SẢN
XUẤT THỬ - THỬ NGHIỆM GIỐNG NẤM
PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG NẤM XUẤT KHẨU Ở BÌNH ĐỊNH
CNĐT:
KS. Võ Xuân Thanh
CQCT:
Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHKT Bình Định.
CB&CQPH:
- Trương Văn Long, Lê Ngọc Hùng,
Đỗ Công Tấn
(Trung tâm ứng dụng Tiến bộ KHKT Bình Định)
- Trung tâm KHKT cây trồng Bình Định
- Hội Nông dân huyện An Nhơn, Tuy Phước
- Hội làm vườn huyện Tuy Phước
- Xí nghiệp nước ngọt Quy Nhơn.
- Xí nghiệp điện Tuy Phước.
TGTH:
01/04/1993 - 31/03/1994.
I- Mở đầu:
- Nấm
rơm là sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu đạm, nhiều
vitamin, được sử dụng như một thực phẩm cao cấp.
- ở Bình
Định trồng nấm có từ lâu đời, chủ yếu là khai thác nấm tự nhiên,
năng suất rất thấp, tập trung vào mùa mưa. Những năm gần đây phong
trào trồng nấm phát triển ở nhiều nơi nhưng mang tính tự phát, nông
dân trồng nấm tự “mày mò” nghiên cứu, chưa được hướng dẫn kỹ thuật.
Bên cạnh đó giống nấm do tư nhân trong tỉnh và Tp. Hồ Chí Minh sản
xuất không có sự đăng ký kiểm tra chất lượng nên người trồng nấm ít
đạt kết quả: đôi lúc trồng có nấm, nhiều khi không thu được tai nấm
nào.
- Để
giúp nông dân nắm vững kỹ thuật trồng nấm và có giống nấm đảm bảo
chất lượng tốt, năng suất cao yên tâm sản xuất. Trung tâm ứng dụng
tiến bộ KHKT Bình Định triển khai nghiên cứu sản xuất giống nấm và
xây dựng qui trình kỹ thuật trồng nấm năng suất cao phục vụ chương
trình phát triển kinh tế nông thôn của Đảng và nhà nước, tận dụng
phế phụ phẩm nông nghiệp góp phần giải quyết công ăn việc làm cho
lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện
dinh dưỡng cho nông dân.
II- Phương pháp và nội dung nghiên cứu:
2.1- Phương pháp:
Nghiên
cứu, chọn lọc từ giống nấm đang được trồng phổ biến ở Bình Định, thu
thập quả thể, phân lập, sản xuất giống cấp 1, cấp 2 và cấp 3 trên
các loại vật liệu khác nhau để so sánh đánh giá hoạt tính của giống,
xác định môi trường sản xuất giống thích hợp cho giống nấm ở Bình
Định đồng thời so sánh đối chứng với giống nấm ở Tp. Hồ Chí Minh.
2.2- Nội dung:
- Đầu tư
xây dựng cơ bản và trang thiết bị.
- Nghiên
cứu và sản xuất giống nấm, tiến tới hoàn thiện công nghệ sản xuất
giống nấm và qui trình kỹ thuật trồng nấm.
- Đào
tạo cán bộ, nhân viên, kỹ thuật viên.
- Tổ
chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, thông tin tuyên truyền.
III-
Kết quả nghiên cứu:
3.1- Sản xuất giống nấm:
Các kết quả thực nghiệm môi trường thích hợp để sản xuất
giống nấm (Bảng 1,2 và 3)
Bảng 1:
Xác định môi trường thích hợp sản xuất giống nấm cấp 1.
|
Chỉ tiêu
Công Theo
dõi
thức |
Độ
dày tơ |
Tốc độ mọc
(ngày) |
Thời gian ăn lan
(ngày) |
Độ
đồng nhất
(%) |
Khả năng bảo quản
(ngày) |
Sự
phân hóa |
|
CT1: Môi trường cơ bản
CT2: Môi trường vô cơ
CT3: Môi trường tổng hợp |
mỏng
trung bình
dày |
2
3
2 |
7
8
5 |
90
80
100 |
10
7
15 |
trung bình
trung bình
thấp |
Bảng 2:
Xác định môi trường thích hợp để sản xuất giống nấm cấp 2.
