ỦY BAN NHÂN
DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
----------------------------
Số: 147
/2002/QĐ -UB Quy Nhơn, ngày 21 tháng 10 năm
2002
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban
hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển
công nghệ
thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010
-----------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
-
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
-
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
-
Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa
đổi);
-
Căn cứ Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về một số chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư và
phát triển công nghiệp phần mềm;
-
Căn cứ Kết luận số 61 KL/TU ngày 13/9/2002 của Tỉnh ủy Bình Định về
ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVI) tại Hội nghị
lần thứ 27;
Theo
đề nghị của Liên Sở Tài chính - Vật giá, Khoa học công nghệ - Môi
trường và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 1422/TT-LN
ngày 03/10/2002;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính
sách khuyến khích phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến
năm 2010.
Điều 2: Giao Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi
trường có trách nhiệm theo dõi, phổ biến, hướng dẫn triển khai thực
hiện Quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
- Vật giá, Trưởng ban Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Hoàng Hà
---------------------------------------------------------------------
ỦY BAN NHÂN
DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
-------------------------------
QUY ĐỊNH
Chính sách
khuyến khích phát triển công nghệ thông tin
tỉnh Bình
Định đến năm 2010
(Kèm theo Quyết định
số: 147 /2002/QĐ-UB ngày 21/10/2002 của UBND tỉnh)
----------------------------------------
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định này nhằm hỗ trợ và tạo động lực, môi
trường thuận lợi để khuyến khích phát triển các lĩnh vực công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2: Phạm vi điều chỉnh của quy định.
Quy
định này chủ yếu khuyến khích một số lĩnh vực hoạt động, bao gồm:
1-
Đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin.
2-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động, quản lý của đời
sống kinh tế xã hội.
3-
Đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài công nghệ thông tin.
Điều 3: Đối tượng áp dụng.
1-
Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước có các dự án đầu tư
trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2-
Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị, lực
lượng vũ trang, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh - quốc phòng của
tỉnh.
3-
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức, cơ
quan, đơn vị được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.
4-
Học sinh trung học chuyên nghiệp, sinh viên đại học, thạc sỹ, tiến
sỹ thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin mà tỉnh có nhu cầu.
Điều 4:
Địa bàn ưu đãi theo Quy định này được chia 3 nhóm như sau:
1-
Địa bàn A: Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, các xã
đặc biệt khó khăn và xã Nhơn Lý, Nhơn Hải thuộc Thành phố Quy Nhơn.
2-
Địa bàn B: Các huyện An Nhơn, Tuy phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ,
Hoài Nhơn (trừ các xã đặc biệt khó khăn).
3-
Địa bàn C: Thành phố Quy Nhơn (trừ xã đặc biệt khó khăn và xã Nhơn
Lý, Nhơn Hải).
Điều 5: Một số thuật ngữ tại Quy định này được hiểu như
sau:
1-
”Hỗ trợ tiền thuê đất”, “hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp” là khoản
tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà
nước theo luật định và được tỉnh cấp hỗ trợ lại cho nhà đầu tư.
2-
“Các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ và
của tỉnh” trong Quy định này gọi chung là các xã đặc biệt khó khăn.
CHƯƠNG II
CÁC CHÍNH SÁCH CỤ THỂ
ĐỂ KHUYẾN KHÍCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
I-
HỖ TRỢ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÀO
TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.
Điều 6: Điều kiện các dự án đầu tư được hỗ trợ, ưu đãi
theo Quy định này.
1-
Đối với các dự án đầu tư nghiên cứu, sản xuất, gia công các sản phẩm
phần mềm và đào tạo nhân lực công nghệ thông tin phải có quy mô vốn
đầu tư như sau:
1.1-
Từ 0,5 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 0,1
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
A.
1.2-
Từ 01 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 0,3
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
B.
1.3-
Từ 2 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 0,5
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
C.
2-
Đối với các dự án nghiên cứu, sản xuất, gia công các sản phẩm máy
móc, thiết bị công nghệ thông tin phải có quy mô vốn đầu tư như sau:
2.1-
Từ 0,5 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 0,2
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
A.
2.2-
Từ 3 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 0,5
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
B.
