XÂY DỰNG MÔ H̀NH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN

 

CNĐT: KS Đoàn Quang Khải

CQCT: Pḥng Nông nghiệp và PTNT TP.Quy Nhơn

TGTH: 9/2002 - 3/2004

 

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Ngoại thành và ven đô là nơi cung cấp rau xanh cho thành phố Quy Nhơn. Bà con có nhiều kinh nghiệm, trồng các loại rau. Nhu cầu càng tăng th́ sự lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu để trồng rau cũng tăng theo. Từ đó có sự tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong rau là điều không tránh khỏi. Để thay đổi tập quán canh tác chuyển đổi cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, cung cấp rau an toàn cho người tiêu dùng, làm thành mô h́nh để nhân ra diện rộng nên cần thiết phải thực hiện đề tài trên

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

1. Mục tiêu:

- Xác định đồng bộ các giải pháp công nghệ để xây dựng mô h́nh sản xuất rau an toàn và tiêu thụ sản phẩm

- Đề xuất các giải pháp quản lư sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ sản phẩm

2. Nội dung:

- Sau khi tham quan học tập ở tỉnh bạn, tiến hành khảo sát thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau ở phường Nhơn Phú, Nhơn B́nh, Bùi Thị Xuân- TP. Quy Nhơn

- Phân tích một số chỉ tiêu hóa, lư  của đất, nước tưới

- Trồng thử nghiệm tại HTX NN Nhơn Phú 2

- Theo dơi xử lư số liệu về quá tŕnh sinh trưởng phát triển.

- So sánh với rau đối chứng về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hoàn thiện quy tŕnh sản xuất rau an toàn

- Tập huấn kỹ thuật cho người trồng

- Tổ chức tiêu thụ, tuyên truyền quảng bá rau an toàn

² Đối tượng nghiên cứu:

- Nhóm rau ăn lá: Hành, ng̣, xà lách, cải, cúc

- Nhóm rau leo chái: khổ qua, dưa leo, đậu cove

² Kết quả thực hiện:

1. Điều tra:     

Điều tra 393 hộ, tất cả đều làm nông; diện tích trồng rau 239,98 ha.

Nhận xét chung:

- Đa số sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong danh mục thuốc cho sản xuất rau. Nhưng vẫn c̣n gần 11,4% hộ sử dụng thuốc trong danh mục cấm. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa đúng cách làm cho rau bị ô nhiễm nặng. Phân tích 7 mẫu lấy tại ruộng trong lúc thu hoạch và tại chợ th́ có 28,5% mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV vượt ngưỡng cho phép

- Sử dụng nước tưới là nước lấy từ giếng khoan

- Có 63,4% hộ dùng quá nhiều phân Urê trong một lứa (>4kg/sào/lứa)

- Tiêu thụ: Có 99% bán tại ruộng      

2. Xây dựng mô h́nh :

- Đất trồng: Qua phân tích cho thấy, đất có thành phần cát pha, nghèo dinh dưỡng. Hàm lượng kim loại nặng  không ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn

- Nước tưới: Dùng nước giếng khoan đảm bảo tiêu chuẩn cho phép          

3. Thời tiết, khí hậu:

Nhiệt độ trung b́nh 260C, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. Từ tháng 10-12 đất ngập lụt không sản xuất được

Đề tài đă tập huấn cho 33 hộ nông dân, 40 cán bộ HTX, khuyến nông viên và chính quyền khu vực. Thành lập tổ sản xuất rau an toàn

Tổng diện tích thực hiện: 5,37 ha. Quy ra thu nhập là 166,17 triệu đồng/ha/năm

² Kết quả các mô h́nh:

Mô h́nh dùng lưới che tủ:

Nhà có lưới che chắn xung quanh và bên trên- có DT là 200m2. Ưu điểm là ngăn được côn trùng, nên rau không bị sâu hại. Không phun thuốc lần nào trong một lứa rau. Rau phát triển b́nh thường, mướt, non, chu kỳ ngắn hơn. Trồng được quanh năm không ảnh hưởng thời tiết

Ngoài ra che chắn lưới thủ công bên trên, thay cho việc tủ cây chà là, cũng rất hiệu quả, vừa ngăn côn trùng vừa che bớt nắng

Sử dụng bạt plastic phủ luống:

Tạo cho cây quang hợp thuận lợi- do phản chiếu ánh nắng mặt trời, hạn chế cỏ dại phát triển, hạn chế sâu bệnh, tạo môi trường khí trong luống thuận lợi cho bộ rễ phát triển tối đa. Tránh bốc hơi nước, phân bón, không làm xói ṃn đất, trôi phân. Cây cho năng suất cao…

Ngoài ra c̣n sử dụng lưới làm chái cho cây khổ qua, dưa leo. Tiết kiệm, thuận tiện hơn chái truyền thống

Pḥng trừ sâu bệnh gây hại:

Quy tŕnh sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau an toàn tuân thủ các nguyên tắc sau:

Chỉ phun thuốc khi cần thiết, phun theo ngưỡng pḥng trừ đối với sâu hại. Đối với bệnh th́ phun khi bệnh chớm xuất hiện

Sử dụng các loại thuốc vi sinh: Delphin, Xentury, Thuricide, BT…Các thuốc gốc sinh học: Success, Vertimec… Các chế phẩm dầu khoáng De Tronplus.

