xây dỰng phương án QUẢN LƯ TỔNG HỢP

ĐỚI VEN BỜ BIỂN TỈNH B̀NH ĐỊNH

 

CNĐT :     GS. TSKH. Nguyễn Tác An

CQCTTH: Viện Hảo dương học Nha Trang

CBPH:      TS. Vơ Sĩ Tuấn, TS. Nguyễn văn Lục, ThS. Phan Minh Thụ, ThS. Nguyễn Hữu Huân, ThS. Nguyễn văn Long, CN. Nguyễn Kim Vinh, CN. Phạm hữu Trí, CN. Hồ Hải Sâm.

TGTH:      2001 - 2003

 

 

 

 

MỞ ĐẦU

B́nh Định là tỉnh ven biển thuộc cực Bắc của vùng Nam Trung Bộ, nằm trong khoảng vĩ độ địa lư từ 13030’N đến 14040’N, diện tích đất tự nhiên là trên 523.616 ha; trong đó, vùng đồng bằng có độ cao <30m chỉ chiếm 33,42%, phần lớn diện tích đất là vùng đồi núi hay trung du cao trên 50m. Đây là vùng lănh thổ được cấu tạo chủ yếu bởi sườn phía Đông của dăy Trường Sơn hay cao nguyên, nên chiều ngang thường rất ngắn và hẹp so với chiều dài, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngăi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp giới tỉnh Gia Lai và phía Đông là biển Đông với đường bờ biển của toàn tỉnh trên 134km (chưa tính đến độ gấp khúc của đường bờ).

Tài nguyên tự nhiên ở tỉnh B́nh Định khá đa dạng về chủng loại, nhưng số lượng hạn chế. Những tài nguyên có khả năng khai thác được th́ hiện tại không giàu, c̣n những tài nguyên có tiềm năng lớn th́ điều kiện khai thác và sử dụng chúng không dễ dàng. Hiện tại, nhiều nguồn lợi tự nhiên có giá trị đang ở mức phải hạn chế và kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác tự nhiên.

Trong “Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh B́nh Định khóa XV, tại ĐHĐB Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, ngày 10/2/2001” đă phân tích khá rơ các lợi thế và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội (KTXH) cho năm 2010 và sau đó. Ngoài các thành tích to lớn về phát triển KTXH của địa phương, báo cáo cũng chỉ ra những khó khăn và bất cập nhất hiện nay là đánh giá lại một cách toàn diện, đồng bộ về tài nguyên, môi trường đới ven bờ biển (ĐVBB), những thuận lợi và thách thức trong quá tŕnh khai thác, sử dụng chúng, và trên cơ sở đó xây dựng các phương án quản lư tổng hợp ĐVBB.

Đề tài “Xây dựng phương án quản lư tổng hợp ĐVBB tỉnh B́nh Định” là nhằm phân tích, đánh giá những khó khăn, thách thức và lợi thế trong quá tŕnh xây dựng phương án quản lư tổng hợp ĐVBB tỉnh B́nh Định.

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Phân tích, đánh giá khó khăn, thách thức và lợi thế trong  phát triển kinh tế.

2.1.1. Tỉnh B́nh Định - một vùng lănh thổ có điều kiện địa lư tự nhiên đa dạng, phân dị cao và c̣n  một số tiềm năng chưa được khai thác, nhưng cũng ít thách thức đối với quá tŕnh phát triển. Vấn đề thiên tai (hạn hán, lũ lụt,băo,...) và bảo vệ  môi trường và các hệ sinh thái  đặc thù là thách thức lớn.

(1) Vị thế địa lư kéo dài theo hướng kinh tuyến, địa h́nh hiểm trở, chia cắt mạnh bởi đồi núi lấn ra biển, diện tích đồi núi chiếm phần lớn. Điều đó làm trở ngại đáng kể giao thông, luân chuyển hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển mạng lưới đô thị.

(2) Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thay đổi nhanh và có nhiều biến thể của kiểu nhiệt đới chí tuyến với kiểu á xích đạo. Các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, băo tố, hạn hán, ...) thường xuyên xảy ra và lặp lại vài lần trong năm, chúng gây ra những tổn thất và thiệt hại rất lớn về người và tài sản.

(3) Các sông ngắn, dốc, hoạt động không ổn định theo mùa khí hậu, kéo theo các đồng bằng lưu vực sông cũng bị phân cách, rời rác và nhỏ. Chúng là trở ngại lớn trong việc qui hoạch vùng chuyên canh hàng hóa, cơ giới hóa và thuỷ lợi hóa nông nghiệp.

(4) Các hệ thống sinh thái đặc thù nhiệt đới (như rừng, rạn san hô, rừng ngập mặn,...) có diện tích và độ phủ khiêm tốn, nhạy cảm và rất mỏng manh trước các tác động biến đổi của khí hậu và con người. Điều này dẫn đến  thách thức lớn về môi trường trong quá tŕnh phát triển kinh tế.

(5) Dân cư chủ yếu là người Kinh tập trung ở đô thị, đồng bằng. Nơi có mật độ dân số cao, các điều kiện kinh tế xă hội thuận lợi hơn vùng núi. Ngược lại, các dân tộc ít người tập trung chủ yếu ở vùng núi, điều kiện kinh tế xă hội khó khăn. Thách thức lớn về vấn đề chính sách dân tộc, vấn đề đặt ra là giảm bớt sự cách biệt về đời sống kinh tế văn hóa giữa đồng bằng và miền núi, định canh và định cư cho người dân tộc để giảm áp lực phá rừng làm nương rẫy,...

2.1.2.Tài nguyên tự nhiên ở ĐVBB tỉnh B́nh Định khá đa dạng về chủng loại, nhưng có số lượng tương đối hạn chế. Những tài nguyên có khả năng khai thác được th́ hiện tại không giàu, c̣n những tài nguyên có tiềm năng lớn (ví như không gian biển, vận tải biển, hải sản xa bờ và nước sâu, khoáng sản, không gian đồi núi,...) th́ điều kiện khai thác rất khó khăn, vốn cực lớn, nhân lực và công nghệ cực cao. Nhiều nguồn lợi tự nhiên có giá trị đang ở mức phải hạn chế và kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác tự nhiên.

Theo kết quả đánh giá tài nguyên, nguồn lợi , chúng tôi nhận thấy bất cứ loại tài nguyên và nguồn lợi quí hiếm nào của vùng ĐVBB nhiệt đới đều t́m thấy ở tỉnh B́nh Định; nhưng nói đến đầu tư khai thác chúng (dù với qui mô công nghiệp nhỏ) th́ hầu như không thể. Vậy thực chất tiềm năng tài nguyên là như thế nào? Nguyên nhân là ở đâu? Giải pháp khắc phục và phát triển nào là đúng? Và rất nhiều câu hỏi đặt ra đối với kế hoạch khai thác tài nguyên ở tỉnh B́nh Định?

Nếu đánh giá về khoa học một cách nghiêm túc, chúng tôi cho rằng, tài nguyên tự nhiên ở ĐVBB B́nh Định khá đa dạng về chủng loại, nhưng số lượng của những chủng loại mà với khả năng hiện nay có thể khai thác được th́ tương đối hạn chế.

Nguyên nhân th́ có nhiều và c̣n nhiều vấn đề cần nghiên cứu, thảo luận; nhưng chúng tôi cho rằng có 2 nguyên nhân cơ bản cần xem xét: (1)Vốn dĩ tài nguyên thiên nhiên ở ĐVBB tỉnh B́nh Định đă không giàu, chúng chỉ ở mức trung b́nh so với khu vực các tỉnh Nam Trung Bộ và ở mức dưới trung b́nh so với mặt bằng cả nước. (2)Trong một thời gian khá dài, chúng ta chậm đổi mới tư duy về khai thác và sử dụng tài nguyên, nguồn lợi; dẫn đến phần lớn phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên mang tính truyền thống, thủ công và “bóc lột cùng kiệt” tự nhiên, mà không chú trọng đến bảo vệ và phục hồi, phát triển chúng; hậu quả làm suy giảm cả về chất và lượng của nhiều chủng loại tài nguyên quí hiếm.

