ỦY BAN NHÂN DÂN                  CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TỈNH B̀NH ĐỊNH                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           --------                                                                 --------------------                     

Số: 111/2004/QĐ-UB                                Quy Nhơn, ngày 09 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của

tỉnh B́nh Định đến năm 2010

--------------------------------------------

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH B̀NH ĐỊNH

         

          - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

          - Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ tŕnh số          386/KHCN ngày 15/10/2004.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

          Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh B́nh Định đến năm 2010.

 

          Điều 2: Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ tŕ, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố phổ biến triển khai các nội dung kèm theo Quyết định này; định kỳ báo cáo t́nh h́nh, nhất là các khó khăn vướng mắc trong quá tŕnh tổ chức thực hiện cho UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời.

 

          Điều 3: Chánh Văn pḥng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nội vụ, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Y tế, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quy Nhơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày kư.

 

                                                 TM- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH B̀NH ĐỊNH

                                                                                 CHỦ TỊCH

                                                                                       (đă kư)

                                                                                   Vũ Hoàng Hà

 

-------------------------------------------------------------------------                   

                                

 ỦY BAN NHÂN DÂN                 CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TỈNH B̀NH ĐỊNH                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ

 CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH B̀NH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/2004/QĐ-UB

ngày 09  tháng 11  năm 2004 của UBND tỉnh B́nh Định)

 

 

 

Định hướng phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) là căn cứ để các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân xác định nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể trong quá tŕnh triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển KH&CN. V́ vậy, cần phải đánh giá đúng thực chất vai tṛ của hoạt động KH&CN để xây dựng định hướng phát triển KH&CN có căn cứ khoa học, phù hợp theo yêu cầu phát triển kinh tế - xă hội (KT-XH) của địa phương, từng bước đưa KH&CN trở thành nền tảng quan trọng trong quá tŕnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.  

 

PHẦN THỨ NHẤT

 

THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH B̀NH ĐỊNH

 

 

            I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

 

            1. KH&CN đă góp phần quan trọng trong phát triển KT-XH của tỉnh

 

1.1. Hoạt động khoa học xă hội và nhân văn (KHXH&NV) 

 

Đă sưu tầm nghiên cứu, biên soạn, cung cấp nhiều luận cứ khoa học góp phần xây dựng các Nghị quyết của Đảng bộ, làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách của tỉnh, giải phóng sức sản xuất, mở rộng thị trường, phát huy nhân tố con người, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong tăng trưởng kinh tế như: Đề án về chương tŕnh hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (K.VIII) về KH&CN; Đề án về các biện pháp khuyến khích phát triển KH&CN và thu hút nhân lực có tŕnh độ cao; các đề tài về Địa chí B́nh Định, về nâng cao hiệu quả công tác pḥng chống ma túy, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ở B́nh Định trong xu hướng hội nhập…

 

1.2. Khoa học tự nhiên và điều tra cơ bản (ĐTCB)

 

Đă chú trọng công tác điều tra cơ bản đất đai, khí tượng thủy văn, khoáng sản, nguồn lợi thủy hải sản, nông hoá thổ nhưỡng, môi trường... cung cấp nhiều luận cứ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế của các ngành, các lĩnh vực và một số vùng trọng điểm như: Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho việc xây dựng Dự án mở rộng Cảng Quy Nhơn gắn với khu kinh tế Nhơn Hội; điều tra thổ nhưỡng - đánh giá phân loại đất - quy hoạch cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm hoàn thiện hệ thống sản xuất nông nghiệp của tỉnh; điều tra đánh giá và quy hoạch khai thác khoáng sản titan, đá granite, vàng; xử lư hậu quả môi trường và tăng cường năng lực ứng phó với sự cố môi trường do lũ lụt gây ra; xây dựng phương án quản lư tổng hợp đới ven bờ biển B́nh Định… 

 

1.3. Khoa học kỹ thuật ( KHKT ) và công nghệ

 

- Nông, Lâm, Ngư nghiệp: Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lư và thực hiện các chính sách về đất đai, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đă góp phần làm cho năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp được nâng cao hơn trước, kết quả đó đă được thể hiện qua một số chương tŕnh như: Chương tŕnh lai tạo và phát triển chăn nuôi ḅ sữa qui mô tập trung theo mô h́nh cụm nông nghiệp kỹ thuật cao; chương tŕnh cấp 1 hoá giống lúa đă đưa năng suất tăng trung b́nh 0,5 tấn/ha/năm; chương tŕnh cây công nghiệp và cây ăn quả đă tuyển chọn được giống điều tốt phục vụ cải tạo hơn 10.000 ha đă có của tỉnh và trồng mới hơn 1.000 ha điều ghép, ứng dụng rộng răi kỹ thuật nhân vô tính trong tuyển chọn giống và phát triển vùng nguyên liệu mía và dứa cho công nghiệp chế biến; áp dụng thành công bước đầu một số mô h́nh cơ cấu cây trồng rừng như keo cho rừng pḥng hộ, kết hợp keo và bạch đàn cho rừng thương mại, điều và các loại cây dưới tán cho mô h́nh nông lâm kết hợp… góp phần nâng độ che phủ rừng từ 31,5% năm 1996 lên 33,8% vào năm 2000; áp dụng quy tŕnh nuôi tảo tiên tiến làm thức ăn cho tôm giống, tuyển chọn và nuôi tôm cho sinh sản nhân tạo, áp dụng thành công mô h́nh nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh ở các vùng sinh thái khác nhau đưa năng suất tôm thịt tăng lên 3-4 lần…

 

- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tiếp tục phát triển, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống người lao động. Nhiều làng nghề truyền thống từng bước được khôi phục. Nhiều doanh nghiệp đă huy động được vốn đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị - công nghệ. Một số doanh nghiệp đă đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến, áp dụng các hệ thống quản lư theo tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm của một số doanh nghiệp đă đủ sức cạnh tranh trên thị trường như: Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế đă sản xuất được 128 loại thuốc đạt tiêu chuẩn GMP (Chương tŕnh thực hành sản xuất tốt) được Bộ Y tế cấp phép lưu hành trong cả nước và xuất khẩu ra nước ngoài; các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn đă đầu tư hàng chục tỷ đồng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm; các sản phẩm bia, đường, nước khoáng, gỗ tinh chế, gạch tuynen, titan, đá granite đă đạt tiêu chuẩn, chất lượng trung b́nh tiên tiến trong nước…

 

- Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, ngành và cơ sở đă được áp dụng thành công trong khám, điều trị, pḥng chống dịch bệnh và sản xuất thuốc chữa bệnh đem lại hiệu quả rơ rệt. Mọtt số bệnh viện trong tỉnh đă đầu tư thêm nhiều trang thiết bị y tế hiện đại như máy siêu âm màu, máy chụp cắt lớp điện toán, máy phẫu thuật nội soi, máy tán sỏi, thiết bị vi phẫu thuật cột sống, sọ năo; các phương pháp y học cổ truyền cũng đă được khôi phục có hiệu quả…đă góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đă giảm từ 2,03% xuống c̣n 1,44%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi từ trên 50% xuống c̣n dưới 35% (số liệu đến năm 2000).

 

2. Tiềm lực KH&CN đă được tăng cường và phát triển một bước

 

2.1. Về đầu tư ngân sách cho KH&CN

 

Đầu tư ngân sách cho KH&CN trong những năm qua đă có sự tăng trưởng đáng kể; tỷ trọng đầu tư so với tổng chi ngân sách thường xuyên của tỉnh giai đoạn 1991-1995 b́nh quân mỗi năm từ 0,5 - 0,8%, năm 1996 đạt 1,2%, 1997 đạt 1,2%, 1998 đạt 1,6%, 1999 đạt 1,87%, 2000 đạt 2% , năm 2001-2003 đạt b́nh quân khoảng 3%/năm.