2.3-
Từ 5 tỷ đồng trở lên đối với các dự án đầu tư trong nước hoặc 1
triệu USD trở lên đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn
C.
3-
Những dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện quy mô về vốn như đã quy
định tại Khoản 1 và Khoản 2 điều này được áp dụng theo các chính
sách ưu đãi khuyến khích đầu tư có liên quan của tỉnh, không áp dụng
theo Quy định này.
Điều 7: Hỗ trợ, ưu đãi đối với nhà đầu tư.
Các
dự án đầu tư nghiên cứu, sản xuất, gia công các sản phẩm công nghệ
thông tin và đào tạo nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng các điều
kiện như đã quy định tại Điều 6 trên đây được ưu đãi như sau:
1-
Ưu đãi cho thuê đất và giá cho thuê đất: Nhà đầu tư được tỉnh ưu
tiên cho thuê đất để thực hiện các dự án theo đơn giá cho thuê đất
thấp nhất trong khung do Chính phủ quy định đối với hình thức đầu tư
nước ngoài và theo đơn giá đất do UBND tỉnh quy định đối với hình
thức đầu tư trong nước.
2-
Hỗ trợ tiền thuê đất: Sau khi hết thời hạn ưu đãi của Chính phủ, nhà
đầu tư được tỉnh tiếp tục hỗ trợ 100% tiền thuê đất theo từng địa
bàn như sau:
2.1-
Hỗ trợ 25 năm tiếp theo cho các dự án đầu tư trên địa bàn A.
2.2-
Hỗ trợ 20 năm tiếp theo cho các dự án đầu tư trên địa bàn B.
2.3-
Hỗ trợ 15 năm tiếp theo cho các dự án đầu tư trên địa bàn C.
3-
Hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp: Ngoài ưu đãi theo quy định của
Chính phủ, nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp về
hoạt động nghiên cứu, sản xuất, gia công các sản phẩm công nghệ
thông tin và đào tạo nhân lực công nghệ thông tin tại Bình Định theo
từng địa bàn như sau:
3.1-
Hỗ trợ 100% trong 15 năm và 50% trong 10 năm tiếp theo cho các dự
án đầu tư trên địa bàn A.
3.2-
Hỗ trợ 100% trong 8 năm và 50% trong 10 năm tiếp theo cho các dự án
đầu tư trên địa bàn B.
3.3-
Hỗ trợ 100% trong 5 năm và hỗ trợ 50% trong 5 năm tiếp theo cho các
dự án đầu tư trên địa bàn C.
4-
Hỗ trợ về vay vốn đầu tư hoặc lãi vay đầu tư: Nhà đầu tư trong nước
nếu thiếu vốn đầu tư, được tỉnh ưu tiên xem xét hỗ trợ cho vay từ
Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định theo lãi suất ưu đãi với mức tối đa
không quá 50% vốn đầu tư trong thời hạn tối thiểu 5 năm hoặc được
tỉnh xem xét hỗ trợ 50% lãi vay tín dụng đầu tư trong thời hạn 7 năm
kể từ lần vay đầu tư đầu tiên.
5-
Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động: Nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ 50%
kinh phí đào tạo nếu sử dụng lao động là người Bình Định có hợp đồng
lao động dài hạn ít nhất 5 năm.
6-
Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ triển lãm quốc tế: Nhà đầu tư được
tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng, vận chuyển hàng mẫu để tham
gia hội chợ triển lãm quốc tế đối với các sản phẩm công nghệ
thông tin sản xuất tại Bình Định nhưng không quá 100 triệu
đồng /1 lần đối với triển lãm ở nước ngoài và không quá 20 triệu
đồng/1 lần đối với triển lãm ở trong nước.
7-
Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm công nghệ thông tin: Nhà đầu tư được tỉnh
tạo điều kiện thực hiện chính sách ưu tiên tiêu thụ các sản phẩm
công nghệ thông tin được sản xuất trên địa bàn Bình Định.
Điều 8: Thưởng môi giới đầu tư.
Các
tổ chức, cá nhân (trừ cán bộ, đơn vị của địa phương có chức năng
trực tiếp làm nhiệm vụ xúc tiến đầu tư) có thành tích trong việc xúc
tiến, môi giới các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp công
nghệ thông tin vào Bình Định được thưởng 0,5% trên tổng vốn thực
hiện dự án.