Vấn đề cấp bách hay giải pháp đặt ra là phải thay đổi cả nhận thức và phương thức khai thác, sử dụng và quản lư tài nguyên, phải có các biện pháp mềm dẻo, thông minh nhằm kết hợp hài hoà giữa các mặt mâu thuẫn trong thể thống nhất – đó là khai thác và bảo vệ, sử dụng và tái tạo, giáo dục và cưỡng chế, khen thưởng và phạt nghiêm,… đối với tài nguyên tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu nh́n nhận lại một cách toàn diện về những tài nguyên thiên nhiên với tiềm năng lớn, chưa được khai thác ở ĐVBB tỉnh B́nh Định, chúng tôi đưa ra vài đánh giá như sau, để chúng ta cùng xem xét [9]:

Về tài nguyên biển : Đây là tài nguyên có tính chất quyết định đối với sự phát triển kinh tế của B́nh Định trong tương lai. Đánh giá đầy đủ về giá trị kinh tế tổng hợp của tài nguyên biển đă tŕnh bày ở Bảng 1- 5. Ở đây chúng tối nhấn mạnh đến 2 vấn đề: 

(1)Tiềm năng của tài nguyên biển của B́nh Định là cực kỳ lớn:

+ Diện tích mặt nước biển tính đến độ sâu 50m là 110.000ha, chiếm 21% diện tích đất -nước tự nhiên trong nội địa của tỉnh (523.616ha); nếu tính ra độ sâu 200m (giới hạn của thềm lục địa) sẽ là 488.300ha, chiếm gần bằng  diện tích đất -nước tự nhiên trong nội địa. Nếu khai thác sử dụng vào các hoạt động sản xuất đ̣i hỏi công nghệ cao, như nuôi biển (nuôi lồng/bè, nông trường biển,…), vận tải biển, xây dựng cơ sở hạ tầng trên và trong biển (nhà ở, khu du lịch và chữa bệnh trên biển, kho chứa hàng, sân bay nổi trên biển,  chuyển tải dầu, cảng nổi, khu vực phóng thải các chất thải,…), th́ giá trị kinh trên 1 đơn vị mặt bằng sẽ gấp 3 – 10 lần  so với đất liền.

+ Diện tích mặt bằng đáy biển cũng tương tự như diện tích mặt nước. Nếu đưa vào thăm ḍ, t́m kiếm và khai thác khoáng sản (rất tiếc là cho đến nay chúng ta chưa có nhiều thông tin về vấn đề khoáng sản đáy biển), ví dụ như dầu khí, kết hạch Mangan,…, th́ giá trị kinh tế của ngành khai khoáng biển sẽ rất to lớn ?

+ Tài nguyên, nguồn lợi hải sản xa bờ và nước sâu cũng c̣n là vấn đề bí ẩn, nhưng do lợi thế về chế độ thuỷ văn và động lực, chắc chắn nguồn lợi hải sản nổi và di cư có tiềm năng rất lớn.

+ Tài nguyên nước lợ, mặn lợ và mặn là môi trường sống thuận lợi để phát triển các trung tâm nuôi và phát triển các nguồn giống thuỷ sản quí hiếm,…

+ Tài nguyên khí hậu trên biển có lợi thế là trong sạch, nắng ấm quanh năm, nếu chúng ta đầu tư phát triển các khu nhà nổi điều dưỡng và chữa bệnh trên biển, hay khai thác năng lượng gió, bức xạ,… chắc chắn sẽ có hiệu quả tốt hơn trên đất liền. 

(2) Khai thác các tài nguyên biển nói trên lại cực kỳ khó khăn đối với điều kiện của B́nh Định hiện nay:

Để khai thác các tài nguyên biển nói trên, đ̣i hỏi công nghệ rất cao, nguồn nhân lực có tŕnh độ khoa học và tay nghề cao, đội ngũ quản lư và điều hành cập nhật với các tiêu chuẩn, luật pháp quốc tế, nguồn vốn cực lớn, kéo theo hàng loạt các vấn đề liên quan đến thể chế, chính sách và dân trí (như bảo vệ môi trường, chất thải, nơi ở, vệ sinh,…),…

Về tài nguyên vùng đồi núi : Một vấn đề hết sức lan giải và thách thức, nhưng chúng ta không được xem thường và bỏ qua.

Diện tích vùng đồi núi có độ cao >50m là 298.537ha (chiếm 57% diện tích đất - nước tự nhiên trong nội địa của tỉnh (523.616ha). Cho đến nay, diện tích này chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng mới trồng, cây bụi, đất trống đồi trọc, năng suất và hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị mặt bằng rất thấp, đời sống của người dân rất khó khăn,…. Tuy nhiên, tài nguyên vùng đồi núi lại có ư nghĩa rất lớn và quan trọng để đảm bảo môi trường xanh, sạch cho cả tỉnh, điều tiết lũ, trữ nước ngọt, giảm thiểu các thiên tai cho vùng đồng bằng, là nơi quyết định nhiều vấn đề liên quan đến chính sách đoàn kết dân tộc (nơi định cư và sinh sống của đa số các dân tộc ít người), là hạ tầng lối kết với Tây Nguyên và nước bạn Lào trong chiến lược phát triển kinh tế theo hướng Đông Tây,… Chính v́ vậy, việc đầu tư và hoạch định các giải pháp khai thác tổng hợp tài nguyên vùng đồi núi có ư nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, văn hóa, chính trị  và quốc pḥng của tỉnh. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên vùng đồi núi là rất khó khăn, nhất là vốn đầu tư cho hạ tầng, công nghệ cao trong lĩnh vực sinh học tuyển chọn cây con phù hợp, …

2.1.3.Nền kinh tế phát triển thiếu bền vững, chất lượng và hiệu quả thấp, sức canh tranh chưa cao. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm. Năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa cao. Các vùng chuyên canh, thâm canh gắn với công nghiệp chế biến chậm phát triển. Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn c̣n yếu kém. Công nghiệp qui mô nhỏ, thiết bị công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng một số sản phẩm thấp, sức cạnh tranh yếu. Công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm .

Phát triển kinh tế dựa trên việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên là điều tất yếu khách quan mà chúng ta phải làm, sau khi thoát khỏi chiến trang và thời kỳ khó khăn bao cấp (1975 – 1986); nhưng phát triển kinh tế vững chắc và ổn định lại là vấn đề không mấy dễ dàng đối với chúng ta trong hiện tại và tương lai. Xét riêng về khía cạnh tài nguyên thiên nhiên th́ chúng ta đă thấy rơ ở những phân tích nói trên, cộng thêm vào đó là nhận thức và phương thức khai thác tài nguyên của chúng ta hiện nay c̣n mang nặng tính “bóc lột” tự nhiên, đó chính là nguyên nhân cơ bản để chúng ta phải lo lắng về tính thiếu ổn định và hiệu quả thấp của nền kinh tế trong những năm tới.

 Mặt khác, chúng ta cũng nhận thấy, nguyên nhân khách quan của những khuyết điểm và yếu kém trong nền kinh tế địa phương là do xuất phát điểm của nền kinh tế xă hội của tỉnh c̣n thấp, lại nằm trong vùng kinh tế chậm phát triển; kết cấu hạ tầng kỹ thuật thấp kém và thiếu đồng bộ, chưa t́m ra cơ chế và chính sách thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế c̣n ít, thiếu vốn đầu tư để phát triển; xa các trung tâm lớn của đất nước; tài nguyên thiên nhiên hạn chế; thiếu cán bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi; thiên tai thường xuyên xảy ra,...

2.1.4. Một nền kinh tế chuyển từ hành chính, bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN chưa được bao lâu. Hàng loạt các thể chế, chính sách, qui định cần phải thay đổi, chúng c̣n nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, chồng chéo và thiếu cụ thể, nhất là tính khả thi và thực thi chúng c̣n hạn chế.

Trong thời kỳ 1975 – 1986 là thời kỳ khó khăn chung của cả nước trong việc t́m kiếm con đường phát triển kinh tế bền vững, là thời kỳ bị cấm vận và bao vây về kinh tế, nền kinh tế hầu như bị “bế quan toả cảng” và được điều hành theo cơ chế hành chính, bao cấp. Nhất là vào những năm 1980, trước t́nh trạng khủng hoảng kinh tế, một số nhà khoa học nghi ngờ về sự giàu có tài nguyên đất nước và nghi ngại sự phát triển kinh tế dựa trên tài nguyên thiên nhiên có giới hạn. Thực tế lại khác, vào những năm 1986 (hay chính xác hơn là 1989) với chính sách “đổi mới”, nghị quyết khóa X… nền kinh tế đă phát triển vượt bậc, đưa đất nước thoát khỏi t́nh trạng khó khăn. Vậy bài học cực kỳ quan trọng đặt ra ở đây là ở phương thức quản lư và chính sách phát triển KTXH, chứ không chỉ đơn thuần là tài nguyên giàu hay nghèo.

Tỉnh B́nh Định nằm trong hoàn cảnh chung của đất nước, bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế từ xuất phát điểm của nền kinh tế rất thấp, sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp (trên 80%), cơ sở hạ tầng  thấp, công nghiệp hầu như không có ǵ,… Đó là những nguyên nhân mà người ta thường qui cho là khách quan. Nhưng ở đây, chúng tôi muốn phân tích những nguyên nhân do tính chủ quan từ cơ chế quản lư, thực thi các chính sách và qui định về phát triển KTXH ở địa phương, để từ đó chúng ta có cái nh́n biện chứng hơn về chính sách và giải pháp phát triển.

