ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA BAZAN LÀM PHỤ GIA XIMĂNG Ở CÁC KHU VỰC HOÀI SƠN, VINH THẠNH TỈNH B̀NH ĐỊNH.

 

CNĐT: PGS TS Đỗ Đ́nh Toát

                PGS PTS Phạm Văn Trường

CQCTTH: Trường ĐH Mỏ địc chất

CBBC: ThS Phan Viết Nhân

CBPH:  (đồng tác giả)PGS TS Đặng Văn Bát, PGS TS Mai Thanh Tân, PTS Lê Thanh Mẽ, PTS. Lê Tiến Dũng. Th S Phan Viết Nhân, ThS Nguyễn Kim Long (Trường ĐH mỏ địa chất) NCS Vơ Ngọc Anh.(Sở KHCN&MT)

TGTH: 1997.

         

          I/ MỞ ĐẦU:

          Trước năm 1975 công tác nghiên cứu địa chất vùng hết sức ít ỏi. Chỉ có tài liệu của các nhà địa chất người Pháp hết sức sơ lược. Sau năm 1975 đến năm 1980 đă hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 500.000. Các thành tạo địa chất chính trong vùng như magma xâm nhập Mezozôi và phun trào Bazan trẻ đă mô tả (Vĩnh Sơn), phức hệ xâm nhập Bến Giằng-Quế Sơn (gP2-T1bq) và bazan tuổi Neogen (bN) vùng Hoài Sơn. Song chưa có khoáng sản nào phát hiện trong thời gian này.

          Những năm 1985 –1993, công tac sđo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200 000 đă làm sáng tỏ thêm nhiều đặc điểm địa chất của vùng này. Các đá magma xâm nhập được mô tả và phức hệ Đèo Cả, tuổi Kreta muộn. Các đá phun trào bazan trẻ được xếp vảo phức hệ thứ 4 nằm phủ trên các đá magma xâm nhập phức hệ Đèo Cả và các đá cổ khác (vùng Vĩnh Sơn). Vùng Hoài Sơn các thành tạo địa chất lớn có thay đổi tên , đoa là phức hệ xâm nhập Quế Sơn (gP2-T1qs), về khoáng sản đă đề cập đến biểu hiện bauxit có nguồn gốc phong hóa từ các đá bazan ở La Vuông.

          Ngoài ra có một số đề tài nghiên cứu KHCN đă tiến hành trong vùng như: Địa chất thủy văn và địa chất công tŕnh thủy điện Vĩnh Sơn, đánh giá tiềm năng khoáng sản lưu vực sông Kôn.

          Tóm lại các tài liệu địa chất khoáng sản đă có trong khu vực chưa đề cập đến việc tiềm kiếm đánh giá khoáng sản đá bazan. Trong khi đó công ty Ximăng B́nh Định phải mua đá bazan ở Phú Yên, Quảng Ngăi để làm phụ gia cho sản xuất ximăng địa phương. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu làm sáng tỏ tiềm năng của các loại đá bazan có đủ tiêu chuẩn làm phụ gia ximăng ở các khu vực Hoài Sơn, Vĩnh Thạnh để làm cơ sở định hướng cho bước phát triển tiếp theo trong việc mở mỏ khai thác.

          II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHỐI LƯỢNG ĐĂ TIẾN HÀNH:

          Bảng 1:

         

TT

Phương pháp và hạng mục công việc

ĐVT

Khối lượng thực hiện

Vĩnh Sơn

Hoài Sơn

Tổng

I

 

 

 

 

 

II

 

III

 

 

 

 

 

 

IV

Đo vẽ sơ đồ địa chất

*Tỷ lệ 1: 25.000

*Tỷ lệ 1: 10.000

*Tỷ lệ 1: 5.000

*Điểm quan sát

*Lộ tŕnh địa chất

Thi công công tŕnh

Vét vết lộ+hố

Lấy mẫu

*Lát mỏng

*Silicat

*Hút vôi, ên nước, hoạt tính SiO2, Al2O3

*Thể trọng

*Mẫu công nghệ

Phân tích mẫu

*Lát mỏng

*Hóa Silicat

*Hút vôi

*Hoạt tính silic

*Hoạt tính nhôm

*Công nghệ

 

Km2

Km2

Km2

điểm

km

 

m3

 

mẫu

mẫu

 

mẫu

mẫu

mẫu

 

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

 

77

25

 

263

37,4

 

100

 

90

20

 

22

5

1

 

