QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TỈNH  BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010.

 

CNĐT:      TS Lê Quang Chút

CQCT:      Sở NN&PTNT Bình Định

CQPHTH: Phân viện QH&TKNN Miền Trung, Phòng NN&PTNT,

                    Phòng Địa chính & Phòng công nghiệp các huyện.

TGTH:      2000.

 

            I. MỞ ĐẦU:

          Nông nghiệp nông thôn là một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Bình Định, giá trị GDP hàng năm chiếm từ 65-70% trong tổng giá trị GDP toàn tỉnh, giải quyết việc làm cho 70-80% lao động xã hội. Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp đạt 6,2% năm (1996-1998), sản lượng lương thực, năng suất cây trồng, thu nhập của người nông dân không ngừng gia tăng. Nhiều cơ ảơ chế biến nông sản được xây dựng, cơ cấu cây trồng và vật nuôi đang từng bước được thay đổi, vai trò kinh tế nông hộ đượ nâng cao. Sản xuất nông nghiệp đã đaá ứng đủ nhu cầu lương thực cho tỉnh và đang hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa. Tuy đạt được những kết quả đáng kể, nhưng ngành nông nghiệp Bình Định còn nhiều tồn tại phải khắc phục như: tốc độ tăng trưởng chưa vững chắc; công nghiệp chế biến chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, trình độ công nghệ thấp; ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất chưa nhiều; đất trống đồi núi trọc còn nhiều chưa khai thác sử dụng và kết cấu cơ sở hạ tầng phục vụ cho SXNN chưa hoàn thiện. Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp –nông thôn Bình Định đến năm 2010 là nhằm khắc phục những tồn tại trên để đảm bảo cho kinh tế nông nghiệp Bình Định phát triển ổn định theo hướng CNH-HĐH.

          II NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

          2.1. Nội dung:

          -Đánh giá tổnh hợp các điều kiện và tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tinht phục vụ mục đích khai thác và sử dụng cho phát triển nông nghiệp.

          -Đánh giá tổng quát các điều kiện KT-XH và thực trạng phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay.

          -Xấy dựng các định hướng phát triển nông nghiệp-nông thôn và các giải pháp thực hiện.

          -Xấy dựng các chương trình, dự án ưu tiên trong giai đoạn 2001-2010

          2.2. Phương pháp:

          -Phương pháp kế thừa

          -Phương pháp phân tích.

          -Phương pháp điều tra dã ngoại

          -Phương pháp GIS

          -Phương pháp chuyên gia hội thảo.

          2.3. Kết quả thực hiện:

            Sản phẩm của đề tài là báo cáo tổng hợp. báo cáo đã đề cập đến nhiều nội dung của quy hoạch phát triển nông nghiệp-nông thôn thời kỳ 2001-2010. trong bài viết này chỉ giứoi thiệu tóm tắt 2 vấn đề cơ bản.

          2.3.1. Quy hoạch sử dụng đất theo ranh giới hành chính:

          Bảng 1: Bố trí quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2000-2010:

HẠNG MỤC

1998

2005

2010

Diện tích tự nhiên (ha)

602.555

602.555

602.555

I. Đất nông nghiệp

102.970

118.339

123.580

1-Cây hàng năm

77.001

78.791

78.404

2-Cây vườn

14.182

13.696

13.417

3- Cây lâu năm

9.360

21.904

27.831

    a-Cây công nghiệp lâu năm

6.885

13.904

17.831

    b-Cây ăn quả

2.475

8.000

10.000

4- Đồng cỏ chăn thả

45

-

-

5-Đất có mặt nước NTTS

2.382

3.648

3.928

II. Đất lâm nghiệp

188.646

248.150

298.920

1-Rừng tự nhiên

151.649

151.097

150.966

2-Rừng trồng

36.981

72.037

105.020

3-Vườn ươm

16

16

16

4-Đất rừng khoanh nuôi tái sinh

-

25.000

41.918

III. Đất chuyên dùng

27.200

35.723

38.848

IV. Đất ở

6.887

7.825

8.600

V. Đất chưa sử dụng

276.852

192.518

132.607

Trong đó: -Đất bằng

22.456

12.585

8.546

                 -Đất đồi núi

7.885

162.200

105.000

          2.3.2 Các phương án phát triển:

          Phương án 1: Chỉ tiêu phát triển của ngành nông nghiệp đến năm 2010

(Giá cố định năm 1994)

HẠNG MỤC

1998

2000

2005

2010

Tăng trưởng (%)

98/96

2000/98

2005/2000

2010/2005

1.Giá trị GDP (tỷ đg)

3071.4

3783.8

6668.3

12285.3

8.1

11

12

13

-Nông-Lâm-Thủy sản

1536

1758

2243

2795

6.2

7

5

4.5

-Công nghiệp-Xây dựng

496

691

1792

4843

12.2

18

21

22

-Dịch vụ

1039.4

1334.8

2633.3

4620.9

9.2

13.3

14.6

12

2. Cơ cấu GT GDP (%)

100

100

100

100

 