+ Các thông tư, văn bản, chỉ thị hướng dẫn liên quan đến phát triển KTXH, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường c̣n nhiều, chồng chéo. Điều này làm cho tính nghiêm minh thực thi các văn bản pháp luật hạn chế, làm giảm sức mạnh tổng hợp và đồng bộ của chúng. Chúng ta thấy không ít trường hợp càng ra nhiều văn bản chỉ thị,… th́ càng khó khăn đối với người dân trong quá tŕnh thi hành.

+ Tŕnh độ dân trí chưa cao, quán tính về ư thức và phương thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu rất lớn, phương thức giáo dục và truyền thông về pháp luật c̣n rất hạn chế, các văn bản pháp luật th́ nhiều và thiếu cụ thể hóa, … đă làm cho người dân không thể dễ dàng tiếp cận và thực thi chúng có hiệu quả. Nên chăng cần cụ thể hóa ngày càng nhiều các văn bản pháp luật dưới dạng “khẩu hiệu và chữ to” như chúng ta đă làm trong thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm, để người dân dễ hiểu, dễ nhớ.

+ Lực lượng và tŕnh độ cán bộ quản lư các ngành, cấp địa phương c̣n thiếu về số lượng và chất lượng hạn chế. Thiếu các định chế kiểm soát và ràng buộc nhân sự, tạo ra nhiều sơ hở và lỏng lẻo trong quản lư, không qui rơ trách nhiệm, dẫn đến dễ phát sinh tiêu cực. Điều quan trọng là bộ máy hành chính c̣n cồng kềnh, thụ động và hiệu quả hoạt động thấp.

+ Biện pháp và hiệu quả các văn bản pháp luật rất yếu. Điều mà ai cũng thấy, chúng ta có rất nhiều các qui định về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, hướng dẫn qui hoạch sản xuất, … nhưng rừng vẫn bị phá, chất thải vẫn xả thải vào các thuỷ vực, các phương tiện đánh cá có tính huỷ diệt vẫn diễn ra hàng này,… Vậy vấn đề là ở chỗ nào ? Chúng tôi cho rằng, các biện pháp thực thi kết hợp chưa tốt 2 mặt của vấn đề thể chế chính sách – Đó là giáo dục và chế tài (tức là giáo dục, khen thưởng lớn cho những người thực hiện tốt và xử pháp thật nặng đối với những người vi phạm), là trách nhiệm và quyền lợi,…

2.1.5.Ngoài các khó khăn và thách thức nói trên, với cách nh́n biện chứng và tổng quát đối với khu vực Nam Trung Bộ, toàn quốc và khu vực Đông Nam Á, chúng ta nhận thấy, B́nh Định c̣n tiềm ẩn nhiều khả năng và lợi thế để phát triển như sau:

Lợi thế về vị trí địa lư : Khả năng mở rộng và phát triển kinh tế theo hướng Đông – Tây (hướng vĩ tuyến), nhằm khai thác tính đa dạng về địa h́nh, sinh thái của biển, đồng bằng, cao nguyên và núi rừng. Đây được xem là hướng chiến lược, quyết định tốc độ phát triển KTXH ở B́nh Định. Cần mở rộng và phát triển các cực động lực kinh tế về phía Tây với các tỉnh Tây Nguyên và Lào dọc theo đường số 19. Về phía Đông, liên thông từ phía Tây xuống TP.Qui Nhơn, khu kinh tế mở Nhơn Hội để tiến ra biển Đông. Với trên 134km bờ biển, nhiều vũng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ biển – Đó là tiềm năng lớn để mở rộng mặt bằng,  phát triển kinh tế ra phía biển Đông và các nước khu vực Đông Nam Á.

Phát triển các cực động lực kinh tế theo hướng Bắc – Nam (hướng kinh tuyến), nhằm khai thác sẵn thế mạnh về đa dạng sinh thái và cảnh quan dọc theo QL 1A, khai thác lợi thế kế cận về phía Bắc với khu kinh tế động lực mới của miền Trung (Dung Quất – Chu Lai - Liên Chiểu – Chân Mây).

Tài nguyên nhân lực là nguồn động lực duy nhất để phát triển KTXH ở B́nh Định : Trong các dạng tài nguyên vốn có của tỉnh B́nh Định, dù chúng khá đa dạng, nhưng trữ lượng và khả năng khai thác chúng vẫn c̣n là thách thức lớn và bị hạn chế nhất định; chỉ có tài nguyên nhân lực là nằm ngoài những thách thức đó và là nguồn động lực quan trọng, dồi dào để phát triển kinh tế xă hội.

Theo thống kê vào năm 1995, dân số của vùng Nam Trung Bộ là 4,4 triệu người, trong đó, đông nhất là tỉnh B́nh Định (1,4 triệu người), c̣n các tỉnh khác chỉ dưới 1 triệu người [32]. Mật độ dân số trung b́nh của B́nh Định 232 người/km2. Dân cư thường phân bố tập trung thành từng cụm ở vùng đồng bằng để làm nông nghiệp và ngư nghiệp, hay tập trung ở các thành phố, thị trấn thị xă để kinh doanh và hoạt động dịch vụ (ví dụ, TP. Qui Nhơn với mật độ trên 900 người/km2, huyện Tuy Phước – trên 700 người/km2, thị trấn An Nhơn – trên 900 người/km2 và các huyện Phù Cát – Phù Mỹ – Hoài Nhơn là 200 – 700 người/km2). Trong khi đó, các huyện miền đồi núi như An Lăo, Vĩnh Thạnh và Vân Canh có mật độ dưới 30 người/km2,...

T́nh h́nh phân bố dân cư phản ánh khá rơ tŕnh độ, khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên (nhất là tài nguyên đất), đồng thời cũng cho phép xác định các “bồn nhân lực” để tiến hành hoạch định đầu tư các khu trọng điểm kinh tế xă hội. Vấn đề cốt lơi của nguồn nhân lực là chất lượng lao động, tay nghề, tŕnh độ văn hóa – đó là vấn đề cần quan tâm.

So sánh với các tỉnh thuộc vùng Nam Trung Bộ, mặt bằng về lao động trí óc (tŕnh độ văn hóa cao) của TP. Qui Nhơn cao hơn mức trung b́nh của vùng (ước tính tỷ lệ trung b́nh của vùng là 7%) và chỉ đứng sau TP. Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà). Tuy nhiên, nếu so với yêu cầu phát triển kinh tế xă hội trong những năm tới, vấn đề đáng quan tâm nhất đối với tỉnh B́nh Định là đào tạo lao động có chuyên môn và tay nghề cao, giáo dục và nâng cao mặt bằng dân trí.

Bên cạnh người Kinh là cư dân chủ yếu ở địa phương, chúng ta cần quan tâm đến nguồn nhân lực là các dân tộc thiểu số – đây là vấn đề hét sức quan trọng để tạo ra khối cộng đồng thống nhất các dân tộc, phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh xă hội ở khu vực miền núi và phát huy sự đa dạng văn hóa mỗi dân tộc.

Như vậy có thể thấy, phần lớn (ước tính trên 70%) dân số của địa phương là cư dân nông nghiệp, phương thức canh tác c̣n lạc hậu và vẫn chịu ảnh hưởng nặng của phương thức sản xuất tự cung tự cấp. Để tiến đến công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, cũng như phương thức sản xuất hàng hóa trong cơ chế hội nhập quốc tế, chắc chắn sẽ c̣n nhiều thách thức lớn trong vấn đề đào tạo nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.

Sự đa dạng về sinh cảnh và về nguồn lợi mang tính địa phương : Các tiềm năng này khá lớn, chúng hầu như chưa được quan tâm khai thác hợp lư và có hiệu quả cao. Đó là khai thác sự đa dạng các diện sinh thái thuộc đới ven bờ biển vào phát triển các ngành kinh tế đa mục tiêu:

·      Du lịch (sinh thái, văn hóa, thể thao, nghỉ ngơi – thư giăn, phục hồi sức khoẻ, chữa bệnh).

·      Giao thông vận tải biển (cảng hàng hóa, cảng container, cảng chuyển tải dầu, cảng cá, cảng nước sâu, cảng chuyển tải dầu và hệ thống ống dẫn dầu đến Tây Nguyên, Lào, Campuchia; bến băi và tàu chở người và khách du lịch; đội tàu vận tải cận duyên và viễn duyên).

·      Nuôi trồng thuỷ sản (nuôi nhốt, nuôi thả tự nhiên, nuôi ở vùng đất ven bờ, nuôi trên băi triều, nuôi ven đảo, nuôi ở đầm phá vũng vịnh, nuôi biển, nuôi lợ, trại nuôi biển).

·      Khai thác hải sản ven bờ và xa bờ (đánh bắt, thu gom, vận chuyển, sơ chế trên biển).