II- KHUYẾN KHÍCH,
HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN.
Điều 9: Ưu đãi đối với các doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh.
Các
tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Bình Định theo quy định của pháp luật được hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin như sau:
1-
Hỗ trợ lần đầu 5 triệu đồng/1 doanh nghiệp để mở trang Web giới
thiệu sản phẩm và hoạt động của doanh nghiệp trên trang Web Bình
Định.
2-
Hỗ trợ các phần mềm dùng chung của địa phương và bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ khai thác, sử dụng phần mềm. Danh mục các phần
mềm dùng chung do Sở Khoa học công nghệ và Môi trường quy định cụ
thể.
Điều 10: Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý hành chính nhà nước và hoạt động sự nghiệp thuộc địa phương quản
lý.
1-Tỉnh đầu tư thiết bị công nghệ và phần mềm về mạng nhằm kết nối
mạng thông tin phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của chính
quyền địa phương các cấp; đầu tư phần mềm ứng dụng dùng chung trong
công tác chuyên môn của các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn
vị sự nghiệp. Danh mục các phần mềm dùng chung do Sở Khoa học công
nghệ và Môi trường quy định cụ thể.
2-Cán bộ, công chức của Nhà nước tại địa phương được đào tạo, đào
tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ khai thác, ứng dụng công
nghệ thông tin để phục vụ công tác tại đơn vị.
3-Ngoài những thiết bị công nghệ, phần mềm được tỉnh đầu tư, các cơ
quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp được phép sử dụng
kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm để đầu tư công nghệ, đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng
công nghệ thông tin của đơn vị.
Điều 11:
Cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm nhiệm vụ quản trị mạng, trực
tiếp tạo lập thông tin cho hệ thống mạng thông tin của tỉnh ngoài
tiền lương, chế độ phụ cấp chung của Nhà nước còn được hưởng thêm hệ
số phụ cấp 0,3/người/tháng theo mức lương tối thiểu do Nhà nước quy
định.
III- ĐÀO TẠO VÀ
ƯU ĐÃI TRONG
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN.
Điều 12 :
Đào tạo cán bộ chuyên sâu về công nghệ thông tin.
1-
Cán bộ làm công tác nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm công nghệ
thông tin, giảng dạy công nghệ thông tin trong các cơ sở đào tạo của
tỉnh được cử đi đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin trên đại
học ở nước ngoài hoặc ở trong nước theo những chuẩn mực quốc tế.
2- Cán bộ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 điều
này, nếu cam kết sau khi được đào tạo về Bình Định công tác lâu dài
từ 10 năm trở lên thì ngoài tiền lương được hưởng, còn được hỗ trợ
thêm các khoản:
a-
Tiền học phí đào tạo.
b-
Tiền tàu xe (hoặc vé máy bay đối với trường hợp được nghiên cứu, đào
tạo ở nước ngoài) cả đi và về cho các kỳ tập trung, nghỉ hè, nghỉ
Tết Nguyên đán. Riêng trường hợp được cử đi đào tạo ở nước ngoài thì
mỗi năm giải quyết hỗ trợ kinh phí 1 lần đi và về.
c-
Tiền mua tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ
sở đào tạo.
d-
Trợ cấp đi học theo quy định chung của tỉnh.
Điều 13: Đào tạo trong tỉnh về đội ngũ kỹ thuật viên công
nghệ thông tin.
1-
Hàng năm tỉnh giao chỉ tiêu đào tạo công nghệ thông tin cho các đơn
vị có chức năng để thực hiện đào tạo hoặc liên kết đào tạo.
2-
Những lĩnh vực cụ thể của công nghệ thông tin được tỉnh giao chỉ
tiêu và khuyến khích đào tạo, gồm:
2.1-
Kỹ thuật lập trình.
2.2-
Kỹ thuật về mạng và máy tính.
2.3-
Các lĩnh vực phần cứng khác được UBND tỉnh quy định cụ thể theo từng
thời kỳ.
