NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CON LAI F1 (MẸ KHAKICAMPBELL X BỐ CV-2000) VÀ F1 (MẸ CỎ BÌNH ĐỊNH X BỐ CV 2000) NUÔI TẠI BÌNH ĐỊNH

 

CNĐT: KS. Nguyễn Xuân Tân

CBPH: ThS. Phan Tấn Thảo, KS. Ngô Văn Thèo, KS. Nguyễn Đình Thái,  KS. Lê Tự Minh

CQCT: Trung tâm KHKT vật nuôi Bình Định

TGTH: 3/2001 – 12/2002

 

I. MỞ ĐẦU:

Sử dụng con lai, lai giống là biện pháp phá vỡ hàng rào di truyền về năng suất, làm xuất hiện ưu thế lai, tạo những biến dị tổ hợp, làm phong phú nguồn nguyên liệu chọn lọc và tạo giống… mở ra khả năng tăng nhanh năng suất và chất lượng sản phẩm

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về con vịt. Riêng ở Bình Định, năm 1995 – 1996 đã có nghiên cứu tổ hợp lai (trồng Khakicampell x cỏ Bình Định); năng suất trứng trung bình 252 quả/mái/năm. Cùng với các giống vịt chuyên trứng ngoại thuần hiện có ở địa phương, đã góp phần đưa năng suất trứng đàn vịt của tỉnh tăng từ 32 - 38%.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đề tài này tiếp tục nghiên cứu đặc điểm  sinh học và tính năng sản xuất của con lai F1 (mẹ Khakicampell x bố CV- 2000) và F1 (mẹ cỏ Bình Định x bố CV-2000) nuôi tại Bình Định 

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG,  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Mục tiêu: Tạo ra con lai giữa 2 giống vịt Khakicampbell và vịt cỏ địa phương với vịt trống CV-2000, là phát huy ưu thế lai, tăng khả năng sản xuất để cung cấp cho người nuôi. Cải tạo nâng cao năng suất đàn vịt cỏ địa phương, cải thiện khả năng cho thịt của vịt trống. Bổ sung hoàn thiện và làm phong phú thêm các nghiên cứu về con vịt địa phương

Phương pháp: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học

Nội dung: Tại Trạm vịt giống Diêu Trì và Hội Nông dân huyện An Nhơn bố trí nuôi mỗi nơi 100 cặp lai F1 (bố CV-200 x mẹ Khaki) và 100 cặp lai F1 (bố CV-2000 x mẹ cỏ mốc Bình Định)

1. Đặc điểm ngoaị hình các con lai:

Vịt lai F1 có ngoại hình rất dễ phân biệt với bố mẹ chúng bởi các đặc trưng sau: Vịt mới nở có các nhóm lông khá dễ phân biệt, tuy nhiên cũng có pha trộn. Vịt trưởng thành có mỏ, chân màu đen hoặc xám đen. Ở 2 cặp lai đều có 3 màu rõ nét. Vịt có thân hình thon, dài, ngực rộng sâu, bụng gọn, dáng nhanh nhẹn

Vịt một ngày tuổi cho thấy: ở cặp lai F1 (bố CV-2000 x mẹ cỏ) màu lông đen khoang trắng ức, cổ và màu mốc khoang trắng cổ, ức chiếm tỷ lệ cao hơn cả tới 28% và 32%. Ở cặp lai F1 (bố CV-2000 x mẹ Khaki) tỷ lệ màu lông đen khoang trắng ức, cổ và màu tro khoang trắng cổ, ức chiếm tỷ lệ cao hơn tương ứng là 33,7% và 23,76%

Từ 70 ngày tuổi đến trưởng thành (140 ngày tuổi) các nhóm vịt đều ổn định các nhóm màu lông. Cụ thể: Ở cặp lai F1 (mẹ Khaki x bố CV-2000) có 3 màu lông gồm: màu lông đen khoang trắng cổ, ức chiếm tỷ lệ cao nhất 40,79%, thứ đến là màu xám sọc rằn- 37,81% và màu lông khaki khoang ức chiếm 21,4%

Ở cặp lai F1 (mẹ cỏ x bố CV-2000) cũng 3 màu đặc trưng: đen khoang trắng (36,3%) xám sọc rằn (32,7%), mốc nhạt (31%)

2. Các chỉ tiêu sinh trưởng:

2.1. Tỷ lệ ấp nở các cặp lai:

Kết quả tỷ lệ có phôi và ấp nở các cặp lai (Bảng 1)

Bảng 1:

 