·      Khai thác và phát triển kinh tế – an ninh – quốc pḥng trên đảo (vấn đề di dân ra đảo, cơ sở hậu cần nghề cá, du lịch sinh thái, tổ chức hệ thống pḥng thủ,...).

·      Khai thác và phát triển kinh tế trang trại vùng đồi núi thấp (nông trại chăn nuôi gia súc có sừng, mô h́nh kinh tế VAC, trồng cây gỗ đặc sản, trồng cây công nghiệp và cây ăn trái,....).  

·      Khai thác, bảo vệ và phát triển các tài nguyên đặc sắc: Yến Sào, Ch́nh Mun, tôm Hùm, nước khoáng, sa khoáng titan, cát thuỷ tinh, đá granit màu, các di tích văn hóa (Đồ Bàn, Quang Trung,...), các hệ sinh thái nhạy cảm (rạn san hô, rừng ngập mặn, đất ngập nước).

2.2. Định hướng xây dựng các giải pháp quản lư tổng hợp

2.2.1. Giải pháp về đổi mới thể chế chính sách :

 2.2.1.1.Thay đổi cách nh́n nhận và đánh giá mới về giá trị kinh tế tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, môi trường, cũng như phương thức khai thác sử dụng chúng.

Đă có một thời kỳ rất dài,  người ta thường cho rằng ĐVBB (nhất là các vùng đất ướt -wetland) là nơi hoang hóa, rừng sâu và nước độc, điều kiện định cư và sinh hoạt rất khó khăn, tài nguyên thiên nhiên vô tận,... Chính v́ vậy, con người  đă ào ạt khai hoang lấn biển, xóa các dải rừng ngập mặn thành ao hồ NTTS, làm thủy lợi và đắp đê ngăn mặn, xây dựng hệ thống giao thông, phóng thải các chất thải từ đất,... Nh́n chung, con người xem ĐVBB là nơi hoang hóa và băi thải không lồ, mà mọi người có thể khai thác tự do và mang tính bóc lột, hủy diệt chúng. Kết quả là tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, không c̣n khả năng tái sinh hay phục hồi, môi trường ô nhiễm.

Cho đến nay, quan điểm và cách nh́n nhận lạc hậu trên vẫn đang là cản trở lớn cho công tác quản lư khai thác và bảo vệ nguồn lợi ở địa phương: Có thể thấy rơ điều này ở hiệu quả thực thi các qui định về bảo vệ môi trường chưa cao, diện tích RNM và rạn san hô c̣n không đáng kể, ao hồ nuôi tôm phát triển tràn lan và tự phát, các chất thải không qua xử lư hầu như tự do phóng thải vào các thủy vực ven bờ,...

Vấn đề đặt ra ở đây là cần có sự thay đổi cơ bản về nhận thức giá trị tài nguyên, môi trường và phương thức khai thác chúng trong toàn bộ cộng đồng dân cư. Kết hợp giáo dục cộng đồng với các biện pháp xử phạt hành chính thật nghiêm khắc trong quá tŕnh thực thi các qui định về bảo vệ môi trường và nguồn lợi là giải pháp tốt nhất mà nhiều nước trong khu vực đă thực hiện.

Kết quả đánh giá được tŕnh bày ở Bảng 1 – 5, cho thấy chính sách khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường ở ĐVBB tỉnh B́nh Định cần tập trung vào các vấn đề sau:

Không gian nước ven biển (độ sâu 50m vào bờ): Diện tích mặt nước khoảng 110.000ha, trong đó tập trung vào các vấn đề kinh tế và môi trường sau:

(1) Vận tải biển và dịch vụ giao thông biển: Bao gồm các cảng nước sâu, cảng   container, truyền tải dầu khí và hệ thống ống dẫn cho Tây Nguyên và nước bạn Lào, cơ sở bến băi và dịch vụ phục vụ lưu giữ, bốc xếp hàng hóa,…

(2) Nuôi biển: Tiến hành nuôi nhốt lồng bè nổi và nuôi thả trên nền đáy các đầm phá vũng vịnh. Xây dựng các trang trại và nông trường xanh trên biển.

(3) Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và chưa bệnh trên biển: Kết hợp hoạt động du lịch với công tác bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn/ công viên biển (như khu bảo tồn rừng ngập mặn Cồn Chim, bảo tồn rạn san hô, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước Trà Ổ,…). 

(4) Di dân và từng bước định cư trên biển: Kết hợp với hoạt động nuôi biển, du lịch biển, khai thác thuỷ sản trên biển, từng bước tạo ra các cơ sở mặt bằng và di chuyển một phần ngư dân ra định cư ổn định ở các đảo, vùng mặt nước đầm phá,… 

(5) Điều chỉnh và thể chế hóa các qui định về bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái nhạy cảm (RNM, rạn san hô, thảm cỏ biển).

(6) Kiểm soát chặt chẽ việc thực thi qui hoạch NTTS, nhất là nuôi tôm ven bờ biển.

(7) Kiểm soát việc thực hiện các qui định về phóng thải các chất thải từ đất (chất thải công nghiệp, nông nghiệp, NTTS, sinh hoạt,…) ra vùng ven bờ.

(8) Khảo sát và thiết kế hệ thống xả thải những chất thải từ đất (có đủ tiêu chuẩn cho phép) được đổ ra vùng nước biển sâu hơn 50m.

Không gian đất bằng ven biển (cao tŕnh <50m) : Diện tích khoảng 225.000ha, trong đó tập trung vào các các vấn đề kinh tế và môi trường sau:

(1) Qui hoạch hệ thống gồm các cực (trung tâm) động lực kinh tế theo hướng Đông – Tây và Bắc – Nam (nhằm phát huy lợi thế và khắc phục khó khăn như đă nói ở các mục 3.1).

(2) Qui hoạch các vành đai nông nghiệp xanh gắn liền và bao quanh các cực động lực kinh tế. Qui mô sản xuất cỡ nhỏ và vừa,  thích hợp với các phương thức quản lư từ trang trại cấp hộ đến HTX kiểu mới. Mô h́nh sản xuất tổng hợp nông lâm ngư gắn với công nghiệp chế biến tại địa phương, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các cực động lực kinh tế. Xây dựng một số khu vực chuyên canh hàng hóa có thế mạnh (chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp,…), cánh đồng 50 triệu,… nhưng phải đảm bảo mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, gắn kết 4 nhà trong sản xuất.

(3) Qui hoạch phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề tiểu thủ công gắn liền với các khu định cư nông thôn. 

(4) Phát triển các mô h́nh kinh tế trang trại, kết hợp NTTS với kinh tế vườn.

Không gian đất đồi núi (cao tŕnh >50m) : Diện tích khoảng 298.500ha, trong đó tập trung vào các các vấn đề kinh tế và môi trường sau:

(1) Tập trung vào vấn đề chính sách định cư và giao khoán đất trồng rừng.

(2) Phát triển kinh tế trang trại vườn đồi, lấy chăn nuôi gia súc, trồng cây đặc sản làm mục tiêu.

(3) Qui hoạch các hồ chứa nước để điều tiết lũ và hạn đối với vùng đồng bằng.

(4) Phát triển hạ tầng, giáo dục và hệ thông tin, truyền thông.

2.Xây dựng và đổi mới một cách đồng bộ các thể chế và chính sách quản lư KTXH, kết hợp hài hoà giữa giáo dục và cưỡng chế, giữa thưởng và phạt, giữa quyền và trách nhiệm, giữa cá nhân và tập thể, giữa dân chủ và tập trung,… nhằm tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật, động viên mọi tầng lớp tham gia quản lư xă hội.

Để có thể đề xuất được các chính sách tích cực, trước hết phải thay đổi nhận thức của con người về mọi phương diện thuộc mọi lĩnh vực  trong mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau giữa con người và tự nhiên. Từ sự thay đổi về nhận thức, con người sẽ có những hành động thiết thực để bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường v́ sự phát triển bền vững.  Trước mắt phải tập trung triển khai 5 vấn đề cơ bản sau đây:

1/ Xây dựng thể chế và chính sách nhằm tạo cho mọi người có nhận thức đúng về vai tṛ và trách nhiệm của ḿnh đối với môi trường, xây dựng và có nhận thức đúng về tác động của con người trong các mối quan hệ giữa xă hội, tự nhiên và môi trường.

2/ Các chính sách nhằm thúc đẩy những hoạt động có ư thức nhằm tái sản xuất và tiến đến tái sản xuất mở rộng chất lượng môi trường sinh thái, phục hồi tài nguyên.

3/ Chính sách kết hợp có hiệu quả giữa các mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường, tài nguyên.

4/ Chính sách thu hút và bắt buộc mọi hoạt động của con người phải hướng đến mục đích phát triển bền vững của KTXH.

