NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TITAN SA KHOÁNG DẢI VEN BIỂN BẮC ĐỀGI VÀ KIỂM TRA CÁC KHU VỰC TRUNG LƯƠNG, HƯNG LƯƠNG TỈNH B̀NH ĐỊNH

 

 

CNĐT             :     PGS PTS Đỗ Đ́nh Toát

                              PGS PTS Phạm Văn Trường

CQCTTH       :     Trường Đại học mỏ - địa chất

CBPH(Đồng tác giả): PGS TS Đặng Văn Bát, PGS TS Mai Thanh Tân, PTS Lê Thanh Mẽ,

 ThS Phan Viết Nhân, KS Lại Kim Bảng, ThS Nguyễn Kim Long,

ThS. Nguyễn Văn Cần (Trường ĐH Mỏ - Địa chất);

 NCS Vơ Ngọc Anh (Sở KHCN&MT).

CQPH             :        Liên Đoàn địa chất Trung Trung Bộ

TGTH             :        1996-1998.

 

 

I. MỞ ĐẦU

          B́nh Định là tỉnh có tiềm năng to lớn về Titan sa khóang và hiện nay là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao của tỉnh. Những kết quả nghiên cứu t́m kiếm Titan qua các thời kỳ có thể tóm tắt như sau:

          Trước năm 1954.

          Giai đoạn này chủ yếu do các nhà địa chất người Pháp tiến hành, các công tŕnh nghiên cứu mang tính chất khu vực.

          Năm 1939 - 1940, J. Fromaget và Hoffe đă lập bản đồ địa chất Quy Nhơn tỷ lệ 1 : 50.000. Trên bản đồ này, tác giả đă xếp các thành tạo trầm tích bở rời ven biển vào hệ Đệ Tứ, thống Hôlôxen (QIV) thuộc ŕa phía đông khối nâng Kon Tum. Việc nghiên cứu c̣n rất sơ lược.

          Từ 1954 đến năm 1975.

          Vào thời gian này vùng nghiên cứu nằm trong lănh thổ kiểm soát của Nguỵ quyền Sài G̣n, nên công tác nghiên cứu chủ yếu do các nhà địa chất nước ngoài và Nha Địa chất Sài G̣n đảm nhận.

          - Năm 1957 - 1962, Plarala đă khảo sát và lấy mẫu trọng sa dọc bờ biển từ Cam Ranh đến Quy Nhơn. Kết quả cho biết Inmenit chiếm 90% nhóm điện từ nằm trong cát đen của trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ nguồn gốc biển gió.

          - Năm 1962, Nha Địa chất Sài G̣n đă tổ chức khảo sát và lấy mẫu các trầm tích bở rời từ Thừa Thiên đến PhanThiết. Mẫu được lấy đến độ sâu 4m và gửi đi Malaixia phân tích. Kết quả cho thấy, thành phần khoáng vật quặng có ích ngoài Inmenit c̣n có monazit, ziricon, rutin, leicoxen, anata, ...

          Từ năm 1970 đến 1975, Nosket đă đề nghị Chính phủ Úc viện trợ cho Nha Địa chất Sài G̣n một số pḥng thí nghiệm và dụng cụ khoan cát để nghiên cứu các trầm tích ven biển.

          Năm 1972 đến 1973, Nha Địa chất Sài G̣n đă tổ chức khảo sát toàn bộ băi cát miền Trung và xác định trữ lượng "cát đen" trên 312.000 tấn.

          Nh́n chung, giai đoạn này nghiên cứu trên diện tích của vùng công tác c̣n sơ lược. Một số nơi đă dùng khoan nghiên cứu, nhưng độ sâu lỗ khoan chỉ đạt tối đa là 4m, chưa đánh giá được triển vọng dưới sâu.

          Từ 1975 đến nay.

