
33,5/32,6
|
|
Giữa mùa
mưa |
29,5 –
34/31,6
|
27 – 31/28,8
|
29 -
29,5/29,3
|
Từ
những dẫn liệu trên về đặc điểm thích ứng nhiệt độ cho thấy, Bình
Định là vùng có khả năng nuôi tôm sú quanh năm. Tuy nhiên có những
thời điểm nhiệt độ xuống dưới ngưỡng cho phép, cũng có lúc lên cao
quá mức, đây là vấn đề cần chú ý đối với người nuôi tôm.
Đứng trên phương diện chế độ nhiệt cho thấy, điểm thuận lợi cho
nuôi thả tôm giống ở bình Định trong điều kiện hiện nay tốt nhất
nên bắt đầu từ tháng 4(DL) hàng năm.
- Độ nặm và quan hệ của độ mặn tới đặc tính mùa vụ trong nuôi tôm
tại Bình Định.
Kết quả nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định tôm
sú là loài ruộng muối, có thể chịu được độ mặn từ 0,2-70%0.
Khoảng thích hợp từ 10-30%0.
Bảng 6: Bién động độ mặn (%0) trong ao nuôi
tôm vào mùa khô và mùa mưa năm 1999.
Mùa
|
Vùng đẩm Thị Nại |
Vùng đầm
Đề Gi
|
Cửa Tam Quan |
|
Mùa khô |
(9-12)/13,4 |
(14-28)/20,3 |
(10-26)/15,27 |
|
Cuối mùa
khô |
(16-30)/21,9 |
(28-48)/33,7 |
28 |
|
Giữa mùa
mưa |
(2-17)/10,9 |
(8-23)/17 |
(5-10)/7,5 |
Qua bảng trên cho thấy Bình Định có khả năng nuôi tôm cả mùa mưa
lẫn mùa khô.
*
Vị trí địa lý, địa hình và khí tượng thủy văn liên quan đến mùa vụ
nuôi tôm sú ở Bình Định.
Bờ
biển dài (134 km) diện tích mặt nước lợ lớn (7.600 ha), sông ngoài
ngắn, dốc, nhiều đầm hồ. Tổng lượng mưa khá lớn, gần 2.000 mm/năm.
Mùa mưa kéo dài 4 tháng (9-12)- với 70-75% tổng lượng mưa trong
năm. Mưa lớn thường tập trung vào tháng 10-11-chiếm 45-50% tổng
lượng mưa trong năm.
Từ
đó cho thấy Bình Định có khả năng nuôi tôm sú quanh năm. Tuy nhiên
để tránh rủi ro, thất thu do bão lụt, nên thu hoạch, kết thúc sớm
vụ nuôi ngay từ mùa mưa bão.
2.3.5. Bệnh tôm và mùa vụ xuất hiện bệnh:
Kết quả nghiên cứu ở 63 ao nuôi tôm trong tỉnh năm
1998 cho thấy, tôm sú mang nhiều mầm bện và độ cảm nhiễm bao gồm
nhiều chủng loại khác nhau như : Virut, vi khuần, nấm, ký sinh
trùng thuộc động vật đơn bào và giun tròn. Đặc biệt trên một ao,
trên một con tôm có cùng một thời điểm có nhiều loại mầm bệnh khác
nhau. Nguy hiểm có bệnh đốm trắng do virut SEMBV, bệnh còi cọc
chậm lớn, chết rải rác do MBV và sinh vật ngoại ký sinh, bệnh đen
mang, mòn vỏ do vi khuẩn dạng sợi và Vibri.
Bảng 7: Các bệnh thường xảy ra trong ao nuôi tôm thương
phẩm ở Bình Định.