Đây là vấn đề rất khó, cần thực hiện kiên tŕ và lâu dài, kết hợp hài hoà, mềm dẻo giữa giữa giáo dục và cưỡng chế, giữa thưởng và phạt, giữa quyền và trách nhiệm, giữa cá nhân và tập thể, giữa dân chủ và tập trung, … nhằm tăng cường hiệu quả thực thi các văn bản pháp luật, qui định, … về bảo vệ, phát triển KTXH.

5/ Xây dựng thể chế và chính sách thông tin, tuyên truyền và quảng bá các văn bản pháp luật, qui định,… đến mọi người dân và cách thức tiếp nhận ứng xử của cộng đồng đối với các chính sách đó.

2.2.2.Giải pháp tập trung phát triển các cực động lực và ngành kinh tế trọng điểm

2.2.2.1. Qui hoạch hệ thống trung tâm động lực kinh tế là bước quyết định sự  tăng tốc phát triển KTXH ở ĐVBB tỉnh B́nh Định.

Trong quá tŕnh lập kế hoạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển KTXH của một vùng lănh thổ, chúng ta không thể và không đủ vốn để dầu tư dải trải, b́nh quân cho toàn vùng được (điều đó càng không thể đối với nước ta, một nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa từ một cơ sở tương đối nghèo, hạ tầng bị hư hỏng nhiều do ảnh hưởng nặng của chiến tranh); mà chúng ta phải phân tích và đầu tư tập trung vào một số vùng kinh tế trọng điểm (được gọi là cực động lực kinh tế), để từ đó tạo ra bước đột phá về kinh tế và thu hút các khu vực khác cùng phát triển. V́ vậy, xác định được sơ đồ phân bố các cực động lực kinh tế và tạo điều kiện cho chúng phát huy tác động là bước cực kỳ quan trọng trong chiến lược quản lư và phân vùng kinh tế lănh thổ.

Khi qui hoạch hệ thống cực động lực, cần lưu ư đến các đặc điểm sau:

+ Đối với tỉnh B́nh Định, xây dựng một hệ thống đa cực động lực kinh tế phù hợp với đặc điểm tự nhiên và địa h́nh kéo dài theo hướng kinh tuyến (hay hướng Bắc - Nam), bị chia cắt mạnh bởi các hoành sơn là điều không thể coi nhẹ, nhưng chúng ta không thể xem thường hướng vĩ tuyến (hướng Đông - Tây) của cực động lực, v́ đó là vị trí chiến lược trong khai thác tài nguyên của tỉnh trong khối gắn kết với Tây Nguyên, Lào và các nước khu vực biển Đông.

+ Các cực chính được tiếp sức và có tác động hỗ trợ phát triển đối với các cực thứ cấp. Một khoảng cách hợp lư và tác động tương hỗ giữa các cực động lực sẽ tạo nên sức hút tổng lực để phát triển kinh tế các khu vực nông thôn, vùng sâu/vùng xa phụ cận.

+ Tránh xu hướng phát triển độc cực, tức là đầu tư toàn bộ vào một vùng cực động lực. Điều đó sẽ dẫn đến một số vấn đề bất ổn về chính trị, kinh tế xă hội ở địa phương (ví dụ, tính bảo thủ, tính cục bộ, địa phương chủ nghĩa, chính sách dân tộc,...).

+ Trách xu hướng đầu tư, phát triển dàn trải, b́nh quân theo đơn vị hành chính và theo ngành nghề. Điều đó sẽ dẫn đến tŕ trệ, kém sức cạnh tranh của sản xuất.

Nh́n vào phân bố tự nhiên các khu vực tập trung đông dân cư và các trung tâm hoạt động kinh tế hành chính của B́nh Định, chúng ta nhận thấy: Các thành phố, tỉnh lỵ và các thị trấn/thị xă là các tâm điểm quyền lực, hành chính và kinh tế của các cấp hành chính – Đó là vị trí trung tâm để đi đến h́nh thành các cực động lực. Chính v́ vậy, chúng ta hăy xem xét sơ đồ phân bố tự nhiên của các vị trí trung tâm nói trên.

Hiện tại, tỉnh B́nh Định có một đô thị loại II là TP. Qui Nhơn, c̣n lại là các thị trấn, thị xă với số dân 100.000 – 300.000 người. Khoảng cách giữa các vị trí trung tâm nói trên là 15 – 30km. Chúng phân bố dọc theo quốc lộ 1A, hoặc ở các nút giao thông nối liền với bến cảng, bến cá ven biển. Hoạt động kinh tế chủ yếu ở các vị trí này là buôn bán, dịch vụ. Các hoạt động công nghiệp và thủ công nghiệp c̣n rất hạn chế. Mức độ đô thị hóa và tập trung dân cư ngày càng cao vào các vị trí trung tâm này (nhất là TP. Qui Nhơn, thị trấn An Nhơn, Phú Tài,...). Quá tŕnh thu hút nhân lực và đô thị hóa nói trên sẽ bộc lộ 2 mặt trái ngược nhau: (1)Các vị trí trung tâm sẽ nhanh chóng thu hút đầu tư, nhân lực và vật lực để h́nh thành các cực động lực kinh tế với qui mô tác động khác nhau. (2)Số lao động từ nông thôn ngày càng tập trung về các đô thị, hàng loạt các vấn đề khó khăn được đặt ra – công ăn việc làm, nơi ở, giao thông nội thị, vệ sinh và môi trường, các tệ nạn xă hội,...

Dựa trên phân bố tự nhiên và tương tác kinh tế của các thành phố, tỉnh lỵ, thị trấn/thị xă; chúng ta có thể dự báo về sơ đồ qui hoạch phân bố các vị trí trung tâm và các cực động lực kinh tế ở đới ven bờ biển tỉnh B́nh Định như sau:

Theo hướng kinh tuyến: Như đă phân tích ở trên, các cực động lực sẽ h́nh thành dọc theo hướng kinh tuyến (hay dọc theo quốc lộ 1A), bán kính tác động của cực chính (TP. Qui Nhơn) đến các vùng xung quanh khoảng 25 – 30km; c̣n từ cực phụ (thị trấn/thị xă) đến vùng xung quanh là 15 – 20km. Cực động lực chính là tam giác động lực Qui Nhơn - Phú Tài - An Nhơn. Trong đó khu vực Qui Nhơn được hiểu là gồm TP. Qui Nhơn, dự án khu kinh tế mở Thị Nại – bán đảo Phước Mai, khu vực dọc đường mới mở từ TP. Qui Nhơn đến sông Cầu. Các cực thứ cấp nằm dọc theo quốc lộ 1A là các thủ phủ của huyện Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn.

Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, do địa h́nh núi chia cắt (như Qui Nhơn bị đèo Cù Mông chắn phía Nam), nên qui mô tác động mở rộng của cực động lực về phía Nam (với tỉnh Phú Yên) cũng bị ảnh hưởng nhất định. Dẫn đến xu thế mở rộng tác động từ Qui Nhơn ra phía Bắc (tức là ra An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Quảng Ngăi,...) là tương đối thuận lợi.

Theo hướng vĩ tuyến: Như đă tŕnh bày ở phần vị trí địa lư của tỉnh B́nh Định, chúng tiếp giáp phía Tây với Tây Nguyên và thông thương chủ yếu qua đường 19 – chạy lên Tây Sơn, An Khê; c̣n phía Đông là biển Đông. Chính v́ lẽ đó, các nhà hoạch định chiến lược phát triển hạ tầng và kinh tế địa phương cần nhận thấy rơ xu hướng phát triển và mở rộng bán kính tác động của các cực động lực theo hướng vĩ tuyến, sau đó phát triển thành hướng động lực chính Đông – Tây như sau: (1)Mở rộng hướng tác động của khu tam giác động lực Qui Nhơn – Phú Tài – An Nhơn lên phía Tây Nguyên theo đường 19, để thu hút đầu tư và liên kết phát triển du lịch, công nghiệp chế biến, vận tải và xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với Tây Nguyên và nước bạn Lào. (2)Mở rộng hướng tác động của các cực thứ cấp nằm dọc quốc lộ 1A (như Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát) xuống phía biển, bằng cách tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng ở tuyến Hoài Nhơn - cửa Tam Quan và Phù Mỹ – Phù Cát - cửa Đề Gi, để phát triển kinh tế vùng ven bờ biển và giao thương theo đường biển.