91

17

18

5

5

1

 

48

 

6,5

134

20

 

110

 

90

12

 

12

3

1

 

59

6

4

-

-

1

 

125

25

6,5

397

57,4

 

210

 

180

32

 

34

8

2

 

150

23

22

5

5

2

          III/ ĐẶC ĐIỂM BAZAN:

          3.1. Vùng Vĩnh Sơn (Vĩnh Thạnh)

          *Vị trí địa lư:

          Khu vực Vĩnh Sơn thuộc xă Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh tỉnh B́nh Định. Vùng nghiên cứu với diện tích khoảng 110km2, được giớ hạn tọa độ địa lư là:

                    14o1800’’  -  14o2330’’ vĩ độ Bắc

                   108o3810’’ -  108o4415’’ king độ Đông

          Diện tích nằm trong tờ bản đồ địa h́nh 6737. IV hệ UTM; cách thành phố Quy Nhơn khoảng 110km theo đường quốc lộ 19 và tỉnh lộ 637

          *Phân bố:

          Trên sơ đồ địa chất tỷ lệ 1: 10.000 đá bazan chiếm khoảng 50% diện tích vfa tạo thành ṿng cung ôm lấy khối granit phức hệ Đèo Cả ở phía Tây. Diện tích hồ A của thủy điện Vĩnh Sơn hoàn toàn nằm trong diện tích đá bazan

          Đá bazan có thể nằm hơi dốc từ ven ŕa vào trung tâm và từ Tây Bắc về phía Đông Nam. Chúng phân bố chủ yếu ở độ cao 760m trở lên.

          *Thành phần:

v              Tập 1: phânbố từ độ cao 760m đén gẩn 800m. Thành phần thạch học phức tạp, bao gồm chủ yếu là bazan bọt, bazan lỗ hỏng, bazan đặc xít, thủy tinh bazan. Các đá tạo thành lớp mỏng, nằm xen kẽ nhau rất phức tạp.

-Bazan bọt, bazab ít bọt có màu xám, xám xanh, phong hóa có màu vàng, vàng nâu đỏ, tùy theo mức độ phong hóa. Bazan chưa bị phong hóa rắn, ḍn, bazan phong hóa mềm bở. cấu tạo bọt, lỗ hổng, kiến trúc nổi ban với nền gian phiến hoặc vô ban (aphyr). Khoáng vật gồm: Ban tinh (30%) và Nền (70%)

-Bazan đặc xít: Màu xám đen, phong hóa có màu vàng nhạt, vàng nâu, đá có kiến trúc nổi ban trên nền gian phiến, cấu tạo khối đặc xít. Bazan đặc xít tạo thành các lớp có chiều dày 20-30cm nằm xen kẹp với bazan lỗ hổng và bazan bọt. Khoáng vật gồm: Ban tinh (10-20%) và Nền (80-90%)

-Thủy tinh bazan: Chiếm khối lượng không lớn, có màu xám, xám đen, kiến trúc tàn dư thủy tinh hoặc hyalôpylit, cấu tạo đặc xít, đôi khi lỗ hổng. Khoáng vật gồm: plagioclaz 11-12%, thủy tinh 73-75% và quặng 10%.

-Tôleit: Đá có màu xám, xám xanh, phong hopá có màu vàng, nâu đỏ, kiếm trúc nổi ban trên nền tôleit, cấu tạo khối đặc xít, lỗ hổng. Khoáng vật gồm: Ban tinh (50%) và Nền (50%)

v              Tập 2: phủ chinh hợp lên trên tập 1 và đá bị phong hóa bào ṃn mạnh, nên chỉ c̣n lại ở phần cao địa h́nh, đó là các đỉnh đồi núi có độ cao trên 800m. Thành phần chủ yếu là bazan olivin, có màu xám đen, xám xanh: phong hóa có màu vàng, vàng nâu, đỏ đậm, tạo nên lớp vỏ phong hóa dày 7-10m có khi đến 15m và phân bố trên các đồi ở phía nam Hồ A của công tŕnh thủy điện và đă đwocj khai thác đắp đập thủy điện Vĩnh Sơn. Khoáng vật gồm: Ban tinh (27-28%) và Nền (70-72%)

*Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học trung b́nh cảu đá bazan như sau:

SiO2: 49,23%                  FeO: 8,3%             H2O+: 0,64%

Al2O3: 14,77%                 CaO: 8,22%          H2O-: 0,79%

TiO2:  0,71%                   K2O: 0,19%           MgO: 5,5%

Fe2O3: 7,85%                         Na2O: 2,34%         MKN: 1,41%

Thành phần hóa học tương ứng với các loại bazan theo cách phân loại của Đêly 1933. Đối chiếu với tiêu chuẩn tạm thời bazan làm phụ gia ximăng các hàm lượng Fe2O3và K2O + Na2O đều nhỏ hơn giới hạn cho phép (Fe2O3 £ 14%, K2O + Na2O £ 3). So sánh với bazan vùng Núi Voi Quảng Ngăi có thành phần hóa học tương tự.