3-
Học viên trúng tuyển các lớp đào tạo kỹ thuật viên công nghệ
thông tin theo chỉ tiêu kế hoạch đào tạo được miễm, giảm học phí như
sau:
a-
Học viên là cán bộ đang công tác các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan Đảng, đoàn thể chính trị, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp
trực tiếp phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh - quốc
phòng của tỉnh không phải nộp học phí.
b-
Học viên là cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp nhà nước do
tỉnh thành lập và quản lý được tỉnh giảm 40% học phí phải nộp.
Điều 14: Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ bảo vệ luận án tiến
sỹ, thạc sỹ thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin.
Cán
bộ công tác tại các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị, Nhà nước, lực
lượng vũ trang, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trực tiếp phục vụ
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh - quốc phòng của địa
phương và các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh thành lập được đơn vị cử
đi đào tạo, sau khi tốt nghiệp về địa phương, đơn vị cũ tiếp tục
công tác được tỉnh hỗ trợ như sau:
1-
30 triệu đồng đối với tiến sỹ.
2-
15 triệu đồng đối với thạc sỹ hoặc được đào tạo chuyên sâu tương
đương.
IV-
ĐÃI NGỘ CÁN BỘ, SINH VIÊN VÀ NGƯỜI CÓ TÀI TRÊN LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VỀ BÌNH ĐỊNH CÔNG TÁC.
Điều 15: Đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin có
trình độ cao về Bình Định công tác.
Tiến
sỹ, thạc sỹ ở ngoài tỉnh hoặc ở nước ngoài thuộc các chuyên ngành
công nghệ thông tin tự nguyện về Bình Định công tác từ 5 năm trở lên
tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị, sự nghiệp, doanh
nghiệp nhà nước của tỉnh do tỉnh trực tiếp quản lý được hưởng các ưu
đãi sau:
1-
Cho thuê hoặc tạo điều kiện về nhà ở.
2-
Được trợ cấp lần đầu:
2.1- 35 triệu
đồng đối với tiến sỹ.
2.2-
20 triệu đồng đối với thạc sỹ.
Điều 16: Đãi ngộ đối với sinh viên công nghệ thông tin
tốt nghiệp khá, giỏi về Bình Định công tác.
Sinh viên đại học là người Bình Định hay người ở
tỉnh khác thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin được đào tạo tại
các trường trong hệ thống đại học quốc gia theo hệ chính quy, tốt
nghiệp xếp loại khá, giỏi, nếu cam kết về Bình Định công tác lâu dài
được tỉnh ưu đãi:
1-
Tạo điều kiện để có việc làm phù hợp.
2-
Được xét ưu tiên tuyển dụng trong thi tuyển công chức.
3-
Trợ cấp lần đầu:
3.1- Sinh viên đạt loại giỏi trở lên : 10 triệu đồng.
3.2-
Sinh viên đạt loại khá: 5 triệu đồng.
4-
Được trợ cấp thêm chênh lệch tiền lương hàng tháng cho đủ 700.000
đồng/tháng đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên và 500.000
đồng/tháng đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá nếu chấp nhận sự
phân công công tác của tỉnh. Chế độ trợ cấp này được áp dụng cho đến
khi tiền lương của cán bộ bằng hoặc cao hơn mức trên.
Điều 17: Đãi ngộ đối với những người có tài năng trên
lĩnh vực công nghệ thông tin.
Cán
bộ công nghệ thông tin trong quá trình công tác nếu có tài năng thực
sự đóng góp cho địa phương trên lĩnh vực công nghệ thông tin được
tỉnh xem xét ưu đãi thêm một hoặc nhiều chính sách sau:
1-
Được cử đi tập huấn, bồi dưỡng, nghiên cứu ở trong nước và nước
ngoài.
2-
Cho đi đào tạo trên đại học hoặc nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực
công nghệ thông tin ở trong nước hoặc ở nước ngoài.
3-
Được tỉnh tạo điều kiện về chỗ ở (cho thuê căn hộ trong chung cư,
mua căn hộ trong chung cư được thanh toán chậm ... ).
4-
Trợ cấp thêm hàng tháng ngoài tiền lương theo quy định của Nhà nước
phù hợp với tài năng và cống hiến. Mức trợ cấp do UBND tỉnh quy định
cho từng trường hợp cụ thể.
V-
KHUYẾN KHÍCH NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM ỨNG DỤNG.