 

2.2. Về đội ngũ cán bộ KH&CN

 

Có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng; đến năm 2000 đội ngũ nhân lực KH&CN tăng 2,13 lần so với năm 1991, vượt mục tiêu đề ra (2 lần).

 

Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Công nhân Kỹ thuật Quy Nhơn và nhiều cơ sở đào tạo khác (kể cả doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh đă tổ chức nhiều loại h́nh đào tạo chính qui, tại chức, liên kết góp phần bổ sung tại chỗ mỗi năm hàng ngàn nhân lực có tŕnh độ công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng - đại học và sau đại học. Từ năm 2000 đến nay, mỗi năm tỉnh đă gửi đi đào tạo và thu hút được hàng chục thạc sỹ, tiến sỹ về tỉnh công tác. Nhân lực KH&CN đă được tôn vinh và bố trí sử dụng hợp lư hơn, đời sống vật chất, tinh thần đă có bước cải thiện.

 

2.3. Về đổi mới công nghệ

 

Giá trị đầu tư mới thiết bị - công nghệ giai đoạn 1990-1995 tăng không đáng kể. Riêng giai đoạn 1996-2000 tăng gần 12 % / năm, đạt mục tiêu đề ra.

 

2.4. Về nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

 

Một số đơn vị sự nghiệp khoa học của tỉnh như: Trung tâm (TT) KHKT Vật nuôi, TT Ứng dụng tiến bộ KH&CN, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, TT Khuyến nông, TT Khuyến ngư, TT Y tế dự pḥng... cũng đă được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tăng 4 lần. Từ 1996-2004 đă đầu tư h́nh thành mới một số đơn vị như: TT Phân tích và Kiểm nghiệm, TT Tài nguyên và Môi trường, TT Hỗ trợ phát triển CNTT, TT Nghiên cứu nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ, TT Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền Trung… Các Trung tâm này đă trở thành lực lượng ṇng cốt trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển  KH&CN trên địa bàn tỉnh.

 

2.5. Về hợp tác KH&CN

 

Dự án SEMA (Thuỵ Điển) đă đầu tư trang thiết bị quan trắc và phân tích môi trường (1998-2000) trị giá trên 01 tỷ đồng. Trường Công nhân kỹ thuật Quy Nhơn được Hàn Quốc hỗ trợ đầu tư trang thiết bị phục vụ đào tạo trị giá 2,5 triệu USD. Nhiều dự án trên các lĩnh vực nông lâm nghiệp, y tế, giáo dục, xă hội… cũng đă nhận được sự tư vấn và tài trợ của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong và ngoài nước với số tiền hàng chục tỷ đồng. Nhiều chương tŕnh, đề tài, công tŕnh KH&CN đă có sự gắn kết và phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức KH&CN Trung ương nên đă tạo được bước phát triển mới cả về lượng và chất trong hợp tác KH&CN trên địa bàn tỉnh. 

 

3. Tŕnh độ nhận thức và ứng dụng các tiến bộ KH&CN của nhân dân ngày càng được nâng cao

 

Nhờ hoạt động tích cực của các tổ chức KH&CN, các tổ chức khuyến nông, lâm, ngư và công tác phổ biến, tuyên truyền rộng răi về tác động của KH&CN đến sản xuất và đời sống nên nhận thức và khả năng tiếp thu, ứng dụng tri thức KH&CN của cộng đồng ngày càng nâng cao. Đă có hơn 100 sáng kiến được Tổng Liên đoàn lao động cấp bằng lao động sáng tạo, hàng trăm sáng kiến được UBND tỉnh tặng bằng khen, hơn 100 giải pháp đă tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật của tỉnh, hàng chục giải pháp đă được trao giải thưởng. Đặc biệt phong trào nông dân tiếp thu, ứng dụng làm chủ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp phát triển ngày càng rộng răi, hàng ngàn nông dân đạt danh hiệu sản xuất giỏi.

 

Đánh giá chung:

  

Tiềm lực KH&CN của tỉnh đến năm 2000 đă tăng gấp 2 lần so với năm 1990 và cơ bản đạt được các mục tiêu đề ra. Riêng các năm từ 2001 đến 2003, tốc độ tăng b́nh quân hàng năm có gia tăng. Sự nghiệp phát triển KH&CN trong những năm vừa qua đă đạt được kết quả nhất định; có mặt, lĩnh vực đạt tương đối cao.

 

II. NHỮNG YẾU KÉM, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

 

          1. Những yếu kém, tồn tại

 

1.1. Hoạt động nghiên cứu ứng dụng c̣n phân tán, dàn trải và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của sản xuất và đời sống.

 

Phần lớn các đề tài nghiên cứu sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học chủ yếu do cán bộ quản lư chủ tŕ, mục tiêu và nội dung đề tài mới chỉ giải quyết được vấn đề KH&CN của cơ sở, các đề tài ứng dụng c̣n manh mún và ít có giá trị triển khai nhân rộng. Nhiều đề tài c̣n chung chung, thiếu hàm lượng KH&CN cao nên ít có tác dụng trong thực tiễn.

 

Cơ cấu đầu tư cho nghiên cứu khoa học c̣n bất hợp lư: Một số chương tŕnh, kinh phí bố trí chưa đạt tới ngưỡng theo yêu cầu nên vốn nghiên cứu giành cho KH&CN hàng năm vừa thừa, vừa thiếu. Đầu tư cho nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 31,4%, mới đáp ứng một nửa so với yêu cầu là 60-70%; công nghiệp, xây dựng, giao thông chiếm 18,4%; các lĩnh vực dịch vụ xă hội khác chiếm 50,2%. Cơ cấu đầu tư nghiên cứu trong các ngành phi sản xuất vật chất c̣n cao, khó đánh giá hiệu quả. Đầu tư cho ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất c̣n hẹp, chưa được chú trọng đúng mức.

 

1.2. Năng lực công nghệ của tỉnh c̣n ở  tŕnh độ thấp và chậm phát triển

 

Năng lực công nghệ của tỉnh chưa đủ sức tiếp nhận chuyển giao "phần mềm" của công nghệ để đổi mới và nâng cao tŕnh độ; "nền" của công nghệ chưa tạo ra được thế mạnh đặc thù nên công nghệ nội sinh ở tỉnh ta hiện c̣n đang ở điểm xuất phát. Nhiều vấn đề bức xúc của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nhưng KH&CN chưa đủ sức giải quyết. Phần lớn các cơ sở sản xuất đều có tŕnh độ công nghệ thấp, lộ tŕnh đổi mới công nghệ trong tiến tŕnh hội nhập chưa rơ nét; đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách và đầu tư xă hội cho đổi mới công nghệ chưa cao.

 

Thực trạng năng lực công nghệ c̣n nhiều yếu kém làm hạn chế khả năng nghiên cứu khoa học và đưa các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống; năng lực tiếp nhận chuyển giao công nghệ về con người và cơ sở vật chất kỹ thuật c̣n yếu nên sức cạnh tranh về chất lượng và giá thành hàng hoá của tỉnh sẽ gặp không ít khó khăn trong hội nhập kinh tế quốc tế.

 

1.3. Cơ chế quản lư và tổ chức các hoạt động KH&CN chậm đổi mới

 

 Sự phối hợp quản lư các hoạt động KH&CN giữa các ngành của tỉnh chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn đặt ra. Hầu hết các khâu từ xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch KH&CN; lựa chọn, xét duyệt các đề tài, dự án KH&CN; đánh giá, nghiệm thu các kết quả KH&CN... đạt hiệu quả chưa cao. Các đoàn thể xă hội, các tổ chức nghiên cứu, dịch vụ KH&CN hoạt động c̣n yếu. Hợp tác phát triển KH&CN trong và ngoài nước chưa được coi trọng.