Như vậy, về thành phần hóa học qua so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn đă chứng minh rằng: Bazan Vĩnh Sơn có thể đưa vào làm phụ gia ximăng.

*Hoạt tính của bazan:

Bảng 2: Kết quả phân tích độ hút vôi của Bazan.

TT

SHM

Các loại Bazan

Độ hút vôi mg CaO/1gP. gia

1

2

3

VS8/1

VS8/2

VS6/7a

Bazan bọt phong hóa

Bazan bọt phong hóa

Bazan bọt phong hóa

186,01

172,13

177,04

Trung b́nh

178,39

4

VS6/3

Bazan bọt bán phong hóa

152,25

5

6

7

8

9

VS.204

VS.2

VS.3

VS.4

VS.208

Bazan ít lỗ hổng

Bazan đặc xít

Bazan đặc xít

Bazan đặc xít

Bazan đặc xít

 

43,89

15,15

29,33

34,65

34,93

Trung b́nh

31,59

10

11

12

13

14

15

16

17

VS.1

VS.5

VS6/4

VS6/7

VS9/1

VS9/3a

VS9/4

VS6/8

Bazan ít lỗ hổng

Bazan bọt

Bazan bọt

Bazan bọt

Bazan bọt

Bazan bọt

Bazan bọt

Bazan bọt

69,37

109,97

94,01

92,58

81,83

97,79

84,12

85,35

Trung b́nh

98,38

          Cơ quan phân tích: Pḥng kiểm nghiệm Viện Vật liệu xậy dựng Bộ xậy dựng

          Nhận xét:

          *Các mẫu bazan phong hóa có độ hút vôi rất mạnh, trung b́nh là 178,39 mgCaO/1g phụ gia

          *Bazan bán phong hóa có độ hút vôi mạnh, trung b́nh là 152,25 mgCaO/1g phụ gia

          *Các loại bazan bọt, ít lỗ hổng gốc có độ hút vôi trung b́nh -mạnh từ 69,37mgCaO/1g phụ gia đến 109,97mgCaO/1g phụ gia. Trung b́nh là 89,38 mgCaO/1g phụ gia.

          *Các loại bazan gốc đặc xít có độ hút vôi yếu, rất yếu từ 15,15 mgCaO/1g phụ gia đến 43,89 mgCaO/1g phụ gia. Trung b́nh là 31,59 mgCaO/1g phụ gia

          *Kết quả phân tích độ hút vôi của bazan lỗ hổng tai công ty ximăng B́nh Định  là 80,64 mgCaO/1g phụ gia

          Như vậy, Bazan bọt các loại chứa phong hóa của bazan Vĩnh Sơn có độ hút vôi từ trung b́nh đến mạnh. Các loại bazan bọt thường có màu sắc phù hợp với màu ximăng. Loại bazan phong hóa, bán phong hóa có độ hút vôi từ mạnh đến rất mạnh, nhưng màu sắc không phù hợp với màu của xi măng.

          Bảng 3: Sosánh độ hút vôi của bazan Vĩnh Sơn và bazan Núi Voi Quảng Ngăi.

TT

Địa điểm

Độ hút vôi mgCaO/1g phụ gia

 

 

Bazan gốc

Bazan bán phong hóa

Bazan phong hóa

1

2

Vĩnh Sơn

Núi Voi

89.38

85.47

152.25

108.76

178.39

105.39

          Nhận xét: Độ hút vôi của Bazan Vĩnh Sơn cao hơn Bazan Núi Voi Quảng Ngăi, nhất là loại phong hóa và bán phong hóa.

          bảng 4: Kết quả phân tích Al2O3 và SiO2 hoạt tính.