Qua bảng trên cho thấy kết quả nghiên cứu là phù hợp, nằm trong phạm vi biến động của các giống vịt. Điều này cũng khẳng định tính ổn định tương đối của tính trạng trong các điều kiện nở khác nhau

Xét tỷ lệ trứng có phôi, kết quả cũng cho thấy: trên cả 2 cặp lai, tỷ lệ có phôi đều thấp hơn bố mẹ đạt từ: 80,2% - 85,8%. Nguyên nhân thấp, thực tế cho thấy: các vịt trống CV-2000 nuôi nhốt trong trại, khác đàn khi mang ghép với các đàn mẹ, khác môi trường như chăn thả tự do và thời gian làm quen ngắn, thời gian thu trứng hạn chế, nên có ảnh hưởng đến tỷ lệ có phôi trứng các cặp lai

2.2. Sức sống và khả năng chống chịu ở giai đoạn hậu phôi:

Tỷ lệ nuôi sống trên 70 ngày tuổi của các cặp lai đạt từ 99-100%. Trong khi đó vịt Khaki thuần đạt 96,8%, CV-2000 đạt 92,3%- 98,3% và vịt cỏ đạt 95-97%. Cả 2 cặp lai ở 2 địa điểm khác nhau, các nhóm vịt đều có sức sống và khả năng chống chịu cao đạt hơn hẳn so với bố mẹ ở các giai đoạn tuổi

2.3.  Khối lượng vịt qua các tháng tuổi:

Bảng 2: Sinh trưởng tích lũy khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi của vịt TN (g):

Bảng 2:

 

Nhóm giống

Số lượng

1 ngày tuổi

3 tuần tuổi

4 tuần tuổi

8 tuần tuổi

10 tuần tuổi

F1 (cỏ BĐ x CV-2000)

200

48,2

430,1

562,4

1200

1298

F1 (Khaki x CV-2000)

202

49,5

434,7

 

1270

1390

Khaki x Khaki

350

42,5

353,5

605,7

1108,5

1260,4

CV-2000 x CV-2000

212

45,2

403,7

612,1

1264

1428

Cỏ BĐ x Cỏ BĐ

1900

39,0

256,6

397,5

920,6

1040,06

Nhận xét: Vịt lai ở 2 cặp lai đạt mức trung gian thiên về bố hơn hẳn vịt cỏ

2.4. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối:

Tăng dần theo tuổi từ 1-28 ngày tuổi và sau đó giảm dần trên tất cả các cặp lai và bố mẹ. Tính chung cho tất cả giai đoạn từ 1-70 ngày tuổi tốc độ tăng trọng tuyệt đối ở cặp lai F1 (Bố CV-2000 x MẹKhaki) đạt 19,15g/ngày. Cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Cỏ) đạt 17,85g/ngày ; Cỏ 14,31g/ngày (thấp nhất) và CV-2000 là 19,75g/ngày (cao nhất) và Khaki là 17,4g/ngày. Như vậy so với bố, mẹ tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của 2 cặp lai đều thể hiện ưu thế lai hoàn toàn

2.5. Đặc điểm phát triển của lông:

Nhìn chung trên 2 cặp lai ở các giai đoạn tốc độ mọc lông tương đương như bố, mẹ, khá đồng đều. Tốc độ mọc lông sớm, nhanh. Đây cũng là một ưu điểm thừa kế của bố, mẹ có ý nghĩa ảnh hưởng đến tuổi đẻ các cặp lai sau này

3. Các chỉ tiêu sinh sản:

3.1. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và khối lượng vịt đẻ đạt 5%:

Trên mỗi cặp lai ở các nhóm thí nghiệm ở 2 địa điểm thì cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên sớm hơn, đạt 132,5 ngày và tỷ lệ đẻ đạt 5% lúc 144,5 ngày. Trên cặp F1 (Mẹ cỏ x BốCV-2000)  là 137,5 và 147,5 ngày tuổi. Khaki đạt 138 và 150 ngày tuổi, CV-2000 đạt 142 và151 ngày tuổi và Cỏ là 137,2 và 149 ngày tuổi. Nhìn chung tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và tỷ lệ đẻ đạt 5% trên 2 cặp lai tương đương bố mẹ