 

Cơ chế quản lư KH&CN chậm đổi mới, chất lượng chuyên môn trong hoạt động của các Hội đồng KH&CN chưa cao, tổ chức quản lư và hoạt động KH&CN ở các sở, ngành, huyện, thành phố chưa được chú trọng, cơ chế quản lư tài chính c̣n nhiều bất cập. Tuy đă có sự đổi mới về chế độ quản lư các chương tŕnh, đề tài từ khâu giao nhiệm vụ KH&CN trực tiếp hoặc tuyển chọn đến xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu và thu hồi kinh phí nhưng nh́n chung vẫn chưa đáp ứng so với yêu cầu đặt ra.

 

1.4. Tiềm lực KH&CN c̣n nhiều bất cập

 

- Các chính sách của tỉnh về KH&CN chậm đưa vào cuộc sống. Tổ chức mạng lưới KH&CN chưa hợp lư. Công tác qui hoạch, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, chuẩn bị nhân lực phục vụ KH&CN tại các địa phương c̣n yếu và mang nặng tính tự phát.

 

- Cơ cấu nhân lực KH&CN có biểu hiện không tích cực, cụ thể:

 

+ Về cơ cấu từ Cao đẳng - Đại học trở lên theo nhóm tuổi:

* Độ tuổi từ 21-30 chiếm 22%, tỷ trọng này phản ảnh môi trường KT-XH của tỉnh thiếu sức thu hút nhân lực KH&CN trẻ;

* Độ tuổi từ 31-45 chiếm 54%, tỷ trọng này hơn gấp đôi lứa tuổi 21-31 thể hiện khuynh hướng “lăo hóa“ trí thức;

* Độ tuổi từ 46-55 chiếm 13%, từ 56-60 chiếm 3%, trên 60 chiếm 8% 

+ Về cơ cấu nhân lực từ Cao đẳng - Đại học trở lên theo ngành nghề:

Hai nhóm ngành: công nghiệp - xây dựng, kỹ thuật nông - lâm - thuỷ sản có 2.630 người, chỉ chiếm gần 17%, thể hiện khu vực sản suất vật chất chiếm tỷ trọng quá thấp.

 

+ Về cơ cấu nhân lực theo tŕnh độ từ công nhân kỹ thuật trở lên: 

Tỷ lệ CĐ-ĐH / THCN / CNKT  là  1 / 1,5 / 2,5, thể hiện thực trạng “ thừa thầy, thiếu thợ” là một trong những cản trở lớn nhất của CNH, HĐH. 

 

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của các tổ chức KH&CN và dịch vụ KH&CN như thông tin, thư viện, pḥng thí nghiệm, kiểm nghiệm, đo lường, giám định v.v… chưa có qui hoạch trang bị nên c̣n trùng lắp và thiếu. Phương tiện, trang bị nghiên cứu của các doanh nghiệp hầu như chưa được quan tâm đầu tư.

 

- Đầu tư kinh phí cho KH&CN từ ngân sách và từ các nguồn lực xă hội c̣n thấp và chưa tương xứng để giải quyết các yêu cầu của sản xuất và đời sống.

 

2. Những nguyên nhân chủ yếu

 

- Nền kinh tế tỉnh ta c̣n thấp so với mặt bằng chung của cả nước nên môi trường phụ vụ hoạt động KH&CN c̣n nhiều bất lợi; xa các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và có tŕnh độ công nghệ phát triển nên các nguồn lực hỗ trợ để phát triển KH&CN rất hạn chế. Nhiều doanh nghiệp c̣n né tránh đổi mới công nghệ.

- Việc đưa các chủ trương, chính sách cũng như các tiến bộ KH&CN vào thực tiễn chưa đáp ứng được nhu cầu của đời sống. Quyền lợi vật chất của người làm công tác KH&CN chưa có điều kiện bảo đảm đúng mức. Phong trào xă hội học tập của tỉnh c̣n yếu, bản thân một số cán bộ KH&CN chưa quan tâm nhiều đến việc tự đào tạo nâng cao tŕnh độ chuyên môn sâu để thực sự trở thành chuyên gia trên số lĩnh vực then chốt của tỉnh;

 

- Cơ chế quản lư, chính sách phát triển KH&CN chậm đổi mới; Năng lực quản lư KH&CN của các Sở ngành, UBND các huyện và thành phố c̣n yếu, vai tṛ của cơ quan tham mưu trực tiếp giúp UBND tỉnh quản lư KH&CN chưa đáp ứng  kịp theo yêu cầu của sự nghiệp đổi mới;

 

- Một số cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức KT-XH chưa quán triệt quan điểm coi KH&CN là động lực của CNH-HĐH, chưa nhận thức đầy đủ việc đầu tư cho KH&CN là đầu tư cho phát triển; trong quản lư, chỉ đạo, điều hành chưa có giải pháp sáng tạo và quyết liệt để khai thác điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh nhằm khơi dậy tiềm năng tại chỗ và thu hút các nguồn lực KH&CN ngoài tỉnh phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh.

 

PHẦN THỨ HAI

 

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KH&CN ĐẾN NĂM 2010

 

            I. BỐI CẢNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KH&CN TẠI B̀NH ĐỊNH

 

          1. Bối cảnh quốc tế

 

- Khoa học và công nghệ trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, đặc biệt là công nghệ thông tin – truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu…. Thời gian đưa kết quả nghiên cứu vào áp dụng và ṿng đời công nghệ ngày càng rút ngắn. KH&CN đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu, mở ra cơ hội rút ngắn quá tŕnh CNH, HĐH cho các nước đang phát triển.

 

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng. Đây vừa là quá tŕnh hợp tác để phát triển vừa là quá tŕnh đấu tranh giữa các nước để bảo vệ lợi ích quốc gia. Môi trường canh trạnh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyên đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức quản lư đang đặt ra ngày càng gay gắt hơn.

 

          2. Bối cảnh trong nước

 

- Nền kinh tế có mức tăng trưởng cao, liên tục; t́nh h́nh chính trị, xă hội ổn định; xu thế dân chủ hóa, xă hội hóa ngày càng mở rộng; đời sống nhân dân được nâng cao rơ rệt; quan hệ hợp tác quốc tế được cải thiện.

 

          - Tiếp tục thực hiện đổi mới, h́nh thành về cơ bản thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, cam kết thực hiện các thoả thuận trong khuôn khổ AFTA, Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, tích cực chuẩn bị tham gia WTO; tăng cường đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước, phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích khu vực dân doanh, hỗ trợ mạnh mẽ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ; đẩy mạnh cải cách hành chính…

 

          3. Cơ hội và thách thức

 

          3.1 Cơ hội

 

Đảng và Nhà nước luôn coi trọng sự nghiệp phát triển KH&CN, tiếp tục khẳng định phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho CNH, HĐH đất nước. Những thành tựu đạt được về KT-XH trong quá tŕnh thực hiện đường lối đổi mới của nước ta nói chung và tỉnh B́nh Định nói riêng là tiền đề, là điều kiện thuận lợi cho phát triển KH&CN trong thời gian tới.

 

Tốc độ phát triển nhanh của KH&CN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, với đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế là cơ hội tiếp thu tri thức, kinh nghiệm sử dụng và kết hợp các nguồn lực KH&CN để đi thẳng vào những công nghệ hiện đại có thể đẩy nhanh tiến tŕnh CNH, HĐH. 

          3.2. Thách thức

 

Hoạt động KH&CN của tỉnh tiến hành trong điều kiện đầu tư xă hội cho KH&CN c̣n thấp; năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ c̣n yếu kém; khả năng cạnh tranh thu hút nhân lực KH&CN không cao; hợp tác KH&CN và hợp tác quốc tế chậm phát triển.

 

          Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH đến năm 2005 đă bộc lộ tính thiếu khả thi nên cũng ảnh hưởng đến hoạt động KH&CN. Việc huy động khả năng tài chính của xă hội đầu tư cho đổi mới công nghệ và cân đối ngân sách cho KH&CN c̣n thấp, chính sách khuyến khích phát triển KH&CN từ Trung ương đến tỉnh c̣n thiếu đồng bộ và chậm triển khai… là những trở ngại lớn trong quá tŕnh thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh.