          Đoàn địa chất 504 thuộc Liên Đoàn địa chất V đă tiến hành khảo sát t́m kiếm từ Tuy Hoà đến Đà Nẵng tỷ lệ 1 : 50.000. Kết quả đă khoanh định được 9 khu có triển vọng inmenit và  tiến hành t́m kiếm tỷ mỉ chúng, đồng thời đă tính được tổng trữ lượng inmênít là 1,3 triệu tấn, trong đó khu Đề Gi là có triển vọng hơn cả, chiếm 1,2 triệu tấn. Trong 9 khu nói trên không có khu Lộ Diêu (Hoài Mỹ, Hoài Nhơn), Tân Thành (Mỹ Thọ, Phù Mỹ), Hưng Lạc (Mỹ Thành, Phù Mỹ).

          - Năm 1980 - 1982, chuyên gia Liên Xô (cũ) cùng các nhà địa chất của Viện Địa chất và Khoáng sản trong đề tài nghiên cứu inmenit ven biển Việt Nam có nghiên cứu vùng ven biển Phù Mỹ và đánh giá trữ lượng inmenit là 1 triệu tấn (gồm khu Tân Thành trữ lượng inmenit dự báo gần chục ngàn tấn, hàm lượng nghèo, nhỏ hơn 30 kg/m3; khu Ḥn Son trữ lượng inmenit dự báo 650 ngàn tấn; khu Chánh Giáo trữ lượng inmenit dự báo 350 ngàn tấn)

          - Năm 1982 đến năm 1985, Đoàn địa chất 504 đă tiến hành t́m kiếm chi tiết sau đó thăm ḍ sơ bộ mỏ titan Đề Gi và tính được trữ lượng inmenit trên 1,5 triệu tấn ở cấp C1 và C2.

          - Năm 1988, Đoàn địa chất 201 đă t́n kiếm trọng sa tờ Bồng Sơn (D-49-XIV), tờ Quy Nhơn (D-49-XX), tờ Tuy Hoà (D-49-XXVI) đă khoanh vành phân tán trọng sa của inmenit bậc cao dọc bờ biển  từ Mỹ Thắng đến Cát Thành và 2 diện tích ở trong lục địa là Phù Mỹ và Cát Tài. Một vành phân tán lêicoxen ở tây nam Núi Dung. C̣n ở Lộ Diêu có biểu hiện titan sa khoáng không đáng chú ư.

          Nh́n chung, cả 3 thời kỳ nghiên cứu c̣n chưa toàn diện, triệt để nên bức tranh về tiềm năng tài nguyên titan sa khoáng và các khoáng vật có ích đi kèm ở vùng ven biển tỉnh B́nh Định chưa được sáng tỏ. Nhằm đánh giá đúng mức  tiềm năng tài nguyên - trữ lượng titan sa khoáng vùng ven biển B́nh Định để có căn cứ khoa học trong việc quy hcạch sử dụng hợp lư tài nguyên  phục vụ chiến lược phát triển KT-XH của địa phương. Việc thực hiện dự án là nhằm giải quyết vấn đề trên.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN (Bảng 1)

TT

Hạng mục công việc

ĐVT

1996

1997

1998

1

Đo vẽ sơ đồ địa chất và t́m kiếm dải ven biển tỉnh B́nh Định tỷ lệ 1 : 50.000.

km2

 

 

 

250

2

Khảo sát tỷ lệ 1/25.000  ven biển Phù Mỹ

- Diện tích

- Lộ tŕnh địa chất

 

Km2

Km

 

80

100

 

 

3

Đo vẽ địa chất - địa mạo khu Mỹ Thọ

 tỷ lệ 1/10.000

- Diện tích

- Lộ tŕnh địa chất

- Số điểm quan sát

 

 

Km2

Km

điểm

 

 

10

80

1800

 

 

4

Đo vẽ trọng sa khu Mỹ Thọ tỷ lệ 1/10.000

Km2

5

 

 

5

Đo vẽ sơ đồ địa chất tỷ lệ 1 : 10.000.

- Nam Tân Thành

- Lộ Diêu

km2

 

 

 

 

7 - 8

2 - 3

6

Đo vẽ sơ đồ địa chất - khoáng sản khu mỏ Tân Thành tỷ lệ 1 : 2.000.

