ĐÁNH GIÁ ĐỊA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở B̀NH ĐỊNH.

 

CNĐT:       PGS TS Đỗ Đ́nh Toát.

                       PGS TS Phạm Văn Trường

CQCTTH: Trường ĐH Mỏ địa chất

CBBC:       ThS Phan Viết Nhân, ThS Nguyễn Văn Cần, GVC Lại Kim Bảng.

CBPH:        (Đồng tác giả)

PGS TS Đặng Văn Bát, PGS TS Lê Khánh Phồn,   ThS Ngiuyễn Kim Long, (Trường ĐH Mỏ địa chất),

NCS Vơ Ngọc Anh (Sở KHCN&MT)

CQPH:        Liên đoàn địa chất Trung Trung Bộ

TGTH:       1998.

 

          I/ MỞ ĐẦU:

          B́nh Định là tỉnh duyên hải Miền Trung có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, phong phú, đặc biệt là đá xây dựng, đá ốplat và  titan sa khoáng là những khoáng sản có chất lượng tốt, trữ lượng lớn. các khu mỏ nằm gần trục đường giao thông thủy bộ, điều kiện khai thác thuận lợi. Hoạt động khai thác các khoáng sản này mới được tiến hành hơn 10 năm trở lại đây nhưng đă có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xă hội của tỉnh. Tuy nhiên hoạt động khai thác khoáng sản đă và đang gây ra tác động đến môi trường, tài nguyên mạnh mẽ trên một quy mô ngày càng mở rộng. Mặt khác việc đánh giá giá trị kinh tế các mở khoáng sản sẽ được gắn liền với vấn đề quy hoạch, sử dụng hợp lư tài nguyên và bVMT. điều quan trọng hơn là cung cấp nhưng luận cứ khoa học để làm cơ sở cho việc liên doanh, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, cũng như thứ tự ưu tiên đưa vào khai thác sử dụng. Mục tiêu của dự án nhằm làm sáng tỏ đặc điểm địa chất môi trường và gía trị kinh tế của một số mỏ điển h́nh đối với đá ốplat, đá xây dựng và titan sa khoáng, từ đó nêu lên biện pháp khai thác sử dụng có hiệu quả cao, chống lăng phí tài nguyên, đặc biệt đối với titan sa khoáng và bảo vệ môi trường.

          II/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

          2.1. Nội dung:

          -Thu thập tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về đá ốplat, đá xây dựng, titan sa khoáng, giá trị kinh tế chủ yếu tập trung ở một số mỏ điển h́nh.

          -Tiến hành khảo sát kiểm tra và thu thập các số liệu về trữ lượng, chất lượng đối với các loại khoáng sản đá ốplat, đá xây dựng, titan sa khoáng để phục vụ cho đánh giá kinh tế địa chất.

          -Khỏa sát địa chất môi trường ở ácc khu vực đă, đang và sẽ khai thác các loại khoáng sản nêu trên ở một số mỏ trọng điểm và điển h́nh.

          -Lấy và phân tích các mẫu để đánh giá chất lượng khoáng sản và mức độ ô nhiễm môi trường bằng ácc nguyên tố chỉ thị trong nước và đất.

          -Khỏa sát môi trường phóng sạ liên quan đến các khoáng sản nêu trên (trừ titan sa khoáng) và kiểm tra  các số liệu về môi trường.

          -Xử lư số liệu trên máy vi tính theo các chương tŕnh kinh tế địa chất, đại chất môi trường và đánh giá tác động môi trường.

          -Xây dựng các mô h́nh đánh giá kinh tế địa chất, biện pháp khai thác, sử dụng có hiệu quả cao, chống thất thoát, lăng phí tài nguyên, đặc biệt đối với tiatn sa khoáng.

          -Thành lập các sơ đồ địa chất môi trường và dự báo tác động môi trường do khai thác các khoáng sản gây ra.

