NGHIÊN CỨU DỊCH TREO PHOSPHA GASPAIN

TỪ NGUYÊN LIỆU PHÈN NHÔM KALI SULFAT

                                   

CNĐT:     DS. Lê Công Nhường

CQCTTH: Công ty Dược-TTBYT B́nh Định

CBPH:     DS. Nguyễn Văn Phước, DS. Bành Thị Ngọc Quỳnh, DS. Lê Thị Bích Hằng

TGTH:     2001

 

 

MỞ ĐẦU:

Viêm loét dạ dày là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Tỷ lệ mắc bệnh là 5-7%, khả năng tái phát cao, 70-80%. Hiện nay có nhiều thuốc chữa viêm loét dạ dày với nhiều cơ chế khác nhau tuỳ theo cơ địa của từng người, tuy nhiên Aluminum Phosphat là loại thuốc hay được sử dụng nhờ vào khả năng bám dính tốt lên bề mặt niêm mạc dạ dày, giúp giảm viêm và làm lành vết loét.

Trên thị trường Việt Nam hiện chỉ có Aluminum Phosphat của các hăng nước ngoài như của  Pháp, Nga với giá cao, các cơ sở trong nước chưa sản xuất mặt hàng này. Do đó công ty đă tiến hành nghiên cứu dịch treo Phosphat Gaspain từ nguyên liệu phèn nhôm Kali sunfat, nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh cho mặt hàng này.

I. ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.1. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là Nhôm Phosphat và dịch treo Phosphat Gaspain

1.2. Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu điều chế nguyên liệu Aluminum Phosphat từ phèn nhôm Kali phosphat.

- Nghiên cứu công thức, xây dựng quy tŕnh sản xuất Phosphat Gaspain.

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất công nghiệp.

1.3. Phương pháp nghiên cứu:

* Dung môi, hóa chất, phương tiện nghiên cứu:

  

 

Dung môi hóa chất

Tên

Chất lượng

Phèn nhôm kali sunfat KAL(SO4)2.H2O

Công nghiệp

Acid Hydrochloric (HCL)

Dược dụng

Acid phosphoric (H3PO4)

Dược dụng

Nhôm phosphat (ALPO4)

Dược dụng

Natri hydrophosphat (Na2HPO4)

Dược dụng

Natri bicarbonat (Na HCO3)

 

Nipagin

Dược dụng

Aspartam

Dược dụng

CMC

Dược dụng

Pectin

Dược dụng

Sorbitol

Dược dụng

Hương cam

Dược dụng

 

Máy móc thiết bị.

- Máy trộn ERWEKA type AR 400.

- Cân điện tử SHIMADZU type BL-220H.

- Máy đồng hóa Yiging (High pressure homogenizer).

- Máy xay 3 tốc độ.

- Máy đóng gói Uhlmann.

* Phương pháp điều chế nguyên liệu nhôm Phosphat:

- Pha phèn trong nước.

- Kết tủa AL(OH3) bằng NaOH 30% đến pH 6,5.

- Rửa tủa bằng phương pháp lắng gạn.

- Hoà tan tủa bằng H3PO4 (tan hoàn toàn).

- Lọc trong.

- Tủa lại bằng NaOH 10% trong điều kiện pH 3,5.

- Rửa tủa nhiều lần bằng phương pháp lắng gạn với nước qua RO

- Rửa lại tủa nhiều lần với nước cất.

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

2.1. Quy tŕnh điều chế nguyên liệu Aluminum Phosphat

2.1.1. Sơ đồ sản xuất nguyên liệu ALPO4

 

2.2. Sản xuất Phospha Gaspain:
2.2.1. Sơ đồ sản xuất Phospha Gaspain

 

3.2.2.Sơ  đồ máy móc thiết bị:

 

* Công thức:

           

STT

Thành phần

Một đơn vị TP

Mẻ 500 gói

1

Nhôm photphat 81%

2,716g

1,358kg

2

Aspartam

0,008g

4g

3

Natri benzoat

0,1g

50g

4

Nipagin

0,03g

15g

5

CMC

0,04g

20g

6

Sorbitol

1g

500g

7

Pectin

0,1g

50g

8

Tinh dầu cam

Vừa đủ

10ml

9

Nước cất vừa đủ

20g

10kg

 

            Theo công thức này kết quả kiểm tra cho thấy chế phẩm có thể trắng mịn, lỏng sánh, mùi thơm, vị ngọt, dễ uống, ổn định, sau 2 tháng chưa tách.