- Diện tích

- Lộ tŕnh địa chất.

- Điểm quan sát.

 

 

km2

km

điểm

 

 

0,5

 

 

1

11

550

 

 

 

7

Phương pháp đo địa vật lư xạ

- Tân Thành

- Nam Tân Thành

- Mỹ Thắng

- Lộ Diêu

 

điểm

-

-

-

 

4.000

 

 

 

2468

431

301

8

Thi công công tŕnh.

- Khoan tay .

- Hố (thu thập).

- Giếng kiểm tra

 

m

m3

m

 

210

200

20

 

110,5

20

 

 

200,5

407

 

9

Công tác trắc địa.

- Đo địa h́nh tỷ lệ 1/2.000

- Lập mặt cắt địa h́nh.

- Đo toạ độ công tŕnh.

 

Km2

km

điểm

 

0,5

7,6

60

 

6

34

22

 

 

10

Công tác địa chất thuỷ văn

- Đo mực nước thuỷ tĩnh

 

điểm

 

15

 

 

11

Lấy và phân tích các loại mẫu.

- Trọng sa cơ bản.

- Thạch học lát mỏng.

- Trọng sa toàn diện.

- Mẫu kiểm tra nội.

- Mẫu kiểm tra ngoại.

- Mẫu độ ẩm

- Mẫu độ hạt

- Mẫu công nghệ

- Mẫu  nước

- Mẫu hoá quặng

- Microsonde

- Mẫu hoá đơn khoáng

 

mẫu

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

1.100

30

40

60

60

10

10

3

15

20

40

5

 

221

20

10

25

25

 

916

 

 

45

45

 

 

 

 

 

 

 

12

Thành lập bộ mẫu chuẩn về các khoáng vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. KẾT QUẢ TÍNH TRỬ LƯỢNG QUẶNG TITAN SA KHOÁNG

          3.1 Chỉ tiêu tính trử lượng

            Để tính trữ lượng sử dụng chỉ tiêu cuả Hội đồng xét duyệt trữ lượng Nhà nước ban hành tạm thời để tổng kết thăm ḍ sơ bộ mỏ Đề Gi theo quyết định số 8601 ngày 13 tháng 2 năm 1986. Theo quyết định này quặng titan sa khoáng được chia làm 2 loại : Loại I và loại II theo các chỉ tiêu như sau (bảng 2).

Bảng 2

Số

TT

Chỉ tiêu công nghiệp

Loại quặng

II

I

1

2

3

Hàm lượng biên (Cv), kg/m3

Hàm lượng trung b́nh công tŕnh (CCT), kg/m3

Hàm lượng công nghiệp (CCN), kg/m3

10

= 15

= 20

10

= 35

= 40

4

5

Chiều dày thân quặng (m)

Chiều dày lớp kẹp tách lớp (m)

= 1

£ 1

3.2 Phương pháp tính trử lượng

          Do thân quặng có dạng diện trên b́nh đồ, đặc điểm cấu trúc địa chất khá đồng nhất, điều kiện tự nhiên, phương pháp và điều kiện khai thác sau này tương đối giống nhau... nên các tác giả lựa chọn phương pháp khối địa chất để tính tài nguyên - trữ lượng.

           Công thức cơ bản để tính tài nguyên - trữ lượng :

 Q = V. C = S. m.C

                   Trong đó :

                             - Q : Trữ lượng khoáng vật hữu ích ( Inmênít, Mônazit, Ziricôn, Rutin ), đơn vị là (tấn).

                             - V : Thể tích khối tính trữ lượng, đơn vị là (m3).

                             - S : Diện tích khối tính trữ lượng, đơn vị là (m2). 

                             - m : Chiều dầy trung b́nh của khối tính trữ lượng, đơn vị là(m).

                             - C : Hàm lượng khoáng vật hữu ích ( Inmênít, Mônazit, Ziricôn, Rutin ), đơn vị là (kg/ m3).