2.2.2.2. Xác định đứng cơ cấu đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm sẽ mang tính quyết định đến hiệu quả và tính ổn định của sản xuất :

Sau khí đă qui hoạch xác định được hệ thống các cực động lực kinh tế, bước tiếp theo là xác định cơ cấu đầu tư cho các ngành sản xuất là rất quan trọng. Bởi v́ nó phản ánh rất rơ hiệu quả và tính ổn định của sản xuất, tránh lăng phí trong đầu tư và sự canh tranh không lành mạnh trong các lĩnh vực hàng hóa ; trong mục này chúng tôi cần nhấn mạnh và làm rơ thêm một số lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư phát triển:

(1) Đầu tư cho hệ thống cực động lực kinh tế:

Đối với khu tam giác động lực Qui Nhơn - Phú Tài - An Nhơn:  Xây dựng và phát triển thành trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại và dịch vụ của tỉnh. Trong đó, tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:

+ Công nghiệp: Vận tải và dịch vụ cung ứng hàng hóa đường biển. Chế biến nông lâm thuỷ sản. Cơ khí tàu thuyền. Điện tử và phần mềm. Sản xuất hàng tiêu dùng (Dệt may, giầy da, nhựa, giấy, …). Vật liệu xây dựng. Hóa chất.

+ Du lịch, thương mại và dịch vụ: Du lịch sinh thái, văn hóa, nghỉ ngơi, chữa bệnh,… Thương mại và dịch vụ  khác phục vụ cho du lịch, thương mại, ngân hàng, thông tin liên lạc,…

Đối với trục động lực Đông - Tây:  Dựa trên tuyến đường 19, mở rộng và phát triển các cực động lực kinh tế lên phía Tây (nối liền từ khu kinh tế mở Nhơn Hội lên Phú Phong, Tây Sơn và các tỉnh Tây Nguyên), tạo thành thế liên kết chặt chẽ với khu tam giác động lực Qui Nhơn – Phú Tài – An Nhơn. Tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:

+ Du lịch và dịch vụ: Liên kết với các tỉnh Tây Nguyên và nước bạn Lào, phát triển du lịch theo hướng sinh thái biển - rừng, du lịch văn hóa, các khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Lâm-nông kết hợp: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, chăn nuôi, kết hợp các mô h́nh trang trại vườn - đồi, lâm sinh, trồng rừng, nuôi thuỷ sản nước ngọt,…

+ Công nghiệp: Chế biến và bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch, cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp, sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp có nguồn nguyên liệu từ rừng (mây, tre,…).  

Đối với trục động lực Nam – Bắc:  Dựa trên quốc lộ 1A và h́nh thành tuyến đường ven biển, tạo ra 1 dải đất đồng bằng ven biển với các cực động lực kinh tế từ phía Nam lên  (nối liền từ sông Cầu – Qui Nhơn ra thị trấn B́nh Định, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn). Tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:

+ Nông – lâm - thuỷ sản kết hợp: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi,  kết hợp các mô h́nh trang trại vườn – ao - chuồng, trồng rừng ngập mặn ven biển, NTTS (nuôi trên đất triều và nuôi biển), khai thác hải sản xa bờ,…

+ Công nghiệp: Chế biến và bảo quản nông lâm thuỷ sản sau thu hoạch, cơ khí phục vụ nông - ngư nghiệp, vận tải hàng hóa ven biển, vật liệu xây dựng, phân bón, sản xuất hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp có nguồn nguyên liệu phong phú tại địa phương, …  

+ Du lịch và dịch vụ: Phát triển du lịch theo hướng sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng và chữa bệnh, các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển, các dịch vụ cung ứng vật tư cho công nông lâm thuỷ sản,…

(2). Đầu tư một số lĩnh vực kinh tế trọng điểm:

+ Vận tải biển và dịch vụ cung ứng hàng hóa đường biển: Vận tải biển (cận duyên và viễn duyên), truyền tải và sang mạn dầu khí, bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển hàng container, dịch vụ cung ứng xăng dầu cho các tỉnh Tây Nguyên và nước bạn Lào, bảo quản và chế biến nông lâm sản, …

+ Chế biến lâm, nông thuỷ sản: Xây dựng cơ sở hạ tầng (kho băi, nhà xưởng, thiết bị, nhân lực,…) và nhập công nghệ cao để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản phục vụ xuất khẩu. Chú trọng đến các dịch vụ thu mua nguồn hàng thô về lâm nông sản từ Tây Nguyên và Lào; dịch vụ thu gom thuỷ hải sản ngay trên biển, nhằm đảm bảo nguyên liệu ổn định cho các nhà máy chế biến xuất khẩu. Tập trung đầu tư vùng nguyên liệu (như chế biển gỗ, mía đường, dầu thực vật, tinh bột sắn, thuỷ hải sản, trái cây và đồ giải khát, thức ăn chăn nuôi và thức ăn NTTS) cho công nghiệp chế biến.

+ Công nghiệp cơ khí: Tập trung vào cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu cá và tàu biển, cơ khí phục vụ sản xuất và chế biến nông, lâm, ngư.

+ Công nghiệp điện tử và công nghiệp phần mềm: Tạo cơ sở vật chất và nhân lực để h́nh thành ngành công nghiệp điện tử và công nghiệp phần mềm.

+ Nuôi trồng thuỷ sản: Tập trung vào nuôi biển (h́nh thức lồng bè, thả tự nhiên,…), các trung tâm và cơ sở sản xuất giống thuỷ sản sạch ( cả giống bố mẹ và ấu trùng) phục vụ cho địa phương và toàn quốc.

2.2.3.Giải pháp thu hút mọi nguồn lực  và  đào tào phát triển nguồn nhân lực

2.2.3.1.Cần tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng và mở về cơ chế, hành lang pháp lư và cơ sở hạ tầng để huy động mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh, nước ngoài,… tham gia  vào công cuộc xây dựng và phát triển mọi vấn đề KTXH của địa phương.

Như chúng ta đă phân tích ở các phần nói về khó khăn và thách thức trong quá tŕnh phát triển KTXH ở địa phương, những khó khăn cơ bản đó chỉ có thể vượt quá, nếu như chúng ta biết huy động và tổng hợp được sức mạnh từ mọi nguồn lực từ trong và ngoài tỉnh, trong nước và ngoài nước, của mọi thành phần kinh tế và tổ chức xă hội,… Vấn đề này đă được nhiều nước trong khu vực và nhiều tỉnh trong nước ta đă thực hiện thành công.  Đó chính là các nhà quản lư của các địa phương sáng suốt vận dụng và đề xuất các chính sách nhằm thu hút đầu tư, vốn, công nghệ, nhân lực, … vào phát triển KTXH của tỉnh ḿnh và giảm thiểu các tác động tiêu cực từ cạnh tranh không lành mạnh. Chúng tôi cho rằng cần tập trung vào một số vấn đề sau:

+ Chính sách liên doanh và liên kết với các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ để tạo nguồn lực tổng hợp, phân công và chuyên hóa trong sản xuất một số lịch vực ( như du lịch và dịch vụ, vận chuyển và chế biến nông lâm sản xuất khẩu,…).

+ Chính sách và tổ chức quảng bá và xúc tiến đầu tư: Nhằm giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh và qui hoạch phát triển KTXH của tỉnh. Bao gồm các nhóm về chính sách, về hệ thống tổ chức thực hiện và phương tiện quảng bá, xúc tiến đầu tư (tạo trang web site cho từng ngành, cho doanh nghiệp, diễn đàn đầu tư, hội chợ, xây dựng hạ tầng thông tin, ấn phẩm về KTXH của địa phương, tổ chức tư vấn đầu tư, thông tin về thị trường,…).

+ Chính sách thu hút đầu tư: Như chính sách thuế, giá thuê mặt bằng, tạo sự thông thoáng và nhanh gọn về thủ tục đầu tư, sự thuận lợi về  cơ sở hạ tầng (điện, nước, giải phóng mặt bằng, viễn thông, đường sá, dịch vụ công cộng,…), nhân công kỹ thuật, …

+ Cải tiến các thủ tục hành chính, lành mạnh hóa và công khai mọi quan hệ giao dịch dân sự và thủ tục thương mại,…

2.2.3.2. Đào tạo và phát triển nhân lực là nguồn động lực duy nhất để phát triển KTXH ở B́nh Định :

Cần nhận thức rằng đào tạo nhân lực là mang tính xă hội hóa, được triển khai rộng khắp từ nông thôn, rừng núi đến đô thị; từ các nghề truyền thống đến các loại h́nh đ̣i hỏi công nghệ cao; từ các cơ sở nhỏ đến các trung tâm; từ nông dân đến công nhân, chuyên viên tay nghề cao. Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng, v́ quá tŕnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đ̣i hỏi những tiêu chuẩn rất chặt chẽ về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, cho nên ngay lĩnh vực nông nghiệp truyền thống của nước ta, người nông dân hiện nay cũng không đủ tiêu chuẩn về tŕnh độ và tay nghề để đáp ứng nền nông nghiệp sạch và xanh của thế giới. Các lĩnh vực cần tập trung đào tạo và tái đào tạo các lĩnh vực:

1/ Nông lâm nghiệp sạch và xanh: Kỹ thuật nuôi trồng cây cao sản, sản xuất giống nhân tạo, bảo vệ thực vật, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thị trường, xử lư môi trường,…

2/ Nuôi trồng thuỷ sản: Kỹ thuật nuôi biển, chọn giống sạch, nuôi sạch, nuôi lồng ghép, pḥng trừ dịch bệnh, tiếp thị và thị trường, quản lư môi trường, thể chế về luật liên quan đến môi trường và thị trường,…

3/ Công nhân và kỹ thuật viên cho các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp mà tỉnh có thế mạnh.