|
Công thức |
Độ
dày
tơ |
Tốc độ mọc
(ngày) |
Thời gian ăn lan
(ngày) |
Độ
đồng nhất
(%) |
Khả năng bảo quản
(ngày) |
Tỷ
lệ nhiễm tạp (%) |
|
CT1: Môi trường lúa tuột
CT2: Môi trường lúa nảy
mầm
CT3: Môi trường tổng hợp |
trung bình
dày
dày |
3
3
2 |
9
8
5 |
90
80
100 |
14
15
15 |
15
8
5 |
Bảng 3:
Xác định môi trường thích hợp để sản xuất giống nấm cấp 3.
|
Công thức
(môi trường) |
Độ
dày
tơ |
Tốc độ mọc
(ngày) |
Thời gian ăn lan
(ngày) |
Khả năng bảo quản
(ngày) |
Tỷ
lệ nhiễm tạp (%) |
|
CT1: Môi trường rơm
CT2: Môi trường trấu
CT3: Môi trường hỗn hợp |
trung bình
dày
dày |
2
4
3 |
6
7
7 |
10
10
10 |
5
16
10 |
Bảng 4:
Kết quả so sánh năng suất, chất lượng giống nấm (cấp 3) tuyển chọn
tại
Bình Định với các giống nấm Tp. Hồ Chí
Minh. (Trong mùa vụ từ tháng
3-6/1994)
|
Công thức
(Tên giống) |
Thời gian sinh trưởng
(ngày) |
Tốc độ phát triển |
Năng suất kg nấm tươi/m mô |
Thời gian thu hoạch |
Tỷ
lệ nấm loại |
Tỷ
lệ nhiễm tạp (%) |
|
Giống Bình Định (CTQ)
Giống Bình Thạnh
Giống Sài Gòn |
trung bình
dày
dày |
ăn
lan
vừa
mạnh |
1,5
1,45
1,4 |
tập trung
kéo dài
kéo dài |
50
40
45 |
<
10
>
50
>
30 |
Từ
kết quả trên cho thấy:
- Môi
trường tổng hợp là môi trường sản xuất giống cấp 1 tối ưu. Có thể
dùng để sản xuất giống cấp 1 và kiểm tra đánh giá hoạt tính của các
giống nấm rơm.
- Môi
trường rơm (que) sản xuất giống nấm rơm cấp 2 đảm bảo tốt nhất cho
sự sinh trưởng phát triển của tơ nấm trong giai đoạn nhân giống
trung gian.
- Môi
trường rơm sản xuất giống nấm cấp 3 thích hợp cho việc nhân giống,
cho năng suất và chất lượng nấm ổn định khi trồng. Phù hợp với thị
hiếu người trồng nấm.
- Giống
nấm rơm tuyển chọn ở Bình Định (CTQ) có nhiều đặc điểm tốt, thích
nghi trong điều kiện sản xuất ở Bình Định cho năng suất và chất
lượng ổn định, có thể nhân giống nhanh phục vụ sản xuất.
*
Điều kiện sinh thái thích hợp để sản xuất giống nấm.
+ Chế độ
tiệt trùng nồi hấp BK75 (Liên Xô cũ) đối với giống cấp 2 & 3 tốt
nhất ở áp suất 1,3 - 1,5 atm; trong thời gian 60 phút.
+ Độ ẩm
của môi trường sản xuất giống cấp 2 và 3 thích hợp cho sự phát triển
của hệ tơ nấm: 60 - 65%.
+ Nhiệt
độ trong phòng nuôi giống cấp 2 và 3 thích hợp nhất là từ 32 - 34OC.
3.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nấm trồng:
Điều kiện để nấm sinh trưởng và phát triển tốt.
*
Nhiệt độ:
+ Trong
giai đoạn ủ tơ: nhiệt độ thích hợp từ 30 - 37OC, tốt nhất
từ 32 - 34OC, nếu dưới 25OC nấm ngừng sinh
trưởng và trên 39OC nấm kém phát triển.