            3.3 Tổng hợp trử lượng các khu mỏ

Bảng 3: Bảng tổng hợp trữ lượng khu Tân Thành năm 1996-1997                                                                                                          

Loại

Thân

Trữ lượng (tấn)

quặng

quặng

Inmenit

Monazit

Ziricon

Rutin

II

 

203.077,98

3.401,23

7.189,98

1.412,73

 

I

 

Tổng

TQ I

TQ II

104.820,83

83.770,44

21.050,39

1.238,52

953,49

285,03

2.876,51

2.234,51

642,00

774,25

703,53

70,72

 

Bảng 4: BẢNG TÍNH TRỮ LƯỢNG QUẶNG INMENIT, MÔNAZÍT, ZIRICOON, RUTIN KHU HƯNG LẠC (NAM TÂN THÀNH)

Số TT

Khối

Loại quặng

Diện tích m2

Chiều dày m

Thể tích n. 103m3

Hàm lượng trung b́nh khối (kg/m3)

Trữ lượng quặng (tấn)

Inmenít

Monazit

Ziricon

Rutin 103

Inmenít

Monazit

Ziricon

Rutin

1

2

3

4

5

6

II-P1

I-C2

II-P1

IV-P1

V-P1

VI-P1

I

I

I

II

II

II

180000

294000

13125.

146125

145000

455000

5.04

3.86

4.03

3.07

3.63

3.36

907.500

1135.909

529.375

448.813

525.625

1527.500

138.66

156.46

183.68

43.93

44.74

42.26

0.004

0.005

0.008

0.001

0.000

0.000

4.38

4.87

4.77

1.53

1.40

1.54

0.84

0.89

0.98

0.30

0.32

0.33

125831.63

177719.11

97234.68

19714.33

23517.62

64558.05

4.03

6.04

4.16

0.48

0.08

0.72

3977.22

5536.48

2524.29

687.04

737.06

2345.05

0.76

1.01

052

0.13

0.17

0.51

Tổng C2 + P1

Cấp C2

Cấp P1

1351375

294000

1057375

 

508575.41

177719.11

330856.30

15.52

6.04

9.48

15807.14

5536.48

10270.66

3.10

1.01

2.09

KHU LỘ DIÊU

Số TT

Khối

Loại quặng

Diện tích m2

Chiều dày m

Thể tích n. 103m3

Hàm lượng trung b́nh khối (kg/m3)

Trữ lượng quặng (tấn)

Inmenít

Monazit

Ziricon

Rutin 103

Inmenít

Monazit

Ziricon

Rutin

1

2

3

VII-P1

VIII-P1

IX-P1

I

II

III

37920

690580

103500

4.00

5.00

4.00

151.68

3452.9

414.00

82.44

25.69

20.38

0.013

0.002

0.001

3.18

0.61

0.42

0.65

0.28

0.33

12504.43

88708.10

8436.53

2.01

7.65

0.51

482.91

2105.32

171.98

0.10

0.96

0.14

Tổng

832000

 

109649.05

10.18

2760.21

1.19


 

3.4 Thống kê thông số đánh giá giá trị công nghiệp quặng titan sa khoáng vùng ven biển B́nh Định

Bảng 9

Thông số

Lộ Diêu

Tân Thành

Hưng Lạc

Đề

Gi

Trung Lương

Hưng Lương

Xương Lư

Diện tích (km2)

Chiều dầy (m)

HL.Inmênít (kg/ m3)

Trữ lượng Inmênít (103 tấn)

Mật độ (kg/ m2)

0,832

4,30

30,91

109,65

131,8

1,180

3,20

61,08

203,08

172,1

1,351

3,81

122,46

508,57

376,3

7,799

4,45

44,29

1566,2

200,8

0,120

1,58

48,35

7,555

63,1

0,561

1,47

27,00

21,348

38,1

0,039

1,25

211,50

18,962

487,1

         

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

           4.1 Kết luận

*Toàn bộ vùng nghiên cứu từ Tam Quan (phía bắc) đến giáp địa phận tỉnh PhúYên có mặt các thành tạo trầm tích hiện đại nguồn gốc biển gió, nằm ven biển chứa titan sa khoáng cùng các khoáng vật hữu ích đi kèm với hàm lượng rất khác nhau, nhiều nơi đạt chỉ tiêu công nghiêp quặng loại I và loại II. C̣n các thành tạo trầm tích hiện đại nguồn gốc hỗn hợp nằm sâu trong lục địa, cũng có chứa titan sa khoáng cùng các khoáng vật hữu ích đi kèm hàm lượng rất nghèo không đạt chỉ tiêu công nghiệp.