 

 

 

-Nông-Lâm-Thủy sản

51

46.5

34.9

22.7

 

 

 

 

-Công nghiệp-Xây dựng

16.1

18.3

26.9

39.4

 

 

 

 

-Dịch vụ

32.9

35.2

38.5

37.9

 

 

 

 

3.Thu ngân sách (tỷ đg)

354

453

1334

3071

 

14.5

18.1

18.2

4.SL. Lương thực (103t)

473

530

603

688

 

5.6

2.6

2.6

5.Vốn đầu tư (tỷ đg)

 

1342,3

4227,2

3432,5

 

 

 

 

          Phương án 2: Chỉ tiêu phát triển của ngành nông nghiệp đến năm 2010

(Giá cố định năm 1994)

HẠNG MỤC

1998

2000

2005

2010

Tăng trưởng (%)

98/96

2000/98

2005/2000

2010/2005

1.Giá trị GDP (tỷ đg)

3071.4

3783.8

6970

13420

8.1

11

12

13

-Nông-Lâm-Thủy sản

1536

1758

2298

2933

6.2

7

5.5

5

-Công nghiệp-Xây dựng

496

691

1868

5476

12.2

18

22

24

-Dịch vụ

1039.4

1334.8

2840

5011

9.2

13.3

16.3

12.0

2. Cơ cấu GT GDP (%)

100

100

100

100

 

 

 

 

-Nông-Lâm-Thủy sản

51

46.5

33

21.8

 

 

 

 

-Công nghiệp-Xây dựng

16.1

13.8

26.8

40.8

 

 

 

 

-Dịch vụ

32.9

35.2

40.2

37.4

 

 

 

 

3.Thu ngân sách (tỷ đg)

354

453

1394

3355

 

14.5

25.2

19.2

4.SL. Lương thực (103t)

473

532

621

731

 

 

 

 

5.Vốn đầu tư (tỷ đg)

 

1477,3

4971,7

4250,3

 

 

 

 

          Cả hai phương án đều có thuận lợi và hạn chế, hạn chế của phương án này chính là ưu điểm của phương án kia, tùy theo điều kiện cụ thể từng thời kỳ để lựa chọn phương án. Phương án tối ưu lựa chọn phương án II.

          2.3.2 các chương trình và dự án ưu tiên cho ngành nông nghiệp-nông thôn.

 

 

TT

Danh mục

Kế hoạch đầu tư

Địa điểm

 

A. các chương trình tổng hợp

 

 

I

Chương trình phát triển kinh tế xã hội miền núi (các dự án chính)

2000-2010

106 xã khu vực miền núi trung du

1

Dự án 135

2000-2005

12 xã đặc biệt khó khắn

2

Dự án óa đói giảm nghèo 133

2000-2003

23 xã khó khăn

3

Dự án nước (18C. trình)

2000-2005

Các xã miền núi

4

Dự án 393 (Bố trí dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng)

2000-2010

 

5

Dự án định canh định cư

2000-2010

22 dự án

6

Dự án xây dựng trung tâm cụm xã

2000-2010

12 dự án

7

Giải quyết việc làm

2000-2010

Lồng ghép các dự án

II

Dự án 773

2000-2005

 

1

Dự án nghiên cứu sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cây trồng.

2000-2005

Sở NN&PTNT

2

Dự án phát triển giống vật nuôi

2000-2005

Sở NN&PTNT

3

Dự án mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh lúa nước ở vùng núi

2000-2003

3 huyện miền núi

4

Dự án nguyên liệu (NL) súc sản

2000-2005

Các huyện vùng NL

5

dự án đa dạng hóa NN (Trang trại, VAC, VARC…)

2000-2005

11 huyện thị

6

Dự án phát triển cây ăn quả

2000-2010

11 huyện thị

7

Dự án vùng lúa năng suấ chất lượng cao

2000-2010

4 huyện trọng điểm lúa

8

Dự án phát triển cơ giới hóa NN và công nghệ sau thu hoạch

2000-2010

11 huyện thị

9

Dự án cải thiện tỉnh trạng dinh dưỡng ở một số xã

2000-2005

Chọn mô hình

10

Khai hoang, phục hóa, mở rộng diện tích đất nông nghiệp

2000-2010

11 huyện thị

11

Xây dựng các vùng chuyên canh

2000-2010

Các huyện

 

C. các dự án lâm nghiệp

 

 

1

Dự án  trồng rừng trên đất trống đồi núi  trọc theo chương trình 5 triệu ha rừng

2000-2010

Trên 11 huyện toàn tỉnh

2

Hoàn thiện đề án đổi mới và sắp xếp lại các nông trường quốc doanh

2000-2002

Các nông trường quốc doanh

3

Dự án phòng hộ đầu nguồn các con sông chính

2000-2005

Sông Kone, Hà Thanh, La Tỉnh, An Lão

4

Đề án giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho các tổ chức cá nhâ và hộ gia đình sử dụng lâu dài