+ Giai
đọan kết quả thể: thích hợp từ 28 - 32OC, tốt nhất 30OC.
*
ẩm độ:
+ Trong
mô nấm rơm: thích hợp nhất là từ 75 - 80%.
+ Trong
không khí: thích hợp nhất từ 80 - 85%
ẩm độ
thấp khuẩn ty phát triển chậm, ẩm độ cao vật liệu trồng nấm rơm bị
mục rữa, tỷ lệ nhiễm tạp cao.
*
Độ pH:
Nấm rơm có thể phát triển được ở pH từ 4 - 8. Tuy nhiên pH tốt nhất
³
7
*
ánh sáng:
Nấm phát triển tốt dưới ánh sáng tán xạ, nếu cường độ ánh sáng đủ
nấm có màu đen, nếu ánh sáng yếu nấm có màu trắng.
Từ các điều kiện trên xác định qui trình trồng nấm năng
suất cao như sau:
+ Xử lý
rơm rạ mới thu hoạch bằng phương pháp ủ nóng trước khi trồng nấm.
+ Thời
gian ủ nóng cho rơm rạ mới thu hoạch tốt nhất từ 9 - 12 ngày.
+ Tất cả
các loại rơm rạ (rơm rối, rơm bó, rơm cũ, rơm mới thu hoạch) đều có
thể sử dụng trồng nấm rơm ngoài trời vẫn cho năng suất và hiệu quả
kinh tế cao.
+ Có thể
trồng nấm ở bất cứ địa điểm nào nếu đảm bảo gần nguồn nguyên liệu,
nước, cao ráo, sạch sẽ, không ngập úng.
3.3- Xây dựng tiềm lực sản xuất giống nấm và phổ biến kỹ
thuật trồng nấm.
- Đầu tư
xây dựng cơ bản và trang thiết bị cho trạm sản xuất giống nấm (2
phòng cấy; 1 phòng nhân giống cấp 1, 2 và 01 phòng nhân giống cấp
3).
- Đào
tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật kết hợp giữa công tác nghiên cứu,
sản xuất gồm có: 4 công nhân kỹ thuật lành nghề, 2 cán bộ kỹ thuật
chuyên trách chỉ đạo kỹ thuật, 2 cán bộ kỹ thuật nghiên cứu sản xuất
giống và 20 cộng tác viên hướng dẫn trồng nấm ở địa phương.
- Tổ
chức hơn 30 lớp tập huấn kỹ thuật với gần 1000 lượt học viên tham dự
(cả lý thuyết và thực hành).
- Biên
soạn và in qui trình kỹ thuật trồng nấm rơm ngoài trời, trồng nấm
mộc nhĩ.
- Xây
dựng băng hình hướng dẫn kỹ thuật và kinh nghiệm trồng nấm cho năng
suất cao.
IV- Kết luận và kiến nghị:
4.1- Kết luận:
Dự án
hình thành được năng lực sản xuất giống nấm rơm từ cấp 1 đến cấp 3
thương phẩm tại Trung tâm ứng dụng tiến KHKT Bình Định. Đã tuyển
chọn được giống nấm rơm thích nghi điều kiện thời tiết, khí hậu và
nuôi trồng ở Bình Định, tính đến ngày 30/6/1994 dự án đã sản xuất
được gần 30.000 bịch giống nấm rơm cấp 3 thương phẩm và trên 1.000
bịch giống nấm mộc nhĩ. Chất lượng giống nấm và kỹ thuật trồng nấm
rơm ngoài trời của Trung tâm cho năng suất cao hơn (1,8kg/bịch meo
giống) với phương pháp trồng nấm trong nhân dân (1,1kg/bịch meo
giống do Tp. HCM cung cấp) và độ đồng đều của nấm cũng cao hơn.
4.2- Kiến nghị:
Cần phối
hợp cấp ủy, chính quyền địa phương, cơ quan khuyến nông phổ biến ứng
dụng rộng rãi kỹ thuật này ở nông thôn, nhằm đưa trồng nấm thành
ngành nghề sản xuất lớn phục vụ cho lĩnh vực chế biến nông sản xuất
khẩu.
(Biên tập:
Ngọc Sơn)