NGHIÊN CỨU SINH HỌC VÀ ĐIỀU TRA DỊCH TỂ HỌC

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN TẠI B̀NH ĐỊNH

 

CNĐT:     Ths. Lê Quang Hùng.

CQCTTH:          Sở y tế B́nh Định.

CBPH:     Bs. Hồ Việt Mỹ, Bs. Nguyễn  Thị Huệ, CN. Trịnh Hồ T́nh, TS. Trần Thị Kim Dung, Ths. Đặng Tất Thế, Ths. Phạm Ngọc doanh, Bs. Nguyễn Văn Quốc, Bs. Nguyễn Văn Ánh, KS. Nguyễn Hoà B́nh, KS. Trần Lâm Hà

TGTH:     2002-2003.

           

MỞ ĐẦU:

Sán lá gan lớn thuộc giống Fasciola là một trong những kư sinh trùng nguy hiểm nhất đối với người và gia súc. Nhiều tác giả đă ghi nhận loài F. hepatica và F. gigantica kư sinh ở người và gia súc ở Việt Nam. Trong vài năm gần đây, đă có hàng trăm bệnh nhân mắc bệnh sán lá gan lớn được ghi nhận, chủ yếu ở miền Trung nước ta và có thể có hàng ngh́n người ở Việt Nam bị nhiễm loài sán này nhưng chưa được phát hiện. Sán lá gan lớn, nhất là  F. gigantica, chưa thích nghi hoàn toàn với đời sống kư sinh ở người và một số động vật khác nên tỉ lệ sán phát triển đến trưởng thành rất thấp. Hơn nữa thời sán phát triển đến trưởng thành cũng khá dài và là thời kỳ gây bệnh tích nặng cho vật chủ. V́ vậy phương pháp chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn qua t́m trứng sán là không thích hợp. Hiện tại, các phương pháp chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn qua t́m trứng sán là không thích hợp. Hiện tại, các phương pháp chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn trên cơ sở phản ứng miễn dịch là duy nhất thích hợp cho các trường hợp trên. Vấn đề quan trọng hàng đầu là phải xác định chính xác loài sán gây bệnh để có các chẩn đoán miễn dịch đặc hiệu và tạo cơ sở khoa học cho những nghiên cứu để pḥng trị sán lá gan lớn cho người và gia súc.

I. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

1.1. Đối tượng:

Người, trâu ḅ, ốc, sán lá gan lớn kư sinh ở trâu ḅ tại B́nh Định.

1.2. Phương pháp:

Điều tra dịch tể học cắt ngang.

1.3.Nội dung:

- Tiến hành điều tra ở 3 huyện trong tỉnh (An Nhơn, Phù Cát, Tây Sơn) với các địa điểm ngẫu nhiên có chọn lọc. Sau khi điều tra sẽ đánh giá tỷ lệ sán lá gan lớn tại B́nh Định.

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  :

2.1. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở người:

Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở người.

 

Huyện

Số người khám

Số có BCAT tăng (/5%)

Số người mắc SLG

Tỷ lệ mắc SLG (%)

An Nhơn

1214

113

9

0,74

Phù Cát

933

144

3

0,32

Tây Sơn

1218

181

7

0,57

Tổng

3365

438

19

0,56

Bảng 2: Phân bố theo tuổi.

 

Nhóm tuổi

Số người khám

Tỷ lệ %

Số người mắc SLG

Tỷ lệ %

6-15

1161

34,50

2

0,17

16-30

635

18,87

4

0,63

31-45

813

24,16

11

1,35

46-60

410

12,19

1

0,24

>60

3365

100

19

0,56

2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu ḅ:

Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn  ở trâu ḅ

 

Huyện

Số mẫu

Dương tính

Tỷ lệ (%)

An Nhơn

300

128

42,7

Phù Cát

300

160

53,3

Tây Sơn

300

158

52,7

Tổng

900

446

49,6

   Bảng 4: Cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở  trâu ḅ.

 

Huyện

Nhẹ

Trung b́nh

Nặng

Rất nặng

An Nhơn

58

47

15

08

Phù Cát

114

43

02

01

Tây Sơn

108

45

05

00

Tổng

280

            62,8%

135

             30,3%

22

              4,9%

09

              2,0%  

2.3. Nghiên cứu định loại loài sán lá gan gây bệnh ở trâu ḅ:

Đă thu thập được 1.350 sán lá gan lớn từ 7 con trâu và 12 con ḅ ở vùng B́nh Định, Khánh Ḥa. Trong đó có 216 sán ở trâu và 1.081 sán ở ḅ. Số mẫu này sẽ được phân làm 3 nhóm trên cơ sở h́nh thái ngoài của chúng: nḥm F.h c̣ h́nh dạng giống F. hepatica, nhóm F.hg có dạng trung gian giữa F. hepatica và F. gigantica và nhóm F.g có dạng giống F. gigantica. Số lượng sán và tỷ lệ các nhóm theo vật chủ được tŕnh bày trong bảng 4 cho thấy dạng F.h và F.hg có tỷ lệ cao hơn nhiều ở trâu so với ḅ.

Bảng 5: Số lượng sán và tỷ lệ các nhóm theo vật chủ.

 

Vật chủ

Trâu

Nhóm

Số lượng sán (con)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

F.h

F.hg

F.g

57

77

135

21,2

28,6

50,2

23

52

1006

2,1

4,8

93,1

2.4. Nghiên cứu về ṿng đời và một số đặc điểm sinh học của sán lá gan lớn:

Bảng 6:Tỷ lệ phát triển của trứng F. gigantica trong nước cất và nước ao hồ.