          2.2.Phương pháp nghiên cứu và khối lượng thực hiện:

         

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

1

2

 

3

 

 

 

 

 

4

Thu thập các luận chúng kỹ thuật khai thác mỏ

Khảo sát thực địa thành lập các sơ đồ hiện trạng môi trường khai thác mỏ

Đo các thông số môi trường

   +Đo cường độ phóng xạ

   +Đo cường độ ánh sáng và độ ẩm

   +Đo cường độ âm thanh

   +Đo chất lượng không khí

   +Đo nồng độ bụi

Lấy và phân tích các loại mẫu

   -Phân tích nước, xác định yếu tố gây ô nhiễm

   -Phân tích phóng xạ (a+b+g) trong nước

   -Công nghệ tuyển đuôi quặng thải titan sa khoáng

 -Phân tích đất, xác định yếu tố gây ô nhiễm

   -Phân tích cơ lư đất

   -Xác điịnh các thông số Eh, pH, Ec của đất

   -Phân tích vi trùng và tiêu chuẩn vi trùng

   -Phân tích khoáng vật phóng xạ

   -Kiến tạo Vật lư

mỏ

 

mỏ

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

mẫu

mẫu

mẫu

 

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

8

 

8

 

2600

100

250

100

250

 

114

3

01

 

80

30

80

20

20

100

          III/ KẾT QUẢ:

          3.1. Tác động tổng hợp của hoạt động khai thác đá xây dựn, đá ốplat và titan sa khoáng đến môi trường tự nhiên tỉnh B́nh Định:

          Các tác động tiêu  cực của hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đến môi trường sinh thái cũng rất lớn, bao gồm các mặt sau.

          -Đối với môi trường không khí: Hàng năm hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản đưa vào không khí một lượng khí độc đáng kể, có nới cao hơn tiêu chuẩn cho phép đến 5¸ 10 lần. Ngoài bụi silic ở ácc xwongr tuyển ilimenit c̣n có cả bụi khoáng vật chứa phóng xạ, các moong khai thác có các loại khí thải do nổ ḿn, do hoạt động cảu máy móc tạo ra.

          -Ô nhiễm môi trường nước: bao gồm mặt nước, nước ngầm và nước biển ven bờ đều bị ô nhiễm: pH thấp, nước đục, cặn lơ lửng cao, một số kim loại nặmg: Zn, Pb,…có hàm lượng cao. Hầu hết nước bị ô nhiễm colifom và fecalcoli.

          -Tác động đến môi trường đất, rừng: Khia thác khoáng sản lộ thiên và đổ thải đă làm biến đổi mạnh mẽ địa h́nh, tạo nên các dạng địa h́nh âm và dương xen kẽ, thúc đẩy sự xói ṃn đất đai làm nghèo tài nguyên đất. Khi đất đai bị đào bới, rừng cây bị ctặt phá, thú rừng bị xua đuổi, bởi các hoạt động khai thác nổ ḿn, làm cho hệ sinh thái rừng bị nghèo nàn và cạn kiệt.

          Công nghiệp khai thác đá xây dựng, đá ốplat và titan sa khoáng có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng. Nhiều bệnh nghề nghiệp như: silicose, viêm phế quản, viêm phổi, bệnh ngoài da, bệnh tim mạch… chiếm tỷ lệ khá cao trong công nhân mỏ.

          Khai thác khoáng sản làm tăng những tai biến và rủi ro môi trường như trượt lở đất đá. Tác động tổng hợp của khai thác titan và vật liệu xây dựng đá ốplat với các hợp phần môi trường là rất phức tạp và đa dạng (bảng 2, 3, 3 và 4), các hoạt động khai moong đổ thải, nghiền sàng, hoạt động của máy gạt khai moong, đổ thải của chế biến trong khai thác đá ốplat và xúc bốc quặng, khai moong, tuyển quặng và đổ thải trong khai thác titan sa khoáng là những hoạt động có tác động tiêu cực nhất đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng.

          Các tác động gây ô nhiễm bụi, làm tăng tiếng ồn, mất đất canh tác, làm giảm chất lượng cảnh quang, tăng bệnh silicose và viêm đường hô hấp là nhưũng tổn hại lớn nhất mà hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng, đá ốplat và sa khoáng titan gây ra.

