ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG  KHOÁNG  SẢN QÚY HIẾM KHU VỰC  SÔNG CÔN,

NGHIÊN CỨU CHI TIẾT KHU HOÀI ÂN - VẤN ĐỀ SỬ  DỤNG HỢP LƯ TÀI NGUYÊN

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

 

CNĐT:        PGS PTS Đỗ Đ́nh Toát       

CQCTTH: Trường Đại học mỏ - địa chất

CBBC:          KS Lê Tiến Dũng

                     ThS Nguyễn Kim Long

CBPH: PGS TS Đặng Văn Bát, PGS TS Mai Thanh Tân, PGS PTS Phạm Văn Trường, ThS Phan Viết Nhân, (Trường ĐH Mỏ - Địa chất) ; PTS Trần Nguyên Nhung, PTS Trần Anh Ngoan, KS Phan Trường Giang, KS Nguyễn An, KS Bùi Quang Thành;  KS Lê Minh Nghĩa (Sở KHCN&MT); KS Vơ Văn Phương (Liên đoàn Địa chất V)

TGTH:            1995

 

I. MỞ ĐẦU

          Năm 1993, bản đồ tỷ lệ 1/200.000 nhóm tờ Kontum – Ban mê Thuột được công bố với nhiều kết quả mới. Về khoáng sản đă phát hiện ra nhiều loại từ vàng đến phi kim loại, kim loại và phóng xạ. Về vàng đă đăng kư được 3-4 điểm, đây là các mạch nhiệt dịch Thạch Anh - sulphyr quy mô nhỏ.

Để có cơ sở khoc học cho địa phương trong việc hoạch định hướng khai thác phát triển loại khoáng sản vàng. Mục tiêu của dự án đặt ra là đánh giá tiềm năng khoáng sản qúy hiếm (Trọng tâm là vàng) ở khu vực Hoài Ân - sông Kôn, nhằm phát hiện và đánh giá kinh tế địa chất các diện tích có triển vọng nhất.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN (Bảng 1)

Bảng 1:

TT

Hạng mục công việc

ĐVT

Sông Kôn

Hoài Ân

1

Đo vẽ địa chất và t́m kiếm với các tỷ lệ :

- 1/25.000

- 1/10.000

- 1/5.000

- 1/2.000

 

Km2

-

-

-

 

351

18

 

 

 

6,5

1,1

2

Phương pháp đo Địa vật lư

- Đo sâu trường chuyển.

- Đo từ

 

điểm

-

 

 

120

200

3

Thi công công tŕnh (đào hào, hố).

m3

250

488

4

Công tác trắc địa.

- Phát và đo trắc địa tuyến.

- Khống chế điểm.

 

km

điểm

 

 

51

176

5

Lấy và phân tích các loại mẫu.

-  Giă đăi

- Hóa Silicat.

- Hoá  vàng

- Nung luyện vàng.

- Huỳnh quang tia X

- Lát mỏng.

- Khoáng tướng

- Trọng sa toàn diện.

- Quang phổ định lượng gần đúng.

- Hóa quặng

- Rơn ghen

- Hóa khối lượng lớn

- Microsonde

- Công nghệ

Mẫu

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

65

20

70

51

50

217

61

333

20

25

20

 

55

 

80

63

 

13

28

 

 

 

 

5

14

2

III. KẾT QUẢ

          3.1 Các diện tích có triển vọng ở khu vực sông Kôn

          Các kết quả nghiên cứu tỷ lệ 1/25.000, tập thể tác giả đă chọn ra 3 diện tích có triển vọng nhất có đủ đIều kiện đưa vào nghiên cứu chi tiết, trong đó 02 diện tích cấpA, 01 cấp B (xem bảng 2) theo thứ tự ưu tiên A2. A1 và B.

Bảng 2:

TT

Khu vực

Cấp

Diện tích (km2)

Điểm quặng

Hàm lượng (g/tấn)

1

Bắc Định B́nh

A1

48

12

0,1 - 4,6

2

Nước Thứ

A2

56

17

10-15

3

Vĩnh Kim

B

60

14

0,1-2,7

3.2 Triển vọng khoáng sản vàng ở khu vực Hoài Ân

          Khu vực Hoài Ân có 2 diện tích  có triển vọng về vàng. “Diện tích I” có 3 điểm quặng tạo thành chuỗi thấu kính định hướng theo phương Tây bắc-Đông nam, hàm lượng trung b́nh là 1,3 g/tấn. “Diện tích II” có 2 điểm quặng tạo thành mạch hoặc mạng mạch gây biến đổi đá vây quanh., hàm lượng trung b́nh là 0,9 g/tấn.