Lần TN

Nước cất

Nước ao hồ

 

Số trứng nuôi

Số trứng nở

Tỷ lệ nở (%)

Thời gian phát triển (ngày)

Số trứng nuôi

Số trứng nở

Tỷ lệ nở (%)

Thời gian phát triển (ngày)

Lần 1

100

90

90,0

11-17

100

87

87,0

12-18

Lần 2

100

85

85,0

12-17

100

80

80,0

12-18

Lần 3

100

95

95,0

12-18

100

94

96,0

12-18

TB

300

270

90,0

11-18

300

261

87,6

12-18

Bảng 7: Tỷ lệ nhiễm ấu trùng của F. gigantica ở ốc Lymnaea viridi và Lymnaea swinhoei

Địa điểm

Loài ốc

Thời gian xét nghiệm

Tháng 7

Tháng 11

SM

SN

%

SM

SN

%

An Nhơn

L. viridi

900

0

0

145

3

2,1

 

L. swinhoei

-

-

-

270

5

1,9

Phù Cát

L. viridi

-

-

-

620

11

1,8

 

L. swinhoei

-

-

-

120

2

1,7

Tây Sơn

L. viridi

-

-

-

500

6

1,2

 

L. swinhoei

500

0

0

250

3

1,6

Bảng 8: Kết quả gây nhiễm nan sán cho dê và thỏ:

 

Số hiệu vật chủ

Số nan sán gây nhiễm

Chết sau gây nhiễm (ngày)

Mổ sau gây nhiễm (ngày)

Số sán thu được (Các thể)

Tỷ lệ nang sán phát triển

Thỏ 1

50

3

 

-

-

Thỏ 2

50

3

 

-

-

Thỏ 3

50

 

30

5

10,0

Thỏ 4

50

5

 

-

-

Thỏ 5

50

7

 

-

-

Thỏ 6

50

10

 

-

-

Thỏ 7

50

61

 

10

20,0

Dê 1

100

75

 

83

83,0

KẾT LUẬN:

* Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở người:

Tiến hành khám cho 3.365 người ở 3 huyện An Nhơn, Phù Cát, Tây Sơn, phỏng vấn 329 hộ gia đ́nh để xác định tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn. Kết quả:

- Tỷ lệ người nhiễm sán lá gan lớn là 0,56%.

- Nhóm tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất là 31-45 tuổi.

- Có 68,8% hộ gia đ́nh có nuôi trâu ḅ ngay trong vườn gia đ́nh, chỉ có 11,9% số hộ xổ sán cho trâu ḅ, có 19,5% hộ gia đ́nh sử dụng nước phân trâu ḅ tưới cho rau trồng.

- Có 15,2% số người phỏng vấn đă nghe nói về bệnh sán  lá gan lớn, có 11,6% hiểu đúng về đường lây truyền của bệnh.

* Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu ḅ:

Tiến hành xét nghiệm 900 mẫu kết quả thu được:

- Tỷ lệ nhiễm chung cả 3 vùng là 49,6%; trong đó huyện Anh Nhơn 42,7%, Phù Cát 53,3% và Tây Sơn 52,7%.

- Cường độ nhiễm cả 3 huyện có 62,8% nhiễm mức độ nhẹ, 4,9% mức độ nặng và 2,0% rất nặng.

* Nghiên cứu định loại loài sán lá gan gây bệnh ở trâu ḅ:

- So sánh tŕnh tự AND ty thể cho thấy 2 cá thể sán lá gan lớn ở người thuộc loài F. gigantica và lần đầu tiên loài sán này được xác nhận kư sinh ở người tại Việt Nam.

- Quần thể sán lá gan lớn thu được ở trâu, ḅ vùng B́nh Định, Khánh Hoà thuộc loài F. gigantica và khả năng tồn tại quần thể F. gigantica ở vùng này là rất nhỏ

- Mức độ biến dị h́nh thể ngoài của quần thể F. gigantica ở Việt Nam rất lớn, đă thu thập được 3 nhóm có biến dị h́nh thái ngoài là nhóm giống với F. hepatica, nhóm trung gian giữa F. hepatica và F. gigantica nhóm giống F. gigantica, trong đó 2 nhóm đầu có tỷ lệ cao hơn nhiều ở trâu so với ḅ, không có sự khác biệt về di truyền giữa các nhóm sán này.

* Nghiên cứu về ṿng đời và một số đặc điểm sinh học của sán lá gan lớn:

 - Ở B́nh định có 2 loài  ốc Lymnaea viridi và Lymnaea swinhoei là vật chủ trung gian của F. gigantica.

- Tỷ lệ phát triển của trứng F. gigantica nuôi trong nước cất và nước ao hồ là khá cao từ 80-96%, trong điều kiện nhiệt độ từ 27-350C, thời gian phát triển từ trứng sán  đến nang sán là 42-58 ngày, trong đó ốc vật chủ trung gian từ 31-40 ngày.

- Tỷ lệ nhiễm ấu trùng của F. gigantica ở ốc Lymnaea viridi và Lymnaea swinhoei là rất thấp vào cuối mùa khô (0%), khá cao vào cuối mùa mưa (1,2 – 2,1%).

- Khả năng phát triển của nang sán ở thỏ từ 10-20% và rất cao ở một dê thí nghiệm là 83%. Thời gian vật chủ có triệu chứng lâm sàng rơ của bệnh sán lá gan lớn là 1-2 tháng sau khi cảm nhiễm nang sán. F. gigantica 60 ngày tuổi ở thỏ và 75 ngày tuổi ở dê vẫn c̣n rất non, mới chỉ có mầm mống của cơ quan sinh sản. Tất cả sán của thỏ và dê đều kư sinh trong mô gan.

                                                         Biên tập: ÁI THÙY