4/ Nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động.

5/ Kỹ sư và chuyên gia về các lĩnh vực mũi nhọn và đón đầu hướng công nghệ cao phục vụ địa phương và có thể xuất khẩu nhân lực: Như công nghệ sinh học, điện tử, phần mềm, du lịch, thương mại, tư vấn luật/thị trường/chuyên giao công nghệ, …

6/ Phương thức đào tạo nên đa dạng hóa: Doanh nghiệp tư nhân, nhà nước, tư thục, dân lập, đào tạo tập trung, bán tập trung, từ xa, qua mạng, qua các phương tiện truyền thống, đào tạo lớp ngắn hạn tại địa bàn sản xuất,…

2.2.4. Giải pháp đầu tư và phát triển công nghệ cao :

Hiện tại, B́nh Định cũng như cả nước ta cũng lúc tiến hành hai cuộc cách mạng về khoa học công nghệ - đó là cách mạng công nghiệp hóa và hậu công nghiệp (hay là cách mạng thông tin) để nhanh chóng cùng các nước tiên tiến trên thế giới bước vào xă hội kinh tế tri thức. V́ vậy vấn đề cực kỳ khó khăn và quan trọng đặt ra là phải có chính sách đúng và sáng về đào tạo và “đi tắt và đón đầu” về khoa học công nghệ. Dưới đây là một số định hướng về đầu tư và phát triển công nghệ cao ở địa phương:

+ Cần tổ chức và phát triển các cơ sở tư vấn và giám định về đầu tư và triển khai công nghệ.

+ Lĩnh vực thông tin: Công nghệ thông tin giải quyết các vấn đề tin học hóa quản lư hành chính, quảng bá đầu tư, đào tạo, hạ tầng viễn thông, kỹ thuật phần mềm, điện tử,…

+ Lĩnh vực nông lâm ngư: Công nghệ sinh học giải quyết tuyển chọn giống sạch, năng suất cao, chống chịu bệnh. Sản xuất cây con giống nhân tạo. Cải tạo đất trồng và đất đồi núi. Tạp giao và sản xuất giống cây trồng thích hợp với vùng đồi núi. Nuôi biển và nông trường biển.

+ Lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường: Các công nghệ khai thác, sử dụng tài nguyên đảm bảo tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước sạch, không đ̣i hỏi các nguyên liệu quí hiếm, không gây ô nhiễm môi trường và dễ thu hồi chất thải. Công nghệ xử lư chất thải và tái sử dụng (nhất là nước sạch). Công nghệ NTTS xanh và sạch. Kỹ thuật dự báo thiên tai (băo, lũ).

+ Lĩnh vực năng lượng: Tập trung khai thác và phát triển công nghệ năng lượng sạch (sinh học, thuỷ điện, gió, mặt trời).

+ Lĩnh vực giao thông vận tải biển: Ứng dụng công nghệ đóng loại tàu chở khách du lịch biển có tốc độ cao, ít tiếng ồn. Bốc dỡ hành đa chủng loại, nhanh. Đóng mới và sửa chữa tàu cá và vận tải.

+ Lĩnh vực du lịch và dịch vụ: Tập trung kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng trong công việc phục vụ tiếp đăi (khách sạn, tiếp viên, lữ hành, cung ứng thực phẩm, vui chơi giải trí, truyền h́nh,…), phục vụ sức khoẻ (dựoc sĩ, bác sĩ, bệnh viện,…), giao thông và thông tin, cửa hàng sủa chữa, sự nghiệp công cộng (vệ sinh, xử lư rác, bảo vệ, điện, nước, chất đốt,…), mậu dịch, kinh doanh tiền tệ, …

Bảng 1: Ứơc tính  về giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái rạn san hô

(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin).Trong đó: TEV – Giá trị kinh tế tổng hợp; UV – Giá trị sử dụng vật thể; NUV – Giá trị sử dụng phi vật thể; DUV – Giá trị sử dụng vật thể trực tiếp; IUV - Giá trị sử dụng vật thể gián tiếp; OV – Giá trị c̣n tiềm ẩn trong thiên nhiên và sẽ sử dụng trong tương lai; EV, BV, QOV, PV – Các giá trị về mặt tinh thần, thẩm mỹ, thư giản được sử dụng một cách trực tiếp, hay gián tiếp, hoặc tiềm ẩn trong tự nhiên.

 

GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA RẠN SAN HÔ

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV)

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV)

DUV

IUV

OV

QOV

BV

EV

1/Khai thác trực tiếp:

+Giá trị: 5 – 20 ngàn USD/ha.năm.

1/Duy tŕ và trợ giúp về mặt sinh học đối với:

+Gia tăng: 10 – 30% giá trị các ngành.

1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài cho tương lai:

1/Cung cấp thông tin và kiến thức để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên:

1/Di sản phi vật thể để lại cho các thế hệ mai sau, về kiến thức:

1/Giá trị phi vật thể về các tri thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên:

*Khai thác hải sản

Chim biển (chim Yến)

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Sự huỷ diệt sinh thái

*Nuôi biển

Rùa biển

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sự huỷ diệt loài quí

*Khai thác cá cảnh

Nghề cá xung quanh

Đa dạng sinh học/gen

Đa dạng sinh học/gen

Phương thức và cách  ứng xử với  tự nhiên

Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp thiên nhiên

Khai thác đồ mỹ nghệ

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

*Dược liệu

2/Che chắn và bảo vệ:

 

 

 

 

 

Đa dạng gen

Bờ biển

 

 

 

 

Vật liệu xây dựng

Cảng, bến băi tàu thuyền

 

 

 

 

2/Khai thác gián tiếp:

+Giá trị: 10 – 30 ngàn

 USD/ha.năm.

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

*Du lịch biển

3/Duy tŕ sự sống toàn cầu

 

 

 

 

*Giải trí, chữa bệnh,…

Dữ trữ các bon

 

 

 

 

Nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

 

Giáo dục môi trường

 

 

 

 

 

Mỹ học, thẩm mỹ

 

 

 

 

 

 

  

Bảng 2: Ứơc tính  về giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái rừng ngập mặn

(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)

 

GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA RỪNG NGẬP MẶN

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV)

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV)

DUV

IUV

OV

QOV

BV

EV

1/Khai thác trực tiếp:

+Giá trị: 10 – 20 ngàn USD/ha.năm.

1/Duy tŕ, trợ giúp sinh học, môi trường đối với:

+Gia tăng: 20 – 40% giá trị các ngành.

1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài cho tương lai:

1/Cung cấp thông tin và kiến thức để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên:

1/Di sản phi vật thể để lại cho các thế hệ mai sau, về kiến thức:

1/Giá trị phi vật thể về các tri thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên:

*Khai thác thuỷ sản

Chim, thú,…

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Sự huỷ diệt sinh thái

*Khai thác lâm sản

Rùa, cá Sấu,

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sự huỷ diệt loài quí

*Nguồn giống và NTTS (tôm, cá, cua,…)

Nghề cá xung quanh

Đa dạng sinh học/gen

Đa dạng sinh học/gen

Phương thức và cách  ứng xử với  tự nhiên

Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp thiên nhiên

*Nuôi trồng lâm sản

Điều hoà khí hậu, lắng đọng chất thải,…

 

 

 

 

Đa dạng gen

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

*Mặt bằng định cư và NTTS

2/Che chắn và bảo vệ:

 

 

 

 

 

2/Khai thác gián tiếp:

+Giá trị: 2 – 5 ngàn

 USD/ha.năm.

Bờ biển, giảm lũ, chống xói lở,…

 

 

 

 

*Du lịch sinh thái

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

Nghiên cứu khoa học

3/Duy tŕ sự sống và khí hậu toàn cầu

 

 

 

 

Giáo dục môi trường

Dữ trữ  Các bon

 

 

 

 

Mỹ học, thẩm mỹ

Cung cấp Ô xy

 

 

 

 

 


 

Bảng 3: Ứơc tính  về giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của hệ sinh thái thảm cỏ biển

(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)

 

GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA THẢM CỎ BIỂN

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV)

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV)

DUV

IUV

OV

QOV

BV

EV

1/Khai thác trực tiếp:

+Giá trị: 2 – 5 ngàn USD/ha.năm.

1/Duy tŕ, trợ giúp sinh học, môi trường đối với:

+Gia tăng: 20 – 40% giá trị các ngành.