*Các thành tạo trầm tích hiện đại nguồn gốc biển gió nêu trên được chia thành 3 tập :

          - Tập 1 : Cát thạch anh màu trắng, hạt nhỏ không hoặc có chứa titan sa khoáng và các khoáng vật hữu ích đi kèm hàm lượng rất nghèo không đạt chỉ tiêu công nghiệp. Tập này phân bố ở phía Tây của các băi cát ven biển và nằm ở phần thấp của cột địa tầng.

          - Tập 2 : Cát thạch anh màu vàng, vàng nâu và xám vàng, có độ hạt rất khác nhau chứa titan sa khoáng và các khoáng vật có ích đi kèm với hàm lượng giầu và đặc biệt giầu; có cường độ phóng xạ cao. Đây là một trong hai tập chứa quặng titan sa khoáng của khu Tân Thành, Hưng Lạc và Lộ Diêu tỉnh B́nh Định.

          - Tập 3 : Cát thạch anh màu xám, xám trắng, có độ hạt tương đối đều chứa quặng titan sa khoáng và các khoáng vật có ích đi kèm với hàm lượng khác nhau, nhiều nơi đạt chỉ tiêu công nghiêp quặng loại I và loại II. Tập này có cường độ phóng xạ trung b́nh đến cao. Đây là tập chứa quặng titan sa khoáng chủ yếu của khu mỏ Đề Gi, Trung Lương, Hưng Lương và Xương Lư, Tân Thành, Hưng Lạc và Lộ Diêu của tỉnh B́nh Định.

          Ranh giới giữa  tập 2 và tập 3 quan sát được trong các công tŕnh khoan, hố khai thác cát và một số lộ tŕnh địa chất.

          * Quy luật thuận lợi để tích tụ quặng titan sa khoáng. Đó là những quy luật địa tầng, địa mạo và ảnh hưởng của sóng gió, ḍng nước mặt. Chính những quy luật này là tiền đề và dấu hiệu t́m kiếm chúng ở ven biển tỉnh B́nh Định nói riêng và bờ biển Việt Nam nói chung.

          *Tổng hợp:  toàn vùng ven biển tỉnh B́nh Định có 7 khu chứa trầm tích titan sa khoáng đạt chỉ tiêu công nghiệp là : Lộ Diêu (Hoài Nhơn); Tân Thành, Hưng Lạc (Phù Mỹ); Đề Gi, Trung Lương, Hưng Lương (Phù Cát) và Xương Lư (TP Quy Nhơn) với tổng trữ lượng Inmênít đă tính được là   2 435,365 ngàn tấn (trong đó dự án đánh giá được là : 821,3 ngàn tấn) và tổng diện tích chứa quặng Inmênít vùng ven biển tỉnh B́nh Định : 11,882 km2.

.         4.2 Kiến nghị

          Trong quặng titan sa khoáng luôn luôn có mặt khoáng vật chứa nguyên tố phóng xạ là Monazít với hàm lượng khác nhau. Một số vùng dân cư nằm trên diện tích thân quặng có cường độ phóng xạ cao như Lộ Diêu, Tân Thành... Có thể gây ảnh hưởng ít nhiều đến cuộc sống, do đó cần nghiên cứu kỹ hơn để có biện pháp giải quyết thích hợp.

          Tại các khu vực quặng cần thiết phải có biện pháp quy hoạch, bảo vệ không để nhân dân địa phương khai thác làm vật liệu xây dựng, vừa gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ, môi trường sinh thái vừa gây ra lăng phí tài nguyên./.

                                                                                      Biên tập: Ngọc Anh