NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LƯU VỰC

SÔNG KÔN NHẰM PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỒ THUỶ LỢI ĐỊNH BÌNH

 

CQCTTH: Trường Đại học Mỏ - Địa chất

      CBPH: PGS TS Đặng Văn Bát, KS Lê Tiến Dũng 

                    PGS PTS Phạm Văn  Trường

                CNĐT: PGS PTS Đỗ Đình Toát

 

I. Mở đầu:

          Theo chủ trương của tỉnh Bình Định, trên khu vực sông kôn sẽ xây dựng một hồ chứa nước quy mô lớn. Dự kiến đập sẽ được xây dựng ở khu vực Định Bình, huyện Vĩnh Thạnh với các thông số kỹ thuật chính như sau:

          - Cao trình thường xuyên 110m, cực đại 115m và cực tiểu 85m.

          - Dung tích 516.106m3 ,trong đó dung tích hữu ích là 500.106m3 .

          Với mực nước dao động từ 110 - 115m thì diện tích lòng hồ tương đối lớn. Đây là một khu vực có cấu trúc địa chất phức tạp, xung quanh vùng có biểu hiện nhiều khoáng sản có ích, đặc biệt là vàng và các nguyên tố phóng xạ ,đất hiếm.

Mục tiêu của đề tài là nhằm đánh giá những tổn thất tài nguyên khoáng sản khi ngập nước ở cao trình 115m và làm sáng tỏ các đặc điểm cấu trúc địa chất như: địa tầng, macma, kiến tạo và địa mạo. Từ đó nêu lên những kiến nghị khi tiến hành lập dự án xây dựng hồ.

 

II. Phương pháp và kết quả nghiên cứu.

2.1 Phương pháp:

          Các phương pháp nghiên cứu được tiến hành đồng bộ bao gồm:

          - Tổng hợp có hệ thống các tài liệu lưu trử và phân tích ảnh viễn thám.

          - Đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ trung bình 1/25.000.

          - Địa vật lý phóng xạ mặt đất.

          - Lập bản đồ địa mạo.

          - Phân tích mẫu.

2.2 Kết quả thực hiện

- Tổn thất tài nguyên khóang sản lòng hồ Định Bình:

          Trong các khoáng sản có mức độ tổn thất, đang chú ý là vàng và khoáng sản phóng xạ, đất hiếm. Ngoài ra còn có một số thân quặng Pegmatic sứ gốm quy mô nhỏ.

          Trử lượng tiềm năng dự báo tổn thất là:

                   + Vàng :                1.085 kg

                   + U3O8 :                     55 tấn

                   + ThO2 :                     73 tấn

                   + TR :                      989 tấn    

                   + Ce2O3 :                  698 tấn

                   + Pegmatic:  hàng trăm ngàn tấn.

 

          - Vấn đề an toàn môi trường phóng xạ.

          Kết quả phân tích mẫu bùn đáy cho thấy sự tích luỹ Thori ở bùn đáy rất cao so với trong đá gốc. Điều này cần có những nghiên cứu chi tiết hơn về vì chúng có liên quan đến chất lượng nước của lòng hồ sau này.

 

III. Kết quả và kiến nghị

Lưu vực sông Kôn có các biểu hiện khóang sản tương đối tốt. Tuy nhiên trong phạm vi lòng hồ ở cao trình 110 - 120m có một trử lượng tài nguyên dự báo nhóm  vàng và kim loại phóng xạ, đất hiếm bị tổn thất. Mặc dù với trử lượng không lớn, song cũng cần phải có kế hoạch tận thu trước khi bị ngập nước.

 

          Một số kiến nghị:

          - Đối với vàng và Pegmatic: Cần nghiên cứu chi tiết thêm để tận thu quy mô nhỏ.

          - Các khóang sản phóng xạ, đất hiếm trong phạm vi lòng hồ có quy mô nhỏ. Do đó không cần quan tâm đến độ tổn thất của chúng. Tuy nhiên cần phải nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường của các kim loại phóng xạ, kim loại nặng có hàm lượng cao để có những giải pháp thích hợp BVMT trong sạch./.

 

                                                                                                            Biên tập:        Ngọc Anh