|
STT |
Tên bệnh
và tác nhân chính |
Tần số
(%) |
Dấu hiệu
bệnh lý và mùa vụ xuật hiện |
|
1 |
Bệnh đốm
trắng di virut (Do SEMBV) |
10/63 |
Đốm
trắng, chuyển màu đỏ tím, bỏ ăn, chết hàng loạt thường xảy ra,
tháng 11-3. |
|
2 |
Bệnh
virut gan (Do MBV) |
15/63 |
Còi cọc,
chậm lớn, chết rải rác kèm theo đen mang, bẩn mình thường xảy
ra, tháng 11-3 |
|
3 |
Bệnh đen
mang (Do môi trường, nấm Fusarium, Vibrio, Leucothix) |
20/63 |
Mang bị
đen, bỏ ăn, dạt bờ, chết rải rác thường xảy ra, tháng 11-3. |
|
4 |
Bệnh bẩn
mình, mang đóng rong (Do Protozoa, tảo đơn và đa bào) |
35/63 |
Cơ thể
bẩn, mang màu nâu vàng, dạt bở, bệnh xuất hiện quanh năm. |
|
5 |
Bệnh tôm
bông (Do bào tử nhỏ Microspere) |
2/63 |
Phần cơ
vân ở lưng của phần bụng có màu trắng sữa. Bệnh xuất hiện tập
trung tháng 2-3. |
|
6 |
Bệnh mềm
vỏ (Do dinh dưỡng, do môi trường) |
8/63 |
Vỏ mềm,
kém ăn, chết rải rác. Bệnh xuất hiện quanh năm |
|
7 |
Bệnh do
viêm ruột bỏ ăn (Vi khuẩn, KST Gregarine) |
10/63 |
Kém ăn,
chậm lớn. Phân đàn lớn. Bện xuất hiện quanh năm. |
-Kết quả điều tra 100 hộ nuôi, tình hình và diễn biến bện tôm tại
Bình Định năm 1999: thì có 70% ao nuôi xuất hiện bệnh. Trong số
190 ao nuôi xuất hiện bệnh được ghi nhận qua điều tra thì có tới
166 cas xuất hiện bệnh ở vụ 1 (87,37%), chỉ có 24 cas xuất hiện
bệnh ở vụ 2. Bệnh do virut đốm trắng gây nên trên tôm sú nuôi là
bệnh gây thiệt hại lớn nhất ở Việt Nam và thế giới. Trong số 36 ao
xuất hiện bệnh đốm trắng thì có 35 ao, bệnh xuất hiện ở vụ 1.
Nguyên nhân bệnh: Do biến động thời tiết, khí hậu, môi trường ao
nuôi, chất lượng con giống. Tôm sú giống Postlarvae sản xuất ở
Bình Định cũng như một số tỉnh Nam Trung bộ cũng bị nhiễm MBV ở
gan tụy khá phổ biến. 90% đàn Postlarvae và 100% đàn giống đưa vào
kiểm tra đều có nhiễm MBV. Mức độ nhiễm theo con số kiểm tra là:
45,33% ở tôm Postlarvae và 57,8% ở tôm giống.
2.3.6- Mùa vụ nuôi tôm hợp lý ở Bình Định:
Mùa vụ thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khí
tượng thủy văn, mức độ đầu tư về trang thiết bị, kinh nghiệm quản
lý về môi trường ao nuôi. Tính mùa vụ càng rõ ràng khi khả năng
điều khiển môi trường ao nuôi kém. Ngược lại khi trình độ cao,
trang thiết bị hoàn thiện có thể nuôi tôm quanh năm thì tính mùa
vụ mờ nhạt. Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận, mùa vụ nuôi tôm
ở Bình Định hiện nay như sau:
Nuôi tôm sú thương phẩm quanh năm, tuy nhiên tùy từng vùng, từng
thời điểm mà mức độ thuận lợi cho nuôi tôm khác nhau. Mùa vụ thuận
lợi nhất là từ tháng 4 đến cuối tháng 8, đầu tháng 9 (DL). Tháng 9
thường mưa lũ không nên kéo dài vụ nuôi vì dễ gặp rủi ro do ngập
lụt, vỡ ao, đìa. Với ao đìa chắc chắn không bị ngập nước, có thế
nuôi kéo dài trong mùa mưa.
Với các vùng đầu tư chưa đồng bộ (máy bơm, máy sục khí…) điều kiện
ao đìa kém, không có hệ thống ao lắng, xử lý nước …thì chỉ nên
nuôi 1 vụ chính bắt đầu từ giữa tháng 4 và thu hoạch vào cuối
tháng 8 đến đầu tháng 9.
Các vùng nuôi có sử dụng nước ngầm, nước ngọt bổ sung…có thể thả
giống từ đầu tháng 4 hoặc sớn hơn. Nừu ao có đủ độ sâu, nước ngầm
hoặc nước ngọt thì có thá sớm hơn để nuôi được 2 vụ/năm.
Tuy nhiên việc cân nhắc giữa nuôi 1 vụ chính và 1 vụ phụ (nuôi các
đối tượng khác) hay cho ao nghỉ hoặc nuôi 2 vụ là hết sức cần
thiết bởi thả tôm sớm trong điều kiện cần thiết còn nhiều biến
động lớn, khả năng điều khiển ao nuôi kém thường dẫn đến thất bại
do bệnh tăng đồng thời trong thời gian ngắn để nuôi được 2 vụ/năm.