          Tuy nhiên, các hoạt động khai thác chế biến đá xây dựng, đá ốplat và sa khoáng titan ở B́nh Đinghj có quy mô nhỏ và không tập trung. Ảnh hưởng của hoạt động này đến môi trường không trên diện rộng mà chỉ có tác động mạnh đối với công nhân trực tiếp sản xuất, ít tác động đến cư dân xung quanh.

          3.2. Đánh giá kinh tế địa chất các mỏ đá ốplat, đá xây dựng và titan sa khoáng :

          Ở các mức độ nghiên cứu khác nhau, các nhà địa chất đă xác định được trữ lượng các mỏ đá ốplat và đá xây dựng cảu tỉnh B́nh Định. Trữ lượng cho biết qui mô”Thực tế vật lư” của các mỏ đá trên thực tế, điều quan tâm không hoàn toàn là “Thực tế vật lư” mà chính là “thực thể kinh tế” của chúng. Thực thể kinh tế-giá trị kinh tế của môi mỏ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Giá trị đó phụ thuộc vào giá bán khoáng sản luôn thay đổi theo cơ chế thị trường, phụ thuộc vào thựi gian khai thác mỏ ( yếu tố thựi gian), phụ thuộc vào công nghệ, kỹ thuật khai thác, đặc biệt là phụ thuộc vào các điều kiện địa chất mỏ (ví dụ: độ nguyên khối)… Tất cả ácc yếu tố ảnh hưởng đó sẽ được tính để khi đánh giá kinh tế địa chất. Trong đánh giá, chúng tôi chỉ tập trung vào một số mỏ chủ yếu của tỉnh, với đá ốplat cũng chỉ tập trung vào đánh giá các khối đá, nơi có nhiều ẩn số phải đi t́m.

          3.2.1.Đánh giá kinh tế địa chất các mỏ đá ốplat và đá xây dựng:

          *Phương pháp đánh giá:

Bảng 2: TỔNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

 

                      Hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

Tác động

Làm đường

Máy nổ hoạt động

Khoan

Nổ ḿn

Bốc xúc đá hộc

Hoạt động máy gạt

Khai moong

 

 

 

 

 

 

Vận chuyển đá

Đổ đất đá thải

Nghiền sàng đá

bốc xúc đá đi tiêu thụ

Rác thải sinh hoạt

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I Chất lượng môi trường khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tăng lượng bụi

3

2

3

3

3

3

3

3

3

3

3

2

34

-Tăng lượng khí độc

 

3

 

3

3

3

3

3

3

3

 

 

24

-Tăng lượng kim loại

1

3

3

 

 

3

 

3

3

 

 

 

16

-Tăng tiếng ồn

2

3

3

3

3

3

2

3

1

3

2

 

28

II Chất lượng môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tăng ḍng chảy mặt

2

 

 

 

 

2

3

 

 

 

 

 

7

-Bồi lắng ḍng sông, suối

2

 

 

 

1

 

 

 

3

3

2

3

14

-Cạn kiệt ḍng chảy mặt

1

 

 

 

 

1

3

 

3

 

 

 

8

-Tăng độ đục, cặn lơ lửng trong nước mặt

2

 

 

 

2

2

3

2

3

3

2

1

20

-Hạ thấp mực nước ngầm

 

 

 

 

 

 

3

 

2

 

 

 

5

-Tăng độ axít của nước

 

 

 

 

 

 

3

 

 

3

 

1

8

-Tăng khuẩn coli

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

3

6

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

III. Hệ sinh thái tài nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Thu hẹp diện tích rừng

3

 

 

 

 

3

3

 

3

 

 

 

12

-Suy giảm đa dạng

2

 

 

1

 

 

3

 

3

 

 

 

9

IV Tài nguyên đất cảnh quang 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Mặt đất rừng

3

 

 

3

3

3

3

 

3

3

 