 

II. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH B̀NH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

 

1. Quan điểm phát triển KH&CN

 

- Cùng với giáo dục và đào tạo, KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển KT-XH, coi đầu tư cho KH&CN là đầu tư phát triển, là điều kiện cần thiết trong quá tŕnh thực hiện CNH, HĐH tỉnh nhà.

 

- Định hướng phát triển KH&CN phục vụ các mục tiêu KT-XH là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của các ngành, các cấp; là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc pḥng, an ninh. KH&CN phải gắn với giáo dục và đào tạo; khoa học tự nhiên, công nghệ và kỹ thuật gắn với khoa học xă hội và nhân văn. KH&CN là một bộ phận của nền kinh tế thị trường theo định hướng xă hội chủ nghĩa.

 

- Phát huy năng lực KH&CN nội sinh, ưu tiên tập trung đầu tư nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến trong và ngoài nước để triển khai trên địa bàn tỉnh và nâng cao hiệu quả sử dụng tiềm lực KH&CN.

 

- Đẩy mạnh xă hội hóa hoạt động KH&CN, coi đầu tư xă hội cho KH&CN vừa là mục tiêu, vừa là giải pháp phát triển KH&CN. Tập trung phát huy cao độ khả năng sáng tạo của quần chúng, của các tổ chức KH&CN, của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị - xă hội và của mỗi công dân trong hoạt động KH&CN.

 

2. Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010

 

          Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW2 (khoá VIII), Nghị quyết Đại hội lần thứ XVI Đảng bộ tỉnh về KH&CN, gắn kết triển khai Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 04/11/2002 của Tỉnh uỷ với việc cụ thể hoá Chiến lược phát triển KH&CN của quốc gia đến năm 2010, Định hướng phát triển KH&CN tỉnh B́nh Định đến năm 2010 tập trung thực hiện mục tiêu tổng quát như sau:

 

- Nâng cao một bước mặt bằng khoa học và dân trí để bảo đảm nhân tố con người cho nghiên cứu, ứng dụng và triển khai mạnh mẽ các thành tựu KH&CN tiên tiến vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lư và quốc pḥng an ninh; hạn chế đến mức thấp nhất tác hại của 4 nguy cơ đang thách thức đất nước phải vượt qua trong tiến tŕnh phát triển và hội nhập quốc tế.

 

- Phát huy năng lực nội sinh kết hợp với các nguồn lực từ hội nhập quốc tế nhằm tạo được bước đột phá phát triển một số công nghệ trên địa bàn tỉnh đạt tŕnh độ trung b́nh tiên tiến so với cả nước một số lĩnh vực: công nghệ thông tin (CNTT), công nghệ sinh học (CNSH), công nghệ vật liệu và vật liệu mới, đổi mới công nghệ trong phát triển hệ thống canh tác tiến bộ, công nghệ trong khai thác tài nguyên biển và cảng biển, công nghệ xử lư môi trường và các công nghệ tiên tiến khác từng bước hội nhập kinh tế quốc tế.

 

- Phát triển nhanh tiềm lực KH&CN nhằm đủ sức giải quyết các nhiệm vụ KH&CN theo nhu cầu của sự phát triển. Nâng cao năng lực, chất lượng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để KH&CN phải trở thành "đ̣n bẩy" cho  các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển đa dạng sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo hiệu quả và đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

 

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KH&CN ĐẾN NĂM 2010              

1. Về  khoa học xă hội và nhân văn

 

 Từ nay đến cuối năm 2005:

 

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống dự báo các xu hướng phát triển KT-XH, quốc pḥng và an ninh trên địa bàn nhằm cung cấp kịp thời luận cứ khoa học cho các quyết định chỉ đạo, quản lư, điều hành của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.

 

- Điều tra, nghiên cứu phương pháp cập nhật biến động về số lượng, tŕnh độ, năng lực cán bộ khoa học; đề xuất các giải pháp về quản lư, bố trí và sử dụng nhân lực KH&CN có hiệu quả;

 

- Đánh giá hiệu quả các hoạt động KH&CN phục vụ phát triển KT-XH, đề xuất các chương tŕnh KH&CN giai đoạn 2006-2010 của tỉnh B́nh Định.

 

Giai đoạn 2006-2010:

 

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc; nghiên cứu đặc trưng tâm lư, tính cách và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) nhằm đề xuất các chủ trương, chính sách về phát triển văn hóa và nguồn nhân lực của tỉnh trong tiến tŕnh CNH-HĐH.

 

- Hoàn thành việc xây dựng bộ địa chí tỉnh B́nh Định với nội dung nghiên cứu tổng thể về đất nước và con người B́nh Định qua các thời kỳ.

 

- Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển KH&CN đặc thù của khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

 

- Nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện công cuộc đổi mới ở B́nh Định qua các giai đoạn để cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chính sách, biện pháp nâng cao năng lực quản lư nhà nước và phát triển KT-XH trong giai đoạn chuẩn bị CNH; nghiên cứu xây dựng và áp dụng rộng răi quản lư chất lượng theo hệ thống trong các cơ quan quản lư hành chính nhà nước.

 

2. Về khoa học tự nhiên và điều tra cơ bản

 

Từ nay đến cuối năm 2005:

 

- Điều tra, thống kê và xác định các đặc điểm khí hậu - thủy văn tỉnh B́nh Định phục vụ pḥng chống, khắc phục hậu quả thiên tai.

 

- Khảo sát, điều tra đánh giá và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lư nguồn lợi thủy sản tại B́nh Định như: tôm hùm, cá chua, cua, cá mú…

 

- Rà soát các nhiệm vụ KH&CN về điều tra cơ bản đă được triển khai từ trước năm 2004, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể về điều tra cơ bản từ 2006-2010.

 

Giai đoạn 2006-2010:

                                     

- Điều tra, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lư tài nguyên        phục vụ phát triển KT-XH có hiệu quả gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh đồng bộ với các vùng liền kề.

 

- Điều tra, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lư nguồn tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm) trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Xác định cơ sở khoa học cho các dự án cung cấp nước sạch phục vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

 

          3. Các hướng công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển KT-XH

 

3.1. Công nghệ thông tin (CNTT)

 

Phát triển công nghệ thông tin đến năm 2005 đạt mức tăng b́nh quân 30%/năm, đến năm 2010 đạt tŕnh độ trung b́nh tiên tiến trong nước, đưa công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.

 

Từ nay đến năm 2005:

 

- Hoàn thành cơ bản hệ thống điện tử hoá cơ sở dữ liệu của địa phương trong các lĩnh vực: Quản lư công chức, nhân lực KH&CN, đối tượng được hưởng chính sách và dân cư; thông tin địa lư về tài nguyên và môi trường; thông tin các ngành giáo dục - đào tạo, công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn; thông tin xuất nhập khẩu; tài chính - ngân sách; chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ...

 

- Hoàn thành mạng tích hợp, cập nhật thông tin lên mạng internet phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và quản lư điều hành của UBND tỉnh.

 

- Trang bị máy tính, phần mềm dạy học thích hợp, đào tạo đủ giáo viên tin học, học sinh PTTH và THCS được học và thực hành tin học theo chương tŕnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giai đoạn 2006-2010:

 

- Tập trung đào tạo kỹ thuật viên CNTT, trong đó chú trọng đội ngũ lập tŕnh viên chuyên nghiệp. Mở rộng các h́nh thức đào tạo lại, đào tạo nâng cao về CNTT đối với nhân lực có tŕnh độ đại học của các ngành. Tổ chức cho nhân lực CNTT đi học tập, nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở các nước có nền CNTT phát triển. Tổ chức các khoá đào tạo giám đốc thông tin (CIO) phục vụ công tác quản lư hành chính và doanh nghiệp.