Việc cải tạo ao nuôi thường kém kỹ lưỡng, vội vàng cũng đem lại
xác xuất thất bại cao.
Bảng
8a: Thành phần loài động vật nổi theo khu vực nuôi tôm.
|
Ngành |
Arthropoda |
Nemathelminthes |
Protozoa |
Tổng số |
|
Khu vực |
Loài |
Tỷ lệ
(%) |
Loài |
Tỷ lệ
(%) |
Loài |
Tỷ lệ
(%) |
Loài |
Tỷ lệ
(%) |
|
Đầm Thị
Nại |
22 |
81,48 |
1 |
3,70 |
4 |
14,82 |
27 |
100 |
|
Đầm Đề
Gi |
17 |
94,44 |
1 |
5,56 |
- |
- |
18 |
100 |
|
Bãi
triều Hoài Nhơn |
15 |
88,24 |
1 |
5,88 |
1 |
5,88 |
17 |
100 |
Bảng 8b:
Mật độ động vật nổi trung bình trong ao nuôi tôm tỉnh Bình Định
theo hình thức nuôi (103 con/m3)
Hình thức nuôi
Đợt |
Quảng canh |
Quảng canh cải tiến |
Bán thâm canh |
|
Trung
bình |
Trung
bình |
Trung
bình |
|
I |
16,04 |
21,90 |
23,42 |
|
II |
4,59 |
9,11 |
16,95 |
|
III |
4,93 |
15,16 |
42,23 |
-Đợt 1 (mùa khô) :Từ ngày 9-6-1999
đến ngày 13-6-1999
-Đợt 2 (cuối mùa khô) :Từ ngày 8-8-1999 đến
ngày 13-8-1999
-Đợt 3 (giữa mùa mưa) :Từ ngày 8-10-1999 đến
ngày 13-10-1999
Bảng 6:
Thành phần thực vật nổi theo khu vực nuôi tôm
|
Ngành
Khu vực |
Tảo
Silic |
Tảo lam |
Tảo lục |
Tảo giáp |
Tảo mắt |
Tổng
cộng |
|
Loài |
% |
Loài |
% |
Loài |
% |
Loài |
% |
Loài |
% |
Loài |
% |
|
Đầm Thị
Nại |
37 |
62,71 |
10 |
16,95 |
6 |
10,17 |
4 |
6,78 |
2 |
3,39 |
59 |
100 |
|
Đầm Đề
Gi |
28 |
54,90 |
9 |
17,60 |
9 |
17,60 |
4 |
7,80 |
1 |
2,10 |
51 |
100 |
|
Bãi
triều Hoài Nhơn |
18 |
51,90 |
10 |
28,57 |
2 |
5,71 |
3 |
8,58 |
2 |
5,71 |
35 |
100 |
III/ KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
Điều kiện môi trường tự nhiên, vị trí địa lý, địa
hình, khí tượng thủy văn ở Bình Định thích hợp cho việc phát triển
cho nghề nuôi tôm sú. Mùa vụ nuôi thích hợp nhất là từ tháng 4-9 DL.
Mùa vụ này có thể thay đổi theo vùng và thời gian. Nừu được đầu tư
đúng mức có thể nuôi 2 vụ/năm.
Để
đạt 1 tấn/ha/vụ cần đầu tư 62,78 triệu đồng/ha.
Đề
nghị: Cần đầu tư đúng mức, mở rộng diện tích nuôi và tăng năng suất
lên cao. Phải có quy hoạch khu vực nuôi cụ thể, có chính sách sử
dụng đất thích hợp, giao đất, ao nuôi lâu dài cho người sử dụng. Cần
hình thành điều lệ quy chế nuôi thích hợp , quản lý chặt chẽ công
tác kiểm dịch, xử lý dịch bệnh tạo ra môi trường bình quyền, đồng
lợi và hợp tác nhau trong khu vực.
Chọn
đàn giống tôm bột khỏe mạnh ít nhiễm bệnh. Trong việc nuôi tôm thịt
nên áp dụng các quy trình nuôi tôm ít thay nước, hoặc không thay
nước trực tiếp từ biển để hạn chế xâm nhập tác nhân gây bệnh. Khuyến
cáo người nuôi tôm bằng thức ăn công nghiệp vệ sinh ao, hạn chế dùng
kháng sinh. Nên khuyến cáo dùng các loại men vi sinh để làm sạch đáy
ao, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giảm độ pH nước
trong ao./.
|