3

24

-Tăng địa h́nh âm

 

 

 

3

 

3

3

 

 

 

 

 

9

-Tăng địa h́nh dương

 

 

 

 

 

3

 

 

3

1

 

 

7

-Mặt đất canh tác

2

 

 

3

 

3

3

 

3

3

 

3

20

-Giảm chất lượng cảnh quan

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

36

V. Tai biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trường diễn

1

 

 

3

3

3

3

2

3

3

2

3

26

-Đột khởi

 

 

 

3

3

3

2

2

3

3

2

 

21

VI. Sức khỏe cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Gây bệnh silicose

3

 

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

33

-Bệnh ngoài da, viêm giác mạc

 

 

3

3

3

2

3

3

3

3

3

2

28

Tổng

30

14

18

35

30

46

55

27

51

40

22

27

395

 

          Ghi chú; 3-Tác động mạnh; 2-Tác động trung b́nh; 1- Tác động yếu.

 

Bảng 3: TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ OPLAT ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

               Hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác động

Làm đường

Máy nổ hoạt động

Khoan

Nổ ḿn

Đào bới tảng lăn

Khai moong

Tách khối đá

Vận chuyển đá khối xuống băi

Hoạt động máy gạt

Đổ đất đá thải

Băi chứa đá khối

Sữa chửa h́nh dạng

Vận chuyển tiêu thụ hoặc về xưởng chế biến

Cưa xẻ đá tấm

Mài bóng đá tấm

Băm mặt đá

Cắt quy cách

Đổ thải chế biến

Rác thải sinh hoạt

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

I. Chất lượng môi trường khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tăng lượng bụi

3

2

3

3

3

3

3

3

3

3

2

3

3

2

3

3

2

2

2

51

-Tăng lượng khí độc

 

3

 

3

 

 

 

3

3

3

 

 

3

3

 

 

 

3

2

26

-Tăng hàm lượng kim loại

1

3

3

 

 

 

 

3

3

3

 

 

3

3

3

2

2

3

2

34

-Tăng tiếng ồn

2

3

3

3

3

3

3

3

3

3

 

3

3

3

3

3

3

2

 

49

II. Chất lượng nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tăng ḍng chảy mặt

3

 

 

 

3

3

 

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

-Bồi lấp ḍng sông suối

3

 

 

 

3

3

 

3

 

3

 

3

 

3

3

 

 

3

3

30

-Cạn kiệt ḍng chảy mặt

3

 

 

 

3

3

 

3

3

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

21

-Tăng độ đục, cặn lơ lửng trong nước mặn

3

 

 

 

3

3

 

3

3

3

2

3

 

3

3

3

3

3

3

41

-Hạ thấp mực nước ngầm

3

 

 

 

3

3

 

3

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

-Tăng độ axits của nước

 

 

 

1

3

3

 

 

 

3

 

 

 

3

3

2

2

3

2

22

-Tăng khuẩn coli

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

3

3

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

III. Hệ sinh thái tài nguyên sinh vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Thu hẹp diện tích rừng

3

 

 

 

3

3

 

3

3

3

3

 

 

 

 

 

 

3

3

27

-Suy giảm đa dạng sinh học

3

1

1

1

3

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

2

 

17

IV. Tài nguyên đất cảnh quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Mặt đất rừng

3

 

 

3

3

3

 

3

3

3

3

3

3

 

 

 

 

3

3

36

-Tăng địa h́nh âm

3

 

 

 

3

3

3

3

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

21

-Tăng địa h́nh dương

2

 

 

 

3

3

2

3

3

3

3

 

 

 

 

 

 

3

 

25

-Mặt đất canh tác

3

 

 

3

3

3

 

2

3

3

3

3

2

 

 

 

 

3

3

34

-Giảm chất lượng cảnh quan

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

2

2

3

2

3

3

54

V. Tai biến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trường diễn

3

 

 

 

3

3

3

3

3

3

 

2

 

1

 

 

 

3

3

30

-Đột khởi

3

 

 

3