 

- Phổ cập tin học và sử dụng internet vào chương tŕnh học ở bậc  trung học cơ sở trở lên và có đủ giáo viên tin học và 100% học sinh PTTH và THCS được học và thực hành tin học theo chương tŕnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin. Chú trọng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm dùng chung. Tổ chức triển khai ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở ở tỉnh đạt hiệu quả. Sau năm 2007 tất cả các máy tính và mạng máy tính mới các cơ quan của Đảng và Nhà nước ở tỉnh đều cài đặt phần mềm nguồn mở.

 

- Xây dựng hệ thống tích hợp giữa quản lư chất lượng theo hệ thống và các chương tŕnh ứng dụng công nghệ thông tin thuộc mô h́nh "Văn pḥng điện tử" trong công tác quản lư hành chính và hoạt động điều hành ở Sở KH&CN (ISO 9000 online - quản lư trực tuyến), triển khai nhân rộng mô h́nh ở các sở ngành. Thực nghiệm mô h́nh giao ban điện tử đến cấp sở, ngành và huyện. Tin học hoá công tác hành chính và hoạt động điều hành ở các công sở đạt 100%.

 

- Hoàn thành công tác đầu tư xây dựng và đưa Trung tâm hỗ trợ phát triển CNTT đi vào hoạt động; tổ chức đào tạo và duy tŕ khoảng 3.000 chuyên viên tin học và lao động công nghiệp phần mềm có chất lượng cao, trong đó có 700-1.000 đạt tŕnh độ quốc tế; xúc tiến xuất khẩu lao động phần mềm; h́nh thành công nghiệp phần mềm và tham gia thị trường gia công, xuất khẩu phần mềm với sản lượng đạt 1-2 triệu USD/năm. Chuẩn bị các điều kiện cho CNTT phát triển mạnh sau 2010.

 

3.2. Công nghệ sinh học (CNSH)

 

Từ nay đến năm 2010, CNSH được ứng dụng có hiệu quả trong các lĩnh vực chủ yếu như sau:

 

- Trong lĩnh vực trồng trọt: Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng và nhân nhanh tập đoàn các giống lúa cấp I có phẩm chất gạo ngon; nghiên cứu khảo nghiệm giống mới để bổ sung, thay thế các giống cũ, tạo bộ giống thích hợp cho từng vùng sinh thái; tiếp tục khảo nghiệm các giống lúa chất lượng gạo ngon và một số giống lúa thuần Trung Quốc có năng suất cao, ít sâu bệnh.

 

Nghiên cứu khảo nghiệm giống lạc mới có năng suất cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và giống điều đầu ḍng để xác định khả năng thích nghi tại B́nh Định. Ứng dụng nhân nhanh các giống mía có năng suất và hàm lượng đường cao, giống dứa Cayen, giống sắn cao sản có hàm lượng tinh bột cao, có khả năng thích nghi tốt.

 

Nghiên cứu khảo nghiệm nhân nhanh các giống cây ăn quả chất lượng và giá trị hàng hóa cao đến những vùng thích hợp theo hướng cải tạo vườn tạp và xây dựng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

 

Phát triển hệ thống canh tác tiến bộ đối với các loại cây trồng đă có đủ luận cứ khoa học xây dựng vùng nguyên liệu (công tác giống, kỹ thuật sử dụng phân sạch pḥng trừ sâu bệnh tổng hợp, xử lư sau thu hoạch ...). Xây dựng và triển khai nhân rộng mô h́nh sản xuất hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị đất canh tác phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn. Nghiên cứu h́nh thành một số mô h́nh sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

 

Nghiên cứu xác lập tập đoàn giống cây trồng rừng phù hợp với vùng sinh thái và điều kiện lập địa, nhất là đối với những giống cây mới, cây có tác dụng cải tạo đất, cây đa mục đích; Căn bản xác định được tập đoàn cây cho 3 loại rừng (pḥng hộ, đặc dụng, sản xuất) và các mô h́nh phủ xanh đất trống đồi trọc, phát triển mô h́nh nông lâm kết hợp trên qui mô lớn; ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô, giâm hom tạo ra cây con có chất lượng tốt phục vụ các dự án trồng rừng và chương tŕnh phát triển lâm nghiệp xă hội của tỉnh.

 

   - Trong lĩnh vực chăn nuôi: Phát triển năng lực sản xuất giống lợn của tỉnh nhằm cung cấp được giống tốt, nhiều nạc, chất lượng cao; nghiên cứu cải tạo giống ḅ nội bằng tinh các giống ḅ nhập ngoại đă có kết quả khảo nghiệm; dùng tinh ḅ sữa cao sản Thái Lan, Hà Lan, Mỹ, Úc lai tạo giống ḅ sữa trên nền ḅ cái lai có tầm vóc và thông số kỹ thuật thích hợp; ứng dụng công thức lai luân chuyển tạo giống gia cầm có giá trị thương phẩm cao; Phát triển hệ thống sản xuất các loại giống gia súc nhỏ và công nghệ sản xuất sạch trong chăn nuôi; nghiên cứu khả năng phát triển chăn nuôi một số giống vật nuôi mới, giống thú đặc sản.

 

Phát triển hệ thống sản xuất giống thuỷ sản phục vụ nhu cầu đa dạng ở các vùng sinh thái (vùng nước ngọt, lợ, mặn). Đảm bảo sản xuất đủ giống tôm sú chất lượng cao, sạch bệnh. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất các giống thuỷ sản, nhất là sản xuất nhân tạo các giống thuỷ sản mới ( rô phi đơn tính, tôm, cá hồng, cá vượt, cá măng, cua ...) phục vụ nuôi trồng thuỷ sản; Bảo vệ và khôi phục các loài hải đặc sản (tôm hùm, ch́nh,…). Nghiên cứu pḥng trừ dịch bệnh đối với tôm sú và các loài thuỷ sản khác.

 

- CNSH trong các ngành công nghiệp: Ứng dụng rộng răi các thành tựu KH&CN trong các lĩnh vực: Công nghệ lên men vi sinh vật sản xuất phân bón sinh học, các chế phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng, vật nuôi; thực phẩm các loại, đa dạng hoá các sản phẩm chất lượng cao trong sản xuất sữa ḅ ở tỉnh; nghiên cứu các chất bảo quản nông sản thực phẩm bằng CNSH.

 

Nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm sinh học trong công nghiệp dược như vitamin, axitamin để pḥng chống suy dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho con người và vật nuôi; hoàn thiện công nghệ và tổ chức sản xuất các loại thuốc quy mô lớn, chất lượng cao, đặc biệt là thuốc chữa bệnh, thuốc bổ từ thảo dược.

 

Đổi mới và tiếp nhận công nghệ có tŕnh độ tiên tiến hơn, triển khai sản xuất trên qui mô lớn đối với một số kết quả của giai đoạn trước như: phân sinh học, thực phẩm, chế phẩm kích thích và bảo quản nông sản, dược phẩm…

 

          - CNSH trong bảo vệ môi trường và tài nguyên sinh học: Ứng dụng và thực nghiệm bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học động thực vật rừng và biển; ứng dụng CNSH làm sạch môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, trong xử lư chất thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi và sinh hoạt…

 

          Phát triển công nghệ xử lư rác thải tập trung cho các đô thị bằng phương pháp phân huỷ sinh học, nghiên cứu ứng dụng và sản xuất thử nghiệm các chế phẩm CNSH xử lư chất thải công nghiệp.