TT

Số hiệu mẫu

Hàm lượng %

Al2O3ht

SiO2ht

1

2

3

4

5

BV555/1

BV556/1

BV462

BV477

BV702

7,36

4,10

3,33

8,06

6,04

6,05

5,26

5,94

6,22

4,26

Trung b́nh

5,78

5,55

          Cơ quan phân tích: Pḥng kiểm nghiệm Viện Vật liệu xậy dựng Bộ xậy dựng

          Bảng 5: so sánh Al2O3ht và  SiO2ht trung b́nh bazan Vĩnh Sơn với Bazan Núi Voi

TT

Vùng nghiên cứu

Al2O3ht (%)

SiO2ht (%)

1

2

Vĩnh Sơn

Núi Voi

5,78

4,41

5,55

4,59

          Nhận xét: Al2O3 và SiO2 hoạt tính của bazan Vĩnh Sơn cao hơn bazan Núi Voi (Quảng Ngăi)

          *Tính chất cơ lư:

          Mẫu nghiên cứu tính chất ximăng cơ lư pha phụ giá bazan Vĩnh Sơn được phân tích tại công ty ximăng B́nh Định.

          Bảng 6: Thời gian đông kết của ximăng

TT

Tỷ lệ pha phụ gia (%)

Thời gian đông kết (phút)

 

 

Bắt đầu

Kết thúc

Kéo dài

1

2

3

4

5

0

8

10

12

14

105

60

55

50

45

175

135

130

105

85

70

75

75

55

40

          Nhận xét: Tỷ lệ pha phụ gia bazan Vĩnh Sơn vào Clinker ximăng PC.40 càng cao th́ thời điểm bắt đầu đông kết của ximăng PC.30 càng sớm và thời gian đông kết càng ngắn

          Bảng 7: Kết quả tính chất cơ lư của ximăng pha phụ gia.

TT

Số hiệu mẫu

Tỷ lệ phụ gia ximăng

Cường độ kháng nén (N/mm2)

3 ngày

28 ngày

1

2

3

4

5

TX

T1

T2

T3

T4

0

8

10

12

14

16

17,42

16,68

16,28

14,37

32,28

30,10

30,70

30,70

26,40

          Nhận xét: Clinker PC.40 pha phụ gia bazan Vĩnh Sơn tỷ lệ 12-14% có độ kháng nén thỏa măn ximăng mác PC.30.

          3.2. Vùng An Đỗ (xă Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn)

          Vùng An Đỗ với diện tích gần 50km2thuộc xă Hoài Sơn huyện Hoài NHơn tỉnh B́nh Điụh,vùng được giới hạn bởi tọa độ địa lư.

                   14o3600’’     14o3625’’ vĩ độ Bắc

                   108o5700’’     109o0020’’ kinh độ Đông.

          Cách thành phố Quy Nhơn khoảng 110km về phía Bắc-Tây Bắc

          Bazan phân bố ở phía Bắc An Đỗ, trên dăy đồi núi có độ cao từ  200-320m phủ trực tiếp trên đá granit phức hệ Quế Sơn (gP2 –T1qs). đỉnh dăy đồi núi này là ranh giới giữa tỉnh B́nh Định với tỉnh Quảng Ngăi. Diện tích bazan nằm trên đất tỉnh B́nh Định khoảng 0,5-0,6km2.

          Những kết quả nghiên cứu về cấu trúc địa chất, thành phần thạc học và khoáng vật, thành phần hóa học độ hút vôi, thời gian đông kết ximăng khi sử dụng bazan An Đỗ làm phụ gia, cường độ kháng nén sau 3 và 28 ngày; tập thể tác giả đă rút ra được những kết luận sau:

          +Ở An Đỗ-Hoài Sơn có tồn tại bazan tuổi Neogen (bN), phủ trên đá granit 3 pha của phức hệ Quế Sơn (gP2 –T1qs).

          +Điều kiện giao thông từ đường QL1A vào An Đỗ là không thuận lợi

          +Một số đặc điểm cơ bản của bazan ở An Đỗ,

·     Tổng lượng kiềm cao, vượt quá tiêu chuẩn quy định

·     Độ hút vôi thuộc loại yếu (từ 37-44 mgCaO/1g phụ gia)

·     Thời gian đông kết của ximăng chậm và kéo dài.

·     Cường độ kháng nén thấp hơn TCVN cho mác ximăng PC.30

Như vậy: Bazan An Đỗ-Hoài Sơn không đạt tiêu chuẩn làm phụ gia pha vào Clinker PC.40 cho ximăng mác PC.30. Do đó không đánh giá về tiềm năng tài nguyên trữ lượng.