1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài cho tương lai:

1/Cung cấp thông tin và kiến thức để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên:

1/Di sản phi vật thể để lại cho các thế hệ mai sau, về kiến thức:

1/Giá trị phi vật thể về các tri thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên:

*Khai thác hải sản

Thú và rùa biển,…

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Sự huỷ diệt sinh thái

*Thu vớt giống tự nhiên.

Nghề cá xung quanh

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sự huỷ diệt loài quí

*Nuôi thả tự nhiên (2 mảnh vỏ, ốc,…). 

Làm sạch môi trường và lắng đọng trầm tích, chất thải,…

Đa dạng sinh học/gen

Đa dạng sinh học/gen

Phương thức và cách  ứng xử với  tự nhiên

Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, trong sạch thiên nhiên

Đa dạng gen

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

2/Khai thác gián tiếp:

+Giá trị: 2 – 5 ngàn

 USD/ha.năm.

2/Che chắn và bảo vệ:

 

 

 

 

 

Nghiên cứu khoa học

Bờ biển, chống xói lở,…

 

 

 

 

Giáo dục môi trường

Hệ sinh thái khác

 

 

 

 

 

3/Duy tŕ sự sống và khí hậu toàn cầu

 

 

 

 

 

Dữ trữ  Các bon

 

 

 

 

 

Cung cấp Ô xy

 

 

 

 

 


 

Bảng 4: Ứơc tính  về giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của vùng nước ven bờ biển (độ sâu 50m vào bờ) ])

(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)

 

GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA VÙNG NƯỚC VEN BỜ BIỂN

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV)

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV)

DUV

IUV

OV

QOV

BV

EV

1/Khai thác trực tiếp:

+Giá trị:2 – 10 ngàn USD/ha.năm.

1/Duy tŕ và trợ giúp các hoạt động kinh tế đối với:

+Gia tăng: 20 – 50% giá trị các ngành.

1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài cho tương lai:

1/Cung cấp thông tin và kiến thức để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên:

1/Di sản phi vật thể để lại cho các thế hệ mai sau, về kiến thức:

1/Giá trị phi vật thể về các tri thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên:

*Khai thác thuỷ hải sản

*Nghề cá ven và xa bờ

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Sự huỷ diệt sinh thái

*Nuôi biển

*Vận tải viễn duyên

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sự huỷ diệt loài quí

*Thu vớt giống tự nhiên

*Mặt bằng và cung cấp dịch vụ cho khai thác dầu khí, …

Đa dạng sinh học/gen

Đa dạng sinh học/gen

Phương thức và cách  ứng xử với  tự nhiên

Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp thiên nhiên

Đa dạng gen

*Băi phóng thải chất thải cho vùng đất liền.

 

 

 

 

2/Khai thác gián tiếp:

+Giá trị:5 – 20 ngàn

 USD/ha.năm.

 

 

 

 

 

*Mặt bằng xây dựng cảng, bến băi cho vận tải biển,…

 

 

 

 

 

*Mặt bằng định cư và cơ sở hạ tầng khác,…

 

 

 

 

 

*Du lịch biển

 

 

 

 

 

*Giải trí, chữa bệnh,…

 

 

 

 

 

Nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

 

Giáo dục môi trường

 

 

 

 

 

Mỹ học, thẩm mỹ

 

 

 

 

 

Bảng 5: Ứơc tính  về giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của vùng đất  bằng ven biển (cao tŕnh < 50m)

(Ghi chú: * - Các hoạt động kinh tế chủ yếu; Giá trị kinh tế ở đây được ước tính doanh thu trên 1 đơn vị mặt bằng, đối với thời giá 1998 ở Philipin)

 

GIÁ TRỊ KINH TẾ TỔNG HỢP (TEV) CỦA VÙNG ĐẤT BẰNG VEN BIỂN

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VẬT THỂ (UV)

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHI VẬT THỂ (NUV)

DUV

IUV

OV

QOV

BV

EV

1/Khai thác trực tiếp:

+Giá trị: 2 ngàn - vài trăm ngàn USD/ha.năm.

1/Duy tŕ và trợ giúp các hoạt động kinh tế đối với:

+Gia tăng: 20 – 50% giá trị các ngành.

1/Nguồn dữ trữ sinh quyển lâu dài cho tương lai:

1/Cung cấp thông tin và kiến thức để pḥng trách các tổn thất tất yếu xảy ra trong tự nhiên:

1/Di sản phi vật thể để lại cho các thế hệ mai sau, về kiến thức:

1/Giá trị phi vật thể về các tri thức về lỗi lầm trong cách ứng xử với tự nhiên:

*Các trung tâm động lực kinh tế tổng hợp

*Nghề cá ven và xa bờ

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Các loài quí hiếm

Sự huỷ diệt sinh thái

*Nông nghiệp xanh

*Vận tải viễn duyên

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sinh cảnh, nơi sống

Sự huỷ diệt loài quí

*NTTS

 

*Mặt bằng và cung cấp dịch vụ cho kinh tế biển

Đa dạng sinh học/gen

Đa dạng sinh học/gen

Phương thức và cách  ứng xử với  tự nhiên

Phá huỷ giá trị thẩm mỹ, vẻ đẹp thiên nhiên

*Khu bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

 

 

 

 

 

2/Khai thác gián tiếp:

+Giá trị: 3 ngàn - vài trăm ngàn

 USD/ha.năm.

 

 

 

 

 

*Cơ sở hạ tầng KTXH

 

 

 

 

 

*Mặt bằng định cư và  dịch vụ

 

 

 

 

 

*Du lịch

 

 

 

 

 

*Giải trí, chữa bệnh,…

 

 

 

 

 

Nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

 

Giáo dục môi trường

 

 

 

 

 

Mỹ học, thẩm mỹ

 

 

 

 

 

2.2.5 Xây dựng chiến lược quản lư môi trường sau năm 2010 đối với ĐVBB tỉnh B́nh Định.

-       Giám sát các hoạt động khai thác quá mức cho phép đối với tài nguyên tái sinh.

-       Giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên không tái sinh.

-       Xây dựng hoàn thiện mạng lưới quan trắc và cảnh báo chất lượng môi trường ven biển được đặt ở Tam Quan, An Dũ, Hà Ra, Đề Gi, Quy Nhơn.

-       Xây dựng hệ thống tổ chức có đủ khả năng giám sát và xử phạt các vi phạm về môi trường, ra quyết định về việc cấp phát hạn ngạch và thu hồi giấy phép hoạt động kinh tế  vi phạm các quy định về môi trường trong ĐVBB.

2.3. Sản phẩm của đề tài

-         Báo cáo tổng kết đề tài gồm 2 phần: :

+ Phần thứ nhất tŕnh bày tổng quan về quản lư tổng hợp ĐVBB bao gồm các khái niệm, cơ sở lư luận và nội dung quản lư ĐVBB.

+ Phần thứ hai tŕnh bày kết quả thực hiện của đề tài, gồm 7 chương:

Chương 1 tŕnh bày phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực địa và phương pháp xây dựng cấu trúc CSDL thông tin địa lư ĐVBB.

Chương 2 tŕnh bày khái quát về đặc điểm khí tượng, thuỷ văn các thuỷ vực ở ĐVBB.

Chương 3 tŕnh bày hiện trạng và chất lượng môi trường nước, trầm tích ở ĐVBB, đồng thời đánh giá tác động môi trường của các hoạt động KT-XH đến vùng nước ven bờ biển.

Chương 4 đánh giá hiện trạng tài nguyên, nguồn lợi sinh vật và phi sinh vật, qua đó nêu lên những thách thức phát triển ở ĐVBB.

Chương 5 tŕnh bày hiện trạng và định hướng phát triển KT-XH ĐVBB đến năm 2010.

Chương 6 nêu lên những thách thức, lợi thế và hoàn thiện giải pháp quản lư tổng hợp ĐVBB.

Chương 7  phân tích và đề xuất công nghệ phục hồi hệ sinh thái rạn san hô.

- Phụ lục kèm theo báo cáo gồm 19 chuyên đề và CSDL GIS ĐVBB B́nh Định

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

Để việc tiếp tục thực thi và triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất ở địa phương, đề tài kiến nghị thực hiện một số vấn đề sau:

1.   Thành lập ban tư vấn soạn thảo các văn bản để UBND tỉnh phê duyệt cho triển khai chương tŕnh quản lư tổng hợp ĐVBB.

2.   Xây dựng đề án về tạo môi trường đầu tư, hành lang pháp lư và quy hoạch hạ tầng để thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.

3.   Đề án đào tạo nguồn nhân lực, đặt biệt chú trọng đến nhân lực công nghệ thông tin.

4.   Các vấn đề khoa học và quản lư cần quan tâm giải quyết.

Biên tập: NGỌC ANH