3.3. Công nghệ vật liệu và vật liệu mới

 

          Từ nay đến năm 2010, công nghệ vật liệu và vật liệu mới tập trung thực hiện các nội dung sau:

 

- Phát triển công nghệ khai thác và kiểm soát đầu tư công nghệ chế biến đá granit để tạo ra thế mạnh của tỉnh về sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh thị trường trong nước và quốc tế; nâng cao tỷ lệ tuyển tinh trong khai thác sa khoáng titan; khuyến khích đổi mới công nghệ rèn, đúc đồng, nhôm ở các làng nghề truyền thống nhằm nâng cao chất lượng vật liệu phục vụ ngành cơ khí chế tạo; phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm gốm, thuỷ tinh, sứ vệ sinh cao cấp bằng nguyên liệu địa phương (từ cao lanh, đất sét, cát...); ứng dụng vật liệu composit trong đóng mới tàu thuyền; ứng dụng bê tông vỏ mỏng, bê tông đúc sẵn vào kết cấu các công tŕnh trên nền yếu; xoá bỏ ḷ gạch thủ công; nghiên cứu sản xuất vật liệu từ phế phụ phẩm công nghiệp…

 

- Liên kết với Viện nghiên cứu vật liệu và các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Trung ương để tiếp cận các công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất vật liệu từ các nguồn nguyên liệu có sẵn của tỉnh và các loại vật liệu phi truyền thống, vật liệu mới.

 

- Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu từ nguồn nguyên liệu tại chỗ và từ sản phẩm, phụ phẩm của các ngành công nghiệp trong nước. Hợp tác đầu tư để phát triển năng lực công nghệ sản xuất vật liệu thế mạnh (gạch tuynel, gạch không nung, gạch ceramic, đá ốp lát, vật liệu lợp, gốm sứ cao cấp, vật liệu nội thất, các loại sản phẩm từ sa khoáng titan…) nhằm khai thác lợi thế của tỉnh. Nghiên cứu tiếp cận công nghệ vật liệu mới.

 

- Tạo môi trường thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, các Tổng công ty lớn trong nước thành lập doanh nghiệp sản xuất vật liệu và vật liệu mới trên địa bàn tỉnh để có cơ hội phát triển công nghiệp vệ tinh, đặc biệt tận dụng khả năng "đưa công nghiệp đến nông thôn" của loại h́nh công nghệ này. Ứng dụng những thành tựu KH&CN về vật liệu để nâng cao năng lực công nghệ và làm chủ các công nghệ tiên tiến sản xuất vật liệu từ nguyên liệu địa phương.

 

3.4. Công nghệ cơ khí hoá, tự động hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm

 

            Từ nay đến năm 2010, tập trung đổi mới công nghệ và áp dụng thành công hệ thống quản lư và các tiêu chuẩn quốc tế cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh như sau:

 

- Đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp qui mô lớn, tŕnh độ công nghệ cao như: đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, lắp ráp động cơ máy thủy và máy móc thiết bị nghề cá, cơ khí chế tạo trang thiết bị y tế, công nghiệp chế biến (nông - lâm - thủy sản), lắp ráp hàng kỹ thuật cao…

 

- Hỗ trợ và khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ đạt tŕnh độ tiên tiến trong nước cho các doanh nghiệp trong ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu như: dược phẩm; may mặc, giày dép; chế biến hải sản các loại; chế biến gỗ, đá… các sản phẩm từ sữa, nước khoáng, đường và các sản phẩm sau đường (bánh kẹo cao cấp); giấy các loại. Một số doanh nghiệp chế biến thực phẩm có công nghệ đạt tŕnh độ tiên tiến thế giới.

 

- Hỗ trợ áp dụng quản lư chất lượng theo hệ thống và các tiêu chuẩn quốc tế khác cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ áp dụng rộng răi công tác quản lư chất lượng của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế theo yêu cầu của khách hàng.

 

3.5. Nghiên cứu sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên về năng lượng mới và năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, gió, thuỷ triều…

 

            IV. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KH&CN

 

1. Đổi mới quản lư và tổ chức hoạt động KH&CN

 

          1.1. Nâng cao năng lực quản lư nhà nước về KH&CN

 

Tăng cường sự chỉ đạo và điều hành của UBND tỉnh trên cơ sở phân công phân cấp và quy định rơ trách nhiệm quản lư nhà nước về KH&CN cho Sở KH&CN, các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố. Đổi mới tổ chức và hoạt động quản lư KH&CN ở địa phương­ theo Luật khoa học và công nghệ, tập trung xây dựng chương tŕnh KH&CN trọng điểm, kế hoạch, nhiệm vụ KH&CN hàng năm sát với nhiệm vụ phát triển KT - XH của tỉnh; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển và tham gia hoạt động KH&CN.

 

Kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các hội đồng t­ư vấn về KH&CN như: Hội đồng KH&CN tỉnh; Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Hội đồng thẩm định, giám định về KH&CN các dự án đầu tư... Thành viên của các hội đồng này phải là những chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ KH&CN.

 

Các sở, ngành và UBND huyện, thành phố từng bước củng cố, kiện toàn tổ chức và cán bộ làm nhiệm vụ quản lư KH&CN .

 

Phát huy vai tṛ các tổ chức tổ chức chính trị – xă hội và khuyến khích mở rộng hoạt động của các Hội nghề nghiệp nhằm góp phần tổ chức việc chuyển giao, tiếp thụ và làm chủ công nghệ trong các hoạt động KT-XH. Tăng cường hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật nhằm tập hợp đông đảo giới trí thức và nhân dân lao động tham gia tích cực các hoạt động KH&CN, đồng thời thực hiện tốt chức năng tư vấn, phản biện và giám định xă hội đối với các chính sách, chương tŕnh, dự án phát triển KT–XH và KH&CN.

 

Tăng cường hiệu lực của công tác thanh tra nhà nước về KH&CN, xử lư nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động KH&CN.

 

1.2. Đổi mới tổ chức và thực hiện nhiệm vụ KH&CN

 

 UBND tỉnh quyết định các chương tŕnh KH&CN phục vụ phát triển KT-XH mang tính liên ngành và dài hạn, làm cơ sở để xác định nhiệm vụ, kế hoạch KH&CN hàng năm. Các nhiệm vụ KH&CN này phải gắn kết chặt chẽ với các chương tŕnh phát triển KT–XH có mục tiêu và ưu tiên theo nhu cầu thực tế hoặc đặt hàng của doanh nghiệp. Sở KH&CN có trách nhiệm giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN của tỉnh. Các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố xác định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN phục vụ  mục tiêu phát triển của sở, ngành, địa phương ḿnh sao cho không trùng lắp với nhiệm vụ KH&CN của tỉnh.

 

Bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai và cạnh tranh b́nh đẳng trong việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phải thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lư nhà nước, tổ chức KH&CN và doanh nghiệp trong toàn bộ quá tŕnh từ xác định nhiệm vụ KH&CN, triển khai thực hiện, đánh giá - nghiệm thu và đưa kết quả ứng dụng vào thực tiễn. Đến năm 2005 đạt trên 50%, năm 2010 đạt trên 70% các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh được áp dụng có hiệu quả vào sản xuất và đời sống, góp phần quan trọng trong việc cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.

 

1.3. Đổi mới cơ chế quản lư tài chính đối với hoạt động KH&CN

 

Đổi mới cơ chế quản lư tài chính theo hướng phát huy, tôn trọng quyền tự chủ trong hoạt động KH&CN nhằm sử dụng kinh phí đạt hiệu quả cao, khắc phục t́nh trạng lăng phí, dàn trải. Từng bước thực hiện cơ chế khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN đồng thời cải tiến thủ tục thanh quyết toán tài chính theo hướng đơn giản nhưng đảm bảo quản lư chặt chẽ sản phẩm đầu ra.

 

1.4. Đổi mới cơ chế quản lư các tổ chức hoạt động KH&CN

 

Đổi mới cơ chế quản lư đối với các tổ chức KH&CN trên cơ sở tách biệt về quản lư giữa khu vực hành chính và khu vực sự nghiệp trong hệ thống KH&CN. Các tổ chức KH&CN Nhà nước thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả hoạt động của ḿnh theo quy định của pháp luật.