IV. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN -TRỮ LƯỢNG DỰ BÁO CỦA BAZAN VÙNG VĨNH SƠN LÀM PHỤ GIA XIMĂNG:

4.1. Lựa chọn diện tích:

Các loại đá bazan đủ tiêu chuẩn làm phụ gia đều nằm trong tập 1 của bazan tuổi địa tứ, từ độ cao 760-790m. Để tính tài nguyên trữ lượng dự báo của bazan làm phụ gia ximăng, tập thể tác giả chọn diện tích ở phía Tây Nam của khu Vĩnh Sơn. Sở dĩ chọn diện tích này v́ ácc lư do sau:

-Diện tích nằm ở ngoài phạm vi bảo vệ an toàn Hồ A của thủy điện Vĩnh Sơn, một công tŕnh năng lượng quan trọng của nhà nước.

-Đây là diện tích đá gốc lộ tốt. Các mẫu nghiên cứu độ hút vôi, hoạt tính silic, nhôm và đặc biệt là mẫu công nghệ đều lấy trên các lộ tŕnh đi qua diện tích này.

-Diện tích có lớp phủ vỏ phong hóa mỏng. Do đă khai thác đất để đắp đập Hồ A thủy điện Vĩnh Sơn.

-Diện tích có đường vận chuyển gỗ của lâm nghiệp đi qua. Đường rộng, tốt rất thuận lợi cho khai thác, vận chuyển sản phẩm đá bazan sau khi khai thác.

-Bề dày của tập quan sát rơ ràng, ở thác La Pin, khoảng 20-30m

4.2. Tính tài nguyên - trữ lượng:

Tài nguyên-trữ lượng dự báo bazan làm phụ gia ximăng ở Vĩnh Sơn được tính ở cấp P1, cho diện tich đă chọn, theo phương pháp khối địa chất bằng công thức sau:

                  Q=S.m.d

Trong đó:

         +Q: Trữ lượng bazan (Tấn)

         +S: là diện tích (m2); được đo trên b́nh đồ bằng Planimet và  phương pháp Paletka để so sánh

         +m: là bề dày (m), dựa vào chiều dày quan sát được ở thác La Pin. Chiều dày chung của tập bazan phân bố đă quan sát được trên bề mặt địa h́nh qua các lộ tŕnh địa chất.

         +d: thể trọng (T/m3) : Tính trung b́nh cảu ácc mẫu đă nghiên cứu

Kết quả tài nguyên-trữ lượng dự báo tính được là:

         2.800.000 m2 x 20m x 1,4T/m3 = 78,4 triệu tấn.

Trong đó:

                  -Bazan phong hóa mạnh 5% = 3,92 triệu tấn

                  -Bazan phong hóa 25% = 19,6 triệu tấn

                  -Bazan gốc = 54,88 triệu tấn

V. KẾT LUẬN:

*Ở B́nh Định tồn tại bazan tuổi Neogen ở khu vực Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn và bazan tuổi Đệ Tứ ở khu vực Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh. Các đá bazan nằm phủ trực tiếp lên trên các thành tạo địa chất cổ hơn.

*Bazan ở Vĩnh Sơn có thành phần khoáng vật, hóa học, màu sắc, độ hút vôi, hàm lượng SiO2, Al2O3 cũng như hoạt tính của chúng thỏa măn các yêu cầu làm phụ gia pha vào Clinker PC.40 với tỷ lệ 12-14% Clinker PC.40 cho ximăng PC.30

*Bazan An Đỗ không thơa măn các tiêu chuẩn để sử dụng làm phụ gia ximăng theo tiêu chuẩn Việt Nam.

*Bazan Vĩnh Sơn có tiềm năng tài nguyên-trữ lượng lớn thơa măn nhu cầu làm phụ gia ximăng chẳng những do nhà máy Ximăng có công suất 70 ngàn tấn/năm hiện nay của tỉnh, mà c̣n đảm bảo cho nhà máy ximăng có công suất 500 ngàn tấn/năm của tỉnh. mặt khác đây là diện tích có nhiều điều kiện thuận lợi cho khai thác và vận chuyển.

*Để đảm bảo quy mô khai thác công nghiệp cần tiến hành đầu tư nghiên cứu chi tiết hơn về mọi phwong diện là cơ sở an toàn cho thiết kế khai thác tránh những rủi ro và đạt được hiệu quả kinh tế cao.

                                                         Biên tập: Ngọc Anh.