Đối với thuốc hóa học nên dùng loại chế phẩm ít độc, phân hủy nhanh

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN:

Thực tế cho thấy, mức độ đầu tư trước khi thực hiện đề tài và sau khi thực hiện đề tài tương đối bằng nhau. H́nh thức mẫu mă của rau như nhau. Gía bán bằng nhau. Theo quy tŕnh sản xuất, rau an toàn năng suất cao hơn, thu nhập và lăi cao hơn. Trên DT 500m2- trước khi thực hiện đề tài lăi ṛng là 283.500đồng; sau khi thực hiện đề tài là 476.500 đồng

« Hiệu quả sản xuất RAT ngoài nhà lưới:

DT 230m2/năm. Trồng rau: cải ngọt, hành lá, cúc, dền, cải xanh, ng̣, xà lách, mồng tơi. Tổng chi phí 4.716.350đ; tổng thu 9.709.550đ; thực lăi 4.993.200đ

« Hiệu quả sản xuất RAT trong nhà lưới:

Diện tích nhà lưới 200m2/năm. Trồng các loại rau: ng̣, cúc, cải ngọt, dền, xà lách, cải xanh, mồng tơi. Tổng chi phí sản xuất là 2.403.850 đ; tổng thu là 4.414.744 đ; lăi 2.010.894đ

Kết luận: Mô h́nh sản xuất RAT ngoài nhà lưới là hiệu quả nhất

« Kết quả xây dựng mô h́nh tiêu thụ RAT:

Đề tài hỗ trợ cho một thương nhân xây dựng cửa hàng RAT tại Chợ Lớn Quy Nhơn

Sản lượng RAT bán cho cửa hàng này là 8048,4kg- đạt 10,87% sản lượng RAT sản xuất (Số c̣n lại tiêu thụ ngoài thị trường như các loại rau khác. Ngoài ra cửa hàng c̣n bán 25 loại rau an toàn do Đà Lạt sản xuất)

Thực tế cho thấy sản lượng bán ra của cửa hàng không ổn đinh, do nguồn rau cung cấp không thường xuyên. Ngoài ra cửa hàng c̣n hợp đồng bán cho các nhà trẻ, trường mầm non, chợ Quan Chấn

Giá bán của cửa hàng cao hơn giá bán thị trường từ 20-50%- cá biệt có loại rau 100%- tuỳ theo thời điểm và loại rau; do có chi phí máy lạnh, hao hụt, quản lư. Giá bán này người tiêu dùng chấp nhận nhưng cửa hàng bị lỗ. Nếu tính đúng, tính đủ th́ giá bán RAT cao, người tiêu dùng không chấp nhận

« Những khó khăn tồn tại trong sản xuất rau an toàn:

- Người nông dân khó thay đổi tập quán canh tác, thường lạm dụng thuốc BVTV, phân hóa học, trồng độc canh, không xen canh, luân canh

- Trong tiêu thụ, người tiêu dùng chưa thật sự tin tưởng RAT, có người cho là giá cao. Chủng loại rau nghèo nàn, số lượng chưa nhiều, chưa thường xuyên liên tục. Chưa có thương hiệu nhăn mác. Tổ chức quản lư chưa tốt, c̣n hao hụt cao

- Nhiều chỉ tiêu về nước, đất trồng rau c̣n thiếu. Chưa có cơ chế quản lư sản xuất kinh doanh, tiêu thụ RAT

III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:

Kết luận:

Sản xuất RAT trong nhà lưới tương đối có hiệu quả- rau non, ít sâu bệnh, sản xuất trong mọi điều kiện thời tiết. Tuy vậy bước đầu năng suất chưa cao

Sản xuất RAT dùng lưới tủ thay cho cây chà là hạn chế được nắng, mưa, ngăn phần nào sâu bệnh, chi phí rẻ. Hiệu quả kinh tế cao hơn nhà lưới

Qua quá tŕnh thực hiện mô h́nh, nông dân đă nắm bắt được các đối tượng sâu bệnh hại trên rau và biện pháp pḥng trừ thích hợp, cũng như dùng thuốc BVTV 4 đúng. Tăng cường sử dụng thuốc sinh học đảm bảo sức khoẻ cho người sản xuất và tiêu dùng

Kiến nghị:

- UBND tỉnh nên sớm quy hoạch vùng rau an toàn cho Quy Nhơn

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lư sản xuất RAT

- Quy định về việc phân công trách nhiệm quản lư chất lượng, quản lư sản xuất, quy định về kiểm tra phân tích bắt buộc về dư lượng thuốc BVTV đối với RAT.

Biên tập: HOÀNG LÂN