 

Đến cuối năm 2005 các tổ chức KH&CN thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ được chuyển sang một trong các h́nh thức thích hợp đó là: Tổ chức KH&CN hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí, doanh nghiệp, doanh nghiệp KH&CN. Khuyến khích phát triển các loại h́nh doanh nghiệp KH&CN thuộc mọi thành phần kinh tế.

 

2. Vận dụng sáng tạo các chủ tr­ương, chính sách của Đảng và Nhà nước để nhanh chóng tạo lập và phát triển thị trường KH&CN tại tỉnh

 

Đẩy mạnh việc thương mại hoá các sản phẩm KH&CN để đưa đóng góp của KH&CN vào giá trị gia tăng trong các ngành kinh tế của tỉnh vào năm 2005 và 2010 là: 30% và 40% trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; 20% và 30% trong sản xuất công nghiệp; 20% hàng năm trong các hoạt động dịch vụ xă hội. Tổ chức đa dạng các loại h́nh chợ công nghệ, trung tâm giới thiệu, trao đổi sản phẩm KH&CN phù hợp với điều kiện của tỉnh. Vận dụng chính sách tài chính, tín dụng khuyến khích các doanh nghiệp khai thác, sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích để đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất; thực hiện việc trích một tỉ lệ thoả đáng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp để đầu t­ư cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ hàng năm trên 15%. Đây là các yếu tố quan trọng để gắn kết chặt chẽ sản xuất với KH&CN.

 

Tăng cường kiểm soát, giám định công nghệ và chất ­lượng sản phẩm. Các dự án đầu tư của tỉnh phải được thẩm định chuyên môn về các giải pháp công nghệ, kiểm soát chuyển giao công nghệ. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lư tiêu chuẩn, đo ­lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm, xử lư vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp để hạn chế hàng giả, hàng kém phẩm chất.

 

Các công tŕnh KH&CN tiến hành bằng nguồn vốn tự đầu tư và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn sản xuất và đời sống được đánh giá như những công tŕnh do ngân sách đầu tư và được Nhà nước xem xét hỗ trợ về tài chính cho chi phí nghiên cứu đă bỏ ra và được hỗ trợ triển khai nhân rộng mô h́nh dưới dạng chuyển giao công nghệ hoặc tổ chức sản xuất - kinh doanh.

 

Đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo, thi đua tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mọi cấp, mọi ngành, trong toàn xă hội. Các tổ chức chính trị – xă hội phát động phong trào tiến quân vào KH&CN, tích cực ứng dụng và phấn đấu làm chủ công nghệ mới để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và đóng góp cho sự nghiệp chung. Kịp thời động viên, khen thưởng thoả đáng và tôn vinh những tổ chức, tập thể và cá nhân làm công tác KH&CN đă đem lại hiệu quả thiết thực trong sản xuất và đời sống.

 

Tạo điều kiện thuận lợi trong việc thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ ở các doanh nghiệp, mở rộng hệ thống tổ chức dịch vụ KH&CN và liên kết, liên doanh trong hoạt động KH&CN và sản xuất kinh doanh. Chú trọng củng cố, mở rộng phạm vi và phát huy hiệu quả hoạt động của các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.

 

3. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

 

3.1. Phát triển nhân lực KH&CN

 

          - Nâng cao nhận thức về vai tṛ và vị trí của đội ngũ cán bộ KH&CN: Các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân cần quán triệt quan điểm coi nhân lực KH&CN là tài sản quư của quốc gia và là nguồn lực góp phần quan trọng quyết định sự thành công của quá tŕnh CNH, HĐH đất nước.

 

          - Đổi mới chính sách phát triển nhân lực KH&CN nhằm giải phóng tiềm năng, khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ KH&CN: Thực hiện chủ trương của Chính phủ, từng bước chuyển chế độ biên chế sang chế độ hợp đồng lao động đối với cán bộ KH&CN và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lư nhân sự đối với các tổ chức KH&CN.

 

Khuyến khích phát huy năng lực đội ngũ cán bộ KH&CN, trí thức cao tuổi c̣n sức cống hiến, thu hút nhân lực KH&CN có tŕnh độ cao, đặc biệt là người B́nh Định đang công tác trong và ngoài nước tham gia xây dựng quê hương; chú trọng sử dụng tốt cán bộ KH&CN tại chỗ. Thực hiện chế độ đăi ngộ tương xứng với cống hiến của các nhà khoa học; cải thiện phư­ơng tiện, trang bị làm việc cho cán bộ KH&CN. Phát triển các h́nh thức sinh hoạt giao l­ưu, trao đổi thông tin KH&CN, đặc biệt là h́nh thức câu lạc bộ KH&CN xây dựng quê hương của các Hội đồng hương B́nh Định trong và ngoài nước để tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của tỉnh.

                       

Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN đă ban hành, rà soát yêu cầu KH&CN trong việc thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2010 nhằm bổ sung, hoàn thiện các chính sách của tỉnh. Phát huy khả năng sáng tạo, ư thức trách nhiệm nhằm huy động tối đa trí tuệ tập thể và tài năng cá nhân của các nhà khoa học; đào tạo chiều sâu, đào tạo nâng cao, bồi d­ưỡng đội ngũ cán bộ KH&CN; tôn vinh các nhà khoa học yêu ngành, yêu nghề, say mê với khoa học, có trách nhiệm với quê hư­ơng, t́nh nguyện đến công tác ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; khen thưởng, đăi ngộ đối với những người có công tŕnh KH&CN, có cống hiến xuất sắc trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ KH&CN có thu nhập thoả đáng.

 

Đẩy mạnh việc tuyển chọn và gửi cán bộ KH&CN có đủ năng lực và phẩm chất tốt thuộc các lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của tỉnh, đặc biệt là CNTT, CNSH và một số công nghệ cao đi đào tạo ở các nước có tŕnh độ KH&CN tiên tiến. Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nhân tài, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo hướng tăng đào tạo công nhân kỹ thuật và trung học chuyên nghiệp, đặc biệt công nhân có tay nghề cao. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi đối với cán bộ KH&CN tự đầu tư hoặc sử dụng các nguồn tài trợ hợp pháp của nước ngoài để học tập nâng cao tŕnh độ ở trong nước và ngoài nước. Đến năm 2005 phát triển nhân lực KH&CN của tỉnh lên hơn 1,5 lần, đến năm 2010 lên hơn 2 lần so với năm 2000, đạt cơ cấu cao đẳng - đại học : trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật (CĐ-ĐH / THCN / CNKT) là  1 / 3 / 5 vào năm 2005 và phấn đấu đến năm 2010 đạt cơ cấu 1 / 4 / 10.

 

          3.2. Tập trung phát triển hệ thống thông tin KH&CN

 

Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu về KH&CN trong tỉnh, trong nước và quốc tế, trước hết là thông tin liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học được Nhà nước cấp kinh phí, các thông tin về sở hữu trí tuệ, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên thiên nhiên và tiềm lực KH&CN.

 

Thực hiện thư­ờng xuyên, có hệ thống việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai tṛ, vị trí KH&CN trong sự nghiệp CNH, HĐH; đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; phổ biến kiến thức về khoa học XH&NV, khoa học tự nhiên, KHKT và công nghệ trên các phư­ơng tiện thông tin - truyền thông của tỉnh. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin KH&CN phục vụ lănh đạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ ở các cấp, các ngành, chú trọng thông tin phục vụ doanh nghiệp, phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

 

3.3. Tập trung kiện toàn, xây dựng, nâng cao năng lực một số tổ chức KH&CN và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

 

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao năng lực để Trung tâm Hỗ trợ phát triển CNTT đủ mạnh nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ: internet, đào tạo, gia công, sản xuất phần mềm, cho thuê văn pḥng, tổ chức hội nghị - hội thảo về KH&CN.