Điều 18: Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước thuộc quyền quản lý của địa phương (gọi chung là cán bộ công
chức) nghiên cứu sản xuất phần mềm ứng dụng.
1-
Ngoài các tổ chức, cá nhân có đăng ký sản xuất, kinh doanh phần mềm
theo quy định của pháp luật, tỉnh khuyến khích cán bộ, công chức
nghiên cứu sản xuất các phần mềm máy tính ứng dụng vào công tác
chuyên môn dưới hình thức cá nhân tự nghiên cứu sản xuất hoặc phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có chức năng hoạt động trên lĩnh vực
công nghệ thông tin nghiên cứu sản xuất.
2-
Phần mềm máy tính do cán bộ, công chức nghiên cứu sản xuất theo Quy
định này được cung cấp cho các đơn vi sử dụng thông qua hợp đồng
thỏa thuận theo quy định của Pháp luật.
3- Mức thù lao cho cán bộ, công chức nghiên cứu sản
xuất phần mềm:
3.1-
Đối với các phần mềm do Ủy ban nhân tỉnh trưng tập nghiên cứu thì
mức thù lao do Ủy ban nhân tỉnh quyết định cụ thể.
3.2-
Những phần mềm do cán bộ, công chức nghiên cứu cung cấp cho các cơ
quan, đơn vị có nhu cầu thì tùy theo quy mô, phạm vi ứng dụng và các
điều kiện ràng buộc khác thủ trưởng đơn vị đó quyết định mức thù lao
cụ thể thông qua hợp đồng ký kết.
CHƯƠNG III
NGUỒN VỐN HỖ TRỢ VÀ
ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
Điều 19: Nguồn vốn để hỗ trợ và đầu tư phát triển công
nghệ thông tin của Bình Định được sử dụng từ các nguồn sau:
1-
Vốn thuộc ngân sách địa phương, gồm:
-
Vốn đầu tư XDCB của tỉnh;
-
Vốn bố trí hỗ trợ về tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
giá trị gia tăng, hỗ trợ lãi vay của ngân sách tỉnh;
-
Vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học của tỉnh trong dự toán ngân sách
hàng năm;
-
Các quỹ thuộc chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm do tỉnh
quản lý;
-Vốn
đầu tư cân đối trong ngân sách huyện, thành phố;
-
Kinh phí hành chính - sự nghiệp của các ngành, đơn vị.
2-
Vốn từ các chương trình, dự án của Trung ương đầu tư trên địa bàn
tỉnh.
3-
Vốn tín dụng từ Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định, Quỹ Hỗ trợ phát
triển và các ngân hàng thương mại.
4-
Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
trong nước và nước ngoài.
Điều 20: Nội dung hỗ trợ đầu tư từng nguồn vốn được quy
định cụ thể như sau:
1-
Vốn đầu tư XDCB của ngân sách tỉnh:
1.1-
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, máy móc thiết bị, mạng
phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành kinh tế xã hội và hạ
tầng phục vụ cho công nghiệp công nghệ thông tin của địa phương.
1.2-
Đầu tư các chương trình trọng điểm khác về công nghệ thông tin theo
chủ trương của tỉnh.
2-
Nguồn vốn chi thường xuyên hàng năm và các nguồn vốn khác của ngân
sách tỉnh:
2.1-
Chi hỗ trợ về tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi vay cho
các nhà đầu tư thuộc diện ưu đãi theo Quy định này.
2.2-
Chi thưởng các tổ chức, cá nhân xúc tiến, vận động đầu tư.
2.3-
Chi các chính sách khác nhằm phát triển công nghệ thông tin theo chủ
trương của tỉnh.
3-Vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học của tỉnh hàng năm.
3.1-
Trợ cấp lần đầu cho tiến sỹ, thạc sỹ, sinh viên tốt nghiệp đạt loại
khá, giỏi, xuất sắc về tỉnh công tác và hỗ trợ bảo vệ luận án
tốt nghiệp tiến sỹ, thạc sỹ.
3.2-
Chi nghiên cứu sản xuất hỗ trợ các phần mềm dùng chung của tỉnh và
các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý,
điều hành kinh tế - xã hội.