          Kết quả phân tích mẫu công nghệ cho thấy tỷ lệ thu hồi vàng khá cao từ 83-97%.

          Trên cơ sở các thân quặng đă được xác định, tiềm năng tài nguyên vàng gốc được sử dụng phương pháp tính thẳng theo các thông số quặng hóa.  Ngoài ra tác giả tiến hành dự  báo trử lượng theo hàm phân bố của hàm lượng. Kết quả đánh giá triển vọng vàng được tổng hợp ở bảng 3.

Bảng 3: Tổng tiềm năng trử lượng vàng khu vực Hoà Ân.

TT

Diện tích

C2 (kg)

P1 (kg)

P2   (kg)

å (kg)

1

I

19,44

112,04

69,21

200,69

2

II

130,11

395,65

568,70

1.094,46

 

å

149,55

507,69

637,91

1.295,15

3.3Đánh giá kinh tế địa chất môi trường khoáng sản vàng ở các diện tích có triển vọng khu vực Hoài Ân

Báo cáo đă nghiên cứu các vấn đề: cơ hội đầu tư, thiết kế định hướng khai thác thân quặng, công nghệ tuyển và phân kim, giá thành khai thác và chế tuyển, vốn đầu tư, lập và phân tích dự án đầu tư-phát triển và bảo vệ môi trường trong khai thác vàng. Tác giả đă tính toán chi tiết cho 1 thân quặng với các số liệu cụ thể như sau: Tổng vốn đầu tư: 1.264.487.000 đồng/năm và hàn năm bổ sung một lượng vốn đầu tư mới bằng chi phí khấu hao 66.960.000 đồng/năm, th́ giá trị gia tăng trong thời gian 6 năm là 5.977.708.000 đồng. Đây là con số hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.

IV. KẾT LUẬN

           4.1 Khu vực sông Kôn

- Với diện tích 351 km2 bao gốm các thành tạo biến chất Arkei và magma xâm nhập phức hệ Đèo cả. Chúng là một bộ phận của khối móng cổ Kontum bị biến cải trong giai đoạn  Meso - Kainozoi.

- Trong khu vực có nhiều tiền đề địa chất thuận lợi cho việc phát triển các khoáng hóa vàng. Đó là sự có mặt phức hệ Granit sinh vàng kiểu Đèo Cả, sự có mặt tầng chứa Arkei bị biến đổi mạnh do các hoạt động kiến tạo, sự có mặt các đới phá hủy kiến tạo phương Tây Bắc - Đông Nam có độ mở cao cùng với các hệ thống đồng sinh  Đông bắc - Tây nam và á kinh tuyến.

- Đă phát hiện 45 đIểm vàng gốc với quy mô từ mức điểm khoáng đến điểm quặng. Hàm lượng vàng biến đổi từ < 0,1 đến 15 g/tấn. Các thân mạch quặng có chiều dày từ vài cm đến hàng trăm cm, kéo dài từ vài met đến hàng trăm met thuộc thành hệ thạch anh-vàng hoặc thạch anh-vàng ít sulphyr.

- Trử lượng tiềm năng tài nguyên dự báo (cấp P2) cho 14 điểm.

4.2 Khu vực Hoài Ân

- Có 5 điểm quặng vàng hoàn toàn đă được làm sáng tỏ về h́nh dạng, hàm lượng và trử lượng của chúng.

            - Trử lượng tiềm năng tài nguyên dự báo cấp P1, P2 và C2 trên ngàn tấn.

           - Vàng tồn tại chủ yếu dưới dạng sulphyr, hạt rất nhỏ, hàm lượng cao đạy rất thấp mặc dù tần số gặp vàng rất cao. Có nguồn gốc nhiệt dịch nhiệt độ trung b́nh và nằm trong đới biến đổi thạch anh hóa, sericit hóa và acgilizit hóa yếu.

          - Tổng thể tiềm năng to lớn về kinh tế của khu vực dự tính lợi nhuận ṛng mang lại gần 30 tỷ VNĐ, với lượng vốn đầu tư ban đầu không hơn 1 tỷ VNĐ. Báo cáo đă xem xét toàn bộ các khía cạnh khác nhau về kinh tế lẫn môi trường và đưa ra các can cứ khoa học cho một cơ hội đầu tư.

Biên tập: Ngọc Anh