 

Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật từ nhiều nguồn lực trong xă hội với mức tăng b́nh quân hàng năm tối thiểu bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh để phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Củng cố đầu tư nâng cấp hệ thống các cơ quan nghiên cứu khoa học và  phát triển công nghệ cấp tỉnh đạt tŕnh độ trung b́nh tiên tiến trong nước. Đầu tư xây dựng ít nhất một Trung tâm nghiên cứu về vật nuôi đạt chuẩn quốc gia. Phát triển ít nhất 2 Trung tâm về CNSH có tŕnh độ tiên tiến trong nước và h́nh thành ít nhất 2 doanh nghiệp KH&CN sản xuất các chế phẩm sinh học có sức cạnh tranh cao.

 

Sắp xếp hợp lư tổ chức, bộ máy của các đơn vị phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định hiện nay đang c̣n phân tán ở các ngành của tỉnh để đầu tư xây dựng  Trung tâm đạt chuẩn quốc gia đủ mạnh trong khu vực đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị đo lường chất lượng sản phẩm đủ mạnh trong khu vực bảo đảm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

 

Thành lập Trung tâm thông tin KH&CN thuộc sở KH&CN. Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở thông tin hiện có, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin KH&CN liên thông với quốc gia và quốc tế.

 

Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các tổ chức hoạt động dịch vụ KH&CN thuộc mọi thành phần kinh tế trong xă hội.

 

3.4. Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cho đầu tư­ phát triển KH&CN                                     

Đến năm 2005 tổng mức đầu tư xă hội cho KH&CN đạt khoảng 1% GDP và 1,5 % GDP vào năm 2010. Bảo đảm mức tăng chi cho KH&CN từ ngân sách điạ phương hàng năm bằng hoặc cao hơn mức tăng chi thường xuyên ngân sách tỉnh và  đạt mức b́nh quân hàng năm trên 3% tổng chi thường xuyên ngân sách tỉnh. Đầu tư­ tập trung cho các nhiệm vụ KH&CN trọng tâm theo Định hướng phát triển KH&CN đến 2010. Đầu tư đồng bộ giữa xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật với đào tạo cán bộ KH&CN.

 

H́nh thành Quỹ phát triển KH&CN của tỉnh theo phương châm bảo toàn và phát triển để hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp dưới h́nh thức cho vay ưu đăi để đổi mới công nghệ và hỗ trợ nâng cao năng lực quản lư sản xuất kinh doanh theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

 

Khuyến khích việc trích một phần vốn từ kinh phí nghiệp vụ của các sở, ngành và các chư­ơng tŕnh phát triển KT-XH, quốc pḥng, an ninh cho hoạt động KH&CN phù hợp với từng lĩnh vực, từng ngành nghề theo qui định của pháp luật.

 

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho công tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ và đào tạo, bồi d­ưỡng đội ngũ cán bộ KH&CN, công nhân lành nghề của đơn vị ḿnh. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự thành lập quĩ phát triển KH&CN. Huy động hỗ trợ về tài chính của các thành phần kinh tế và ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính từ hợp tác, tài trợ quốc tế cho đào tạo nhân lực KH&CN, đặc biệt trong các lĩnh vực KH&CN trọng điểm của tỉnh.

 

          Thực hiện đánh giá tác động của KH&CN trong tăng trưởng KT - XH theo hệ thống các tiêu chí và phương pháp đánh giá chung của quốc gia.

 

4. Mở rộng hợp tác về KH&CN

 

Vận dụng sáng tạo các chính sách của Nhà nước để khuyến khích và thu hút sự giúp đỡ, tư vấn và hợp tác của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực KH&CN tŕnh độ cao và liên kết thực hiện các công tŕnh KH&CN tại tỉnh.

 

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hợp tác tổ chức đào tạo, tập huấn ngoài nước nhằm nâng cao tŕnh độ chuyên sâu cho cán bộ KH&CN ở những ngành nghề ­ưu tiên phát triển và đào tạo lực lượng chuyên gia đầu ngành của tỉnh.

 

Đa dạng h́nh thức hợp tác về KH&CN, gắn kết giữa hợp tác về KH&CN với hợp tác về kinh tế, tranh thủ tối đa các kênh chuyển giao công nghệ hiện đại phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh, đặc biệt chú trọng đối tác là các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Trung ương trên địa bàn tỉnh, các tổng công ty, tập đoàn kinh tế mạnh ở trong và ngoài nước. 

 

Tạo môi trường thuận lợi thông qua các h́nh thức giao lưu, trao đổi thông tin KH&CN, kinh tế, văn hóa để Việt kiều người B́nh Định có nhiều cơ hội góp sức xây dựng quê hương.

 

PHẦN THỨ BA

 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

          1. Để triển khai các nhiệm vụ phát triển KH&CN đến năm 2010 đạt đ­ược kết quả; các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị và hội nghề nghiệp cần thường xuyên quan tâm đến công tác KH&CN thông qua việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm sao cho phù hợp với Định hướng phát triển KH&CN và kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của tỉnh.

 

2. Sở KH&CN chủ tŕ phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, các đoàn thể chính trị - xă hội tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về các nội dung nhiệm vụ phát triển KH&CN đến năm 2010 nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Định hướng phát triển KH&CN đến năm 2010.

 

Riêng giai đoạn từ nay đến hết năm 2005 cần tập trung triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

 

 a) Tiếp tục triển khai thực hiện 12 chương tŕnh KH&CN cấp tỉnh theo Chương tŕnh hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (K.VIII) về KH&CN, gắn với mục tiêu phát triển KT–XH như đă nêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.

 

b) Phân định rơ chức năng, nhiệm vụ giữa khu vực hành chính và khu vực sự nghiệp KH&CN, thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp KH&CN của tỉnh sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự trang trải kinh phí.

 

c) Tổng kết, đánh giá hiệu quả 12 chương tŕnh KH&CN và xây dựng chương tŕnh KH&CN trọng điểm giai đoạn 2006-2010 theo các mục tiêu và nhiệm vụ đă đề ra trong định hướng phát triển KH&CN đến năm 2010.  

 

Giai đoạn từ năm 2006 -  2010: Tổ chức triển khai các nội dung chương tŕnh KH&CN trọng điểm giai đoạn 2006-2010 gắn với các mục tiêu phát triển KT-XH được đề ra trong Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII; tiếp tục hoàn thiện và thực hiện đổi mới cơ chế quản lư KH&CN của tỉnh; đẩy mạnh phát triển thị trường KH&CN và nâng cao hiệu quả thương mại hóa sản phẩm KH&CN; ban hành các chính sách khuyến khích các nguồn lực đầu tư phát triển KH&CN nhằm đẩy nhanh tiến tŕnh CNH, HĐH cho những năm tiếp theo của giai đoạn sau năm 2010.

 

3. Sở Nội vụ chủ tŕ, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ phù hợp với các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm theo Định hướng phát triển khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp giữa các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật trong việc gắn kết giữa giáo dục, đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng phát triển công nghệ.

 

4. Sở Tài chính chủ tŕ, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ tổ chức huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài tỉnh phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của tỉnh. Đồng thời hướng dẫn việc đưa kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ vào trong kế hoạch hàng năm của các sở, ngành và các địa phương trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn cơ quan chủ tŕ các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách và chế độ quản lư tài chính trong lĩnh vực KH&CN để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN.

 

5. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xă hội, các thành phần kinh tế và cá nhân căn cứ chức năng, nhiệm vụ điều kiện và khả năng của ḿnh cần cụ thể hóa và tích cực tham gia thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo Định hướng phát triển KH&CN đến năm 2010 của tỉnh.

 

         

                                                TM- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH B̀NH ĐỊNH

                                                                                CHỦ TỊCH

                                                                                      (đă kư)

                                                                                Vũ Hoàng Hà