2000-2003

Trên diện tích đất lâm nghiệp

5

Dự án khai thác vùng đồi gò, xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, sử dụng bền vững đất dốc và đất cát ven biển

2000-2010

Các vùng đồi gò và đất cát ven biển

6

dự án đánh giá khả năng tái sinh phục hồi rừng trên đất trống đồi núi trọc

2000-2003

Các vùng đồi núi trọc

7

Dự án trồng cây công nghiệp, cây đặc sản

2000-2005

 

8

Dự án cây xanh cảnh quang thành phố Quy Nhơn

2000-2005

Thành phố Quy Nhơn

 

D. Các dự án nuôi trồng thủy sản

 

 

1

Dự án nuôi cá nước ngọt

2000-2005

Hồ chứa

2

Dự án nuôi cá đặc sản

2000-2005

Ở các hộ gia đình

3

Dự án nuôi trồng thủy sản đầm Thị Nại

2000-2010

Đầm Thị Nại

4

Dự án  nuôi trồng thủy sản Tây Nam đầm Đề Gi

2000-2010

Xã Cát Minh-Phù Cát

5

Dự án  nuôi trồng thủy sản Đông Bắc đầm Đề Gi

2000-2010

Mỹ Cát, Mỹ Chánh

Mỹ Thành, Phù Mỹ

6

Dự án nuôi trồng thủy sản vùng bãi triều Hoài Nhơn

2000-2010

H.Châu Bắc, Tam Quan, TQ Bắc, TQ Nam, H. Hương

7

Dự án cải tạo ruộng nhiễm mặn

2000-2010

Quy Nhơn, Tuy Phước

8

Dự án nuôi bè lồng

2000-2005

Đầm Thị Nại, Đề Gi

9

Dự án dịch vụ hậu cần nuôi trồng thủy sản

2000-2010

QN, Phù Mỹ, Hoài Nhơn

 

E. Các công trình thủy lợi

 

 

1

Xây dựng hồ Vạn Hội và hệ thống kênh mương

2000-2005

 

2

Xây dựng hồ Định Bình

2000-2010

 

3

Công trình thoát lũ cho lưu vực sông Hà Thanh và sông La Tinh

2000-2005

 

4

Kiên cố hóa kênh mương

2000-2005

 

 

G. Các dự án cấp nước sạch nông thôn

2000-2010

24 công trình trên 24 xã

            III. KẾT LUẬN

          -Bình Định là vùng thuộc duyên hải Trung bộ có nhiều lợi thế để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện. Song cũng là một tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất.

          -Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp giảm 4.377ha co mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, dân cư và ácc khu công nghiệp. Trên diện tích đất nông nghiệp đang canh tác có 5.370ha đất lúa và 2.296ha đất màu cần phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp trên đất chưa sử dụng là 25.031ha, trong đó cải tạo từ diện tích đất trống đồi núi trọc và mặt nước nuôi trồng thủy sản là 17.070ha, chuyển đổi từ diện tích bạch đàn là 7.850ha, cải tạo từu ácc lọai đất khác là 111ha.

          -Diện tích gieo trồng hàng năm của tỉng dao động từ 240-250 ngàn ha; trong đó lúa 100-120 ngàn ha, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: 52-72 ngàn ha, rau đậu 14 ngàn ha, cây ăn quả 10-15ngàn ha, cây công nghiệp lâu năm 45-48 ngàn ha.

-Sản xuất lương thực: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng lương thực 3-4,7%/năm, bình quân lương thực 370-470 kg/người/năm. Vùng chuyên canh lúa tập trung ở 5 huyện: Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn và An Nhơn hình thành vùng lúa chất lượng cao có diện tích từ 12 ngàn ha.

          +Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía và lạc là 2 cây trồng có tính chiến lược trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh. Diện tích mía ổn định từ 14-15 ngàn ha, sản lượng hàng năm từ 1-1,1 triệu tấn, lạc từ 15-18 ngàn ha, sàn lượng 30-38 ngàn tấn.

          +Cây công nghiệp lâu năm: Khả năng phát triển cây đào 16-20 ngàn ha, cây dừa 15 ngàn ha và ca cao: 4.300 ha.

          +Cây ăn quả: Xoài 4-5 ngàn ha, chuối dứa 2-3 ngàn ha và nhóm cây có muối.

          -Đầy mạnh phát triển chăn nuôi, đến năm 2010 cơ bản tái tạo xong nền giống, hình thành các vùng chăn nuôi bò thịt, lợn thịt cung cấp nguyên liệu cho chế biến.

          -Khai thác tiềm năng nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 diện tích đạt 5000ha, sản lượng hàng năm từ 7-8 ngàn tấn tôm cá các loại.

          -Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, chú trọng các cơ sở chế biến nông, thủy sản

          -UBND tỉnh, Sở NN& PTNT chỉ đạo các huyện đẩy mạnh công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Trong giai đoạn trước mắt cần triệt để chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa.

          -Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý và triển khai các dự án ưu tiên.

                                                                             Biên tập: Ngọc Anh