3.3-
Chi nghiên cứu và đầu tư trang thiết bị để triển khai ứng dụng các
đề tài công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực kinh tế - xã hội.
3.4-
Chi đào tạo về công nghệ thông tin do Trung tâm Hỗ trợ phát triển
công nghệ thông tin tỉnh tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu UBND tỉnh
giao.
3.5-
Chi các nội dung khác do UBND tỉnh quy định cụ thể.
4-
Vốn sự nghiệp giáo dục - đào tạo thuộc ngân sách địa phương.
Vốn
sự nghiệp giáo dục - đào tạo thuộc ngân sách địa phương chi cho các
nội dung: chi đào tạo, đào tạo lại giáo viên và các khoản chi nhằm
phục vụ giảng dạy tin học trong các trường phổ thông.
5-
Nguồn kinh phí đào tạo, đào tạo lại cán bộ hàng năm của tỉnh bố trí
chi cho nội dung đào tạo chuyên sâu, đào tạo kỹ thuật viên về công
nghệ thông tin theo quy định tại Khoản 2 điều 12 và Tiết a khoản 3
điều 13 của Quy định này.
6-
Các quỹ đào tạo nghề và giải quyết việc làm của tỉnh quản lý được
chi hỗ trợ đào tạo lao động, đào tạo kỹ thuật viên công nghệ thông
tin theo quy định tại Khoản 5 điều 7 và Tiết b khoản 3 điều 13 của
Quy định này.
7-
Ngoài các nguồn vốn hỗ trợ, đầu tư của tỉnh, các huyện thành phố,
xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính - sự nghiệp thuộc quyền quản
lý của địa phương được sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên ngân sách
cân đối hàng năm, các doanh nghiệp do địa phương quản lý được sử
dụng các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp hoặc hạch toán phân bổ
vào chi phí, giá thành sản phẩm các khoản chi sau:
a-
Chi đầu tư, ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác
chuyên môn của đơn vị.
b-
Chi phụ cấp cho cán bộ quản trị mạng, tạo lập thông tin theo quy
định tại Điều 11 của Quy định này.
c-
Chi trợ cấp hàng tháng cho sinh viên khá, giỏi, xuất sắc về công tác
tại đơn vị theo quy định tại Khoản 4 điều 16 của Quy định này.
d-
Chi trợ cấp thêm hàng tháng cho cán bộ tài năng theo quy định tại
Khoản 4 điều 17 của Quy định này.
8-
Nguồn vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định được xét cho vay đầu
tư các dự án thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định tại Khoản 4 điều
7 của Quy định này.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH
Điều 21: Trách nhiệm của các cơ quan chức năng địa phương
trong tổ chức thực hiện chính sách công nghệ thông tin.
1-
UBND tỉnh Bình Định thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông
tin và ban hành các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền pháp luật cho
phép.
2-
Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ - Môi
trường và các ngành có liên quan xây dựng quy hoạch phát triển công
nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin của tỉnh; xây dựng các đề án, kế
hoạch tổ chức các doanh nghiệp, cá nhân của địa phương liên doanh,
hợp tác với các tổ chức, cá nhân bên ngoài đầu tư nghiên cứu, sản
xuất các sản phẩm công nghệ thông tin trình UBND tỉnh phê duyệt để
thực hiện.
3-
Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với các ngành liên quan xây dựng quy
hoạch và đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tin học tại các trường phổ
thông; tổ chức quản lý việc giảng dạy tin học trong các trường phổ
thông theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quản lý nhà
nước về chương trình, chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo tin
học trên địa bàn tỉnh.
4-
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trường và các ngành có liên quan quy hoạch, đào tạo cán
bộ chuyên sâu, cán bộ trình độ cao của tỉnh; xây dựng kế hoạch, tiếp
nhận và đề xuất UBND tỉnh bố trí công tác cho sinh viên mới ra
trường, cán bộ có trình độ cao về công nghệ thông tin; chủ trì phối
hợp các ngành có liên quan xét ưu tiên trong thi tuyển công chức
đối với sinh viên công nghệ thông tin khá, giỏi, xuất sắc trình UBND
tỉnh quyết định. Phối hợp với các sở, ban , ngành, các huyện, thành
phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu
ứng dụng công nghệ thông tin cho các ngành, các cấp, các đơn vị
trong tỉnh.