3.2. Tỷ lệ đẻ:

Xét tỷ lệ đẻ toàn năm: tỷ lệ đẻ trên cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) đạt 71,2-75,45% và trên cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ cỏ) cũng đạt từ 67,65- 70,27%. Như vậy, trong suốt quá trình đẻ trứng, con lai F1 của 2 cặp lai đều thể hiện ưu thế lai siêu trội. Với giá trị ưu thế lai cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ cỏ) cao nhất, đạt 14,16% và cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) đạt giá trị ưu thế lai là 4,5%. Điều này cho kết luận, tỷ lệ đẻ cao là một đặc điểm đặt trưng hơn hẳn của con lai so với bố mẹ. Bố mẹ có sự khác biệt càng lớn thì ưu thế lai thể hiện càng rõ

3.3. Sản lượng trứng

Sản lượng trứng ở 2  cặp lai đạt được so với yêu cầu đặt ra là rất khả quan. Các con lai của các cặp lai đã thừa hưởng tính năng về sản lượng trứng cao của các giống cao sản. Cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) trung bình 266,28 quả/mái/năm. Đặc biệt là cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ cỏ) đạt trung bình tới 249,26 quả/mái/năm, đạt 103,75% so với mục tiêu đề tài- cao hơn vịt cỏ BĐ từ 65-78 quả/mái/năm. Ưu thế lai cũng đạt cao nhất tới 14,06%. Đây là kết quả khả quan giúp cho bà con nông dân chăn nuôi hiệu quả

4. Khối lượng trứng:

Trên cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) có khối lượng trứng cao nhất đạt 74,52g/quả và F1 (Bố CV-2000 x Mẹ cỏ BĐ) đạt 72,46g/quả. Như vậy khối lượng 2 cặp lai đều thể hiện siêu trội, thiên hẳn về bố với giá trị ưu thế lai  trên cặp lai F1 (Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) là 4,52% và cặp lai F1(Bố CV-2000 x Mẹ cỏ BĐ) ưu thế lai đạt 5,01%. So với khối lượng trứng của vịt mẹ Khaki và mẹ Cỏ BĐ thì khối lượng trứng cao hơn từ 7-11g/quả

5. Một số chỉ tiêu sinh hóa máu các nhóm vịt thí nghiệm

Ở các giai đoạn tuổi, số lượng hồng cầu của các cặp lai đều khá cao. Điều này liên qua đến cường độ trao đổi chất của con lai lớn hơn con thuần, góp phần tạo năng suất con lai lớn hơn bố mẹ chúng

Số lượng bạch cầu con lai cũng lớn hơn bố mẹ chúng. Điều này thể hiện sức sống cao của các nhóm vịt lai

6. Chi phí thức ăn trong giai đoạn đẻ trứng (Bảng 3)

Bảng3:

 

Kết quả này cho thấy, nếu khối lượng cơ thể lớn thì thức ăn có cao hơn và thường bằng từ 1/11-1/12 khối lượng cơ thể. Điều này cũng nói rằng: nếu nuôi vịt sinh sản mà không khống chế khối lượng thì chi phí thức ăn sẽ cao và hiệu quả sản xuất thấp

7. Khối lượng và khả năng cho thịt của các cặp lai:

Vịt trống 70 ngày tuổi của tất cả các nhóm đều cao. Cao hơn cả là cặp lai F1(Bố CV-2000 x Mẹ Khaki) tỷ lệ thịt xẻ 77,16%, thịt ức 18,6%, thịt đùi 17,6%. Cặp lai F1(Bố CV-2000 x Mẹ cỏ) tương ứng là 75,18%; 18,3% và 17%. Tỷ lệ này cao hơn mẹ Khaki và Cỏ

8. Khả năng chống đỡ bệnh tật:

Trong suốt 72 tuần tuổi, tỷ lệ sống đạt từ 97-100% đã chứng tỏ khả năng chống đỡ bệnh tật tốt của con lai

9. Hiệu quả kinh tế:

Giúp bà con nuôi vịt chủ động con giống, giảm chi phí, tự nhân giống được, trứng đạt năng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn vịt cỏ từ 500-600 ngàn đồng (cho 100 vịt)

III. KẾT LUẬN:

Cả 2 nhóm vịt lai đều có sức sống cao. Tỷ lệ nở trứng có phôi cao hơn trứng thuần bố mẹ từ 4,1-6,4%. Các con lai đều thể hiện ưu thế vượt trội

Tuổi đẻ quả trứng đầu của 2 cặp lai đạt 132,5 ngày đến 137,5 ngày. Khối lượng đạt tỷ lệ đẻ 5% của 2 cặp lai hơi thiên về bố

Con lai F1 của 2 cặp lai trội hơn về sản lượng trứng so với bố mẹ chúng. Khối lượng trứng cũng đạt cao

Có thể chuyển giao con giống 2 cặp lai ra sản xuất.

Biên tập: HOÀNG LÂN