2.2.3. Sản xuất Phospha Gaspain:

- Công thức cho mẻ 20kg: Nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất đạt các tiêu chuẩn sau:

Tên nguyên liệu

Tiêu chuẩn

Aluminium Phosphate (nhôm Phosphat)

Đạt tiêu chuẩn BP 98

Dung dịch Sorbitol

Đạt tiêu chuẩn BP 93

Nipagin

Đạt tiêu chuẩn BP 93

Natri benzoat

Đạt tiêu chuẩn UPXXIII

Aspartam

Đạt tiêu chuẩn BP 93

CMC

Đạt tiêu chuẩn BP 93

Pectin

Đạt tiêu chuẩn BP 93

Hương cam

Đạt TC dược dụng

 

* Công thức:

Nhôm Phosphat 81%                                       2,716kg

Aspartam                                                           8g

Nipagin                                                             30g

Natri benzoat                                                    100g

Sorbitol                                                             1,0kg

CMC                                                                 40kg

Pectin                                                                100g

Hương cam                                                       20ml

Nước cất vừa đủ                                               20kg

* Chuẩn bị:

- Nguyên liệu phải đạt tiêu chuẩn quy định

- Pḥng pha chế đóng gói phải được vệ sinh sạch sẽ, tiệt trùng.

- Dụng cụ pha chế phải được vệ sinh sạch sẽ, tiệt trùng, khô.

- Tính toán công thức vào sổ pha chế.

* Pha chế:

- Khuấy trộn nhôm Phosphat trong thùng khuấy đảo, cân theo công thức pha chế.

- Cân đong nguyên liệu cho mẻ pha chế.

- Hoà tan nipagin, aspartam, Natri benzoat, Sorbitol trong nước cất nóng (1)

- Ngâm riêng CMC, pectin trong (1)

- Cho nhôm Phosphat và pectin, CMC vào máy nghiền trộn (3)

- Cho (3) qua máy đồng hóa.

- Phối hợp hương cam sau cùng, khuấy kỹ.

- Kiểm nghiệm bán thành phẩm, đạt yêu cầu chuyển sang đóng gói.

* Đóng gói:

- Đóng gói bằng máy đóng gói tự động trong pḥng vô trùng.

- Bao gói đă được tiệt trùng bằng cách lau cồn 96o. Nhăn in sẵn đúng quy chế, có SKS và HD rơ ràng.

- Đóng hộp, đóng thùng, nhập kho khi đă đủ hồ sơ lô.

* Phương pháp kiểm soát - kiểm nghiệm:

 

Giai đoạn KT

Nội dung

KT

Số lần

KT

Yêu cầu

KT

Phương pháp KT

Người

KT

Nguyên liệu

Chất lượng

1

DĐVN II/3 TCKT

Cảm quan phiếu KN

KSV, tổ trưởng

Chuẩn bị

Pḥng, dụng cụ, sổ pha chế

1

Sạch, vô trùng khô, ghi đầy đủ

Cảm quan

Vi sinh

KSV, tổ trưởng

Pha chế

Cân, đong, pha trộn

1

Đúng quy tŕnh

Quan sát

KSV, người pha chế

Bán thành phẩm

Tinh chất, hàm lượng

1

TCCS

Cảm quan, lư hóa

Pḥng KN

Đóng gói

Khối lượng, h́nh thức

4

Đủ, kín

Cảm quan

KSV

Thành phẩm

Toàn diện

1

TCCS

Cảm quan, lư hóa

Phong KN

 

KẾT LUẬN:

Sau thời gian nghiên cứu đă rút ra được những kết luận sau:

- Thiết lập được quy tŕnh điều chế nguyên liệu nhôm phosphat từ phèn nhôm kali sunfat.

- Xây dựng được công thức, xây dựng quy tŕnh sản xuất Phospha Gaspain

- Áp dụng kết quả nghiên cứu tiến hành sản xuất quy mô lớn tại công ty.

- Sản phẩm sản xuất ra có giá thành bằng 1/3 thuốc nhập của Pháp chỉ 800đ/1gói. Giá bán như vậy rất phù hợp với nhu cầu sử dụng của người Việt Nam.

- Sản lượng tiêu thụ trong 1 năm 1.000.000 gói. Lợi nhuận thu được 286.000.000đ.       

                                                                       

Biên tập: ÁI THÙY