5-
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức nghiên
cứu ứng dụng, tư vấn công nghệ, quản lý các tiêu chuẩn, chất lượng
trên lĩnh vực công nghệ thông tin; phối hợp với Sở Tài chính - Vật
giá phân bổ cơ cấu vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi
trường của ngân sách tỉnh. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên
quan thực hiện các chính sách trợ cấp lần đầu cho sinh viên, cán bộ
có trình độ cao về tỉnh công tác, hỗ trợ kinh phí bảo vệ luận
án tiến sỹ, thạc sỹ, hỗ trợ phần mềm dùng chung và hỗ trợ tư vấn
công nghệ thông tin cho các đơn vị theo Quy định này từ nguồn vốn sự
nghiệp nghiên cứu khoa học của tỉnh. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xét bố
trí nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin trình UBND
tỉnh quyết định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức tuyển chọn, đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, đội ngũ cán bộ
chuyên sâu và cán bộ trình độ cao về công nghệ thông tin của tỉnh
theo Quy định này.
6-
Văn phòng HĐND và UBND tỉnh chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư -
thương mại và đối ngoại tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật
giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành có liên quan xét và trình UBND
tỉnh quyết định đối tượng được thưởng và mức thưởng môi giới đầu tư.
7-
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các ngành
có liên quan trình UBND tỉnh quyết định và thực hiện chính sách hỗ
trợ đào tạo lao động công nghệ thông tin từ nguồn vốn đào tạo lao
động và giải quyết việc làm thuộc Sở quản lý cho các nhà đầu tư theo
nội dung khoản 5 điều 7 và Tiết b khoản 3 điều 13 của Quy định này.
8-
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND
tỉnh (Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và đối ngoại tỉnh), Sở
Công nghiệp và các ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch
kêu gọi, tìm đối tác đầu tư; tham mưu cho UBND tỉnh về kế hoạch bố
trí vốn đầu tư XDCB của tỉnh hàng năm cho lĩnh vực công nghệ thông
tin nhằm thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển công nghệ
thông tin đã đề ra.
9-
Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu
cho UBND tỉnh cân đối, bố trí các nguồn vốn thuộc ngân sách địa
phương để thực hiện các chính sách này. Chủ trì phối hợp với các
ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ
về tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi vay đầu tư và các
khoản hỗ trợ khác của ngân sách tỉnh cho nhà đầu tư; phối hợp với
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và các ngành có liên quan xét đối tượng
cho vay ưu đãi theo quy định của chính sách này.
10-
Sở Địa Chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
chính sách ưu đãi về nhà ở đối với cán bộ công nghệ thông tin có
trình độ cao, có tài theo nội dung Khoản 1 điều 15 và Khoản 3 điều
17 của Quy định này.
11-
Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo xây dưng đề án và tổ chức
thực hiện các đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên
môn của đơn vị; thực hiện chính sách chi đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin và
chi trợ cấp, phụ cấp cho cán bộ, công chức công nghệ thông tin đang
công tác tại cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại Điều 11, Khoản
4 điều 16 và Khoản 4 điều 17 của Quy định này.
Điều 22: Các cơ quan được giao chủ trì tại các điều trên
có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện từng nội dung chính
sách theo Quy định này.
Sở
Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm theo dõi chung tình
hình thực hiện chính sách. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề
gì vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì chủ trì phối
hợp với Sở Tài chính - Vật giá và các cơ quan liên quan phản ảnh, đề
xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 24: Quy định này được đảm bảo thực hiện đến năm
2010. Trường hợp có sự thay đổi mang tính bất lợi cho nhà đầu
tư thì các nhà đầu tư đã có chứng nhận ưu đãi và các đối tượng được
hưởng ưu đãi đều được tỉnh bảo đảm tiếp tục cho vận dụng thực hiện
chính sách này trong suốt thời gian được ưu đãi.
Điều 25 :
Các đối tượng
đã hưởng chính sách ưu đãi của Quy định này thì không được hưởng
trùng lắp với các chính sách ưu đãi tương tự khác do UBND tỉnh quy
